Banner background

Từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản và thông dụng học sinh cần biết

Bài viết tổng hợp từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản, giúp phụ huynh đồng hành cùng con học và làm bài toán hiệu quả hơn.
tu vung toan tieng anh lop 3 co ban va thong dung hoc sinh can biet

Key takeaways

  • Học sinh cấp tiểu học nên học toán tiếng Anh từ sớm để phát huy khả năng tư duy ngôn ngữ, và khả năng toán học vượt trội.

  • Một số nhóm từ vựng toán tiếng Anh cơ bản người học nên biết: Từ vựng về số học - các loại số trong tiếng anh, từ vựng về phép tinh, về đo lường và các dạng hình học.

Học toán bằng tiếng Anh từ sớm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, giúp các em làm quen với ngôn ngữ và tư duy toán học một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản kèm theo các bài tập luyện tập, giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và vận dụng hiệu quả vào quá trình học.

Tầm quan trọng của việc học Toán tiếng Anh đối với học sinh lớp 3

Việc học toán bằng một ngôn ngữ mới mang lại cho trẻ nhỏ rất nhiều lợi thế, đặc biệt ở độ tuổi cấp tiểu học.

Tầm quan trọng của việc học Toán tiếng Anh đối với học sinh lớp 3

Tăng khả năng ngôn ngữ của trẻ

Việc học toán bằng tiếng Anh ở độ tuổi cấp 1 là một cách giúp trẻ bổ trợ ngôn ngữ, đặc biệt với độ tuổi có khả năng tiếp thu tốt. Sử dụng tiếng Anh trong quá trình học toán sẽ giúp trẻ bổ sung được vốn từ vựng và thuật ngữ toán học mới, đòi hỏi trẻ phải tư duy sử dụng ngôn ngữ nhiều hơn. 

Ngoài ra, việc học toán bằng tiếng Anh củng cố khả năng diễn đạt và viết của trẻ, bởi trẻ sẽ cần giải thích bài toán sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và vẫn đầy đủ nội dung đáp án của bài toán.

Học toán bằng tiếng Anh sẽ tạo cho trẻ một lợi thế về mặt ngôn ngữ khi có thể nâng cao phản xạ ngôn ngữ, thuần thục và nắm bắt ngôn ngữ tốt.

Tham khảo thêm: Sự khác biệt giữa người học ngôn ngữ sớm và muộn trong cấu trúc não bộ

Hiểu sâu về toán học 

Toán học có rất nhiều khái niệm và kí hiệu bắt nguồn từ tài liệu tiếng Anh, chính vì thế, việc học toán bằng tiếng Anh sẽ giúp trẻ hiểu sâu hơn về toán. 

Tiếp thu toán bằng tiếng Anh sẽ cho trẻ khả năng đọc và tiếp xúc với các tài liệu tiếng Anh toàn cầu, qua đó hiểu được các khái niệm và bản chất của bài toán theo những cách khác nhau, hỗ trợ trẻ tiếp thu toán và hiểu hơn về toán. Qua đó, trẻ phát huy được khả năng và có thể học toán một cách hiệu quả.

Tầm Quan Trọng Học Toán Tiếng Anh

Bộ từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản

Dưới đây là các nhóm từ vựng toán tiếng Anh cơ bản mà các phụ huynh học sinh, cũng như học sinh nên biết.

Bộ từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản

Từ vựng về số học cơ bản

  1. Digit (n)  /ˈdɪdʒɪt/: Chữ số

Ví dụ: 432 is a three-digit number. (432 là một số có 3 chữ số.)

  1. Even number (n) / /ˈiːvən ‘nʌmbər/: Số chẵn

Ví dụ: 2 is an even number. (2 là một số chẵn.)

  1. Odd number (n) /ɒd ‘nʌmbər/ : Số lẻ

Ví dụ: 1 is an odd number. (1 là một số lẻ.)

  1. Cardinal number /ˈkɑːdɪnəl/ˈnəmbər/: Số đếm

Ví dụ: One, two, three are cardinal numbers. (Một, hai ba là các số đếm)

  1. Ordinal number /ˈˌɔːdɪnəlˈnəmbər/: Số thứ tự

Ví dụ: First, second, third are ordinal numbers. (Thứ nhất, thứ hai, thứ ba là số thứ tự.)

  1. Dividend /ˈdɪv.ə.dend/ (n): Số bị chia

Ví dụ: In the equation 12:3=4, 12 is the dividend. (Trong biểu thức 12:3=4, 12 là số bị chia.)

  1. Divisor (n)  /dɪˈvaɪ.zɚ/: Số chia

Ví dụ: In the equation 12:3=4, 3 is the divisor.(Trong biểu thức 12:3=4, 3 là số chia.)

  1. Quotient (n) /ˈkwoʊ.ʃənt/: Thương

Ví dụ: In the equation 12:3=4, 4 is the quotient. (Trong biểu thức 12:3=4, 4 là thương.)

  1. Remainder (n)  /rɪˈmeɪn.dɚ/: Số dư

Ví dụ: The remainder of 5 divided by 3 is 2. (Số dư của phép chia 5 với 3 là 2.)

  1.  Factor (n) /ˈfæk.tɚ/ : Thừa số

Ví dụ: 5 is a factor of 25. (5 là thừa số của 25.)

  1. Multiple (n)  /ˈmʌl.tə.pəl/: Bội số 

Ví dụ: 18 is a multiple of 3. (18 là bội số của 3.)

  1. Order (n) /ˈɔːr.dɚ/: Thứ tự

Ví dụ: Numbers are placed in order from smallest to largest. (Các số được sắp theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất.)

  1. Pattern (n) /ˈpæt̬.ɚn/: Quy luật

Ví dụ: The pattern of the Fibonacci is the sum of the 2 previous numbers. (Quy luật của dãy Fibonacci là tổng của 2 số trước liền kề. )

  1.  Sequence (n) /ˈsiː.kwəns/: Dãy số có quy luật

Ví dụ: You must fill in the blanks to complete the sequence. (Bạn cần điền vào chỗ trống để hoàn thành dãy số có quy luật. )

  1. Prime number (n) /praɪm ‘nʌmbər/: Số nguyên tố - Số chỉ chia hết cho 1 và chính nó

Ví dụ: 2 is a prime number, it can only divided by 1 and itself. (2 là một số nguyên tố, nó chỉ có thể chia cho 1 và chính nó.)

Tham khảo thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 3 theo từng unit

Từ vựng về phép toán cơ bản

Từ vựng về phép toán cơ bản
  1. Equation (n) /ɪˈkweɪ.ʒən/: Biểu thức

Ví dụ An equation can contain both letters and numbers. (Một biểu thức có thể chứa cả số và chữ.)

  1. Addition (n) /əˈdɪʃ.ən/: Phép cộng

Ví dụ: The addition of 5 and 3 is 8. (Phép cộng giữa 5 và 3 là 8.)

  1. Sum (n) /sʌm/: Tổng

Ví dụ: 10 is the sum of 7 and 3. (10 là tổng của 7 và 3.)

  1. Add/ Plus (v)  /æd/ - /plʌs/: Cộng

Ví dụ: 5 plus 3 equals 8. (5 cộng 3 bằng 8.)

  1. Subtraction (n)  /səbˈtræk.ʃən/: Phép trừ

Ví dụ: The subtraction of 11 and 3 is 8. (Phép trừ của 11 và 3 là 8)

  1. Difference (n) /ˈdɪf.ɚ.əns/: Hiệu

Ví dụ: The difference between 7 and 2 is 5. (Hiệu của 7 và 2 là 5.)

  1. Subtract / Minus (v)  /səbˈtrækt/ -  /ˈmaɪ.nəs/: Trừ

Ví dụ: If you subtract 3 from 7, you get 4. (Nếu bạn lấy 7 trừ 3, bạn được 4.)

  1. Multiplication (n) /ˌmʌl.tə.pləˈkeɪ.ʃən/ : Phép nhân

Vi dụ: The multiplication of 3 and 5 is 15. (Phép nhân của 3 và 5 là 15.)

  1. Product (n)  /ˈprɑː.dʌkt/: Tích

Ví dụ: The product of 4 and 5 is 20. (Tích của 4 và 5 là 20.)

  1. Multiplied by  /ˈmʌl.tə.plaɪ baɪ/: Nhân

Ví dụ: Seven mutiplied by 3 equals 21. (7 nhân 3 bằng 21.)

  1. Division (n)  /dɪˈvɪʒ.ən/: phép chia

Ví dụ: The division between 12 and 3 equals 4. (Phép chia giữa 12 và 3 bằng 4.)

  1. Divided by /dɪˈvaɪ.dɪd bai/: chia 

Ví dụ: 12 divided by 4 equals 3. (12 chia 4 bằng 3.)

  1. Compute (v)  /kəmˈpjuːt/: Tính toán

Ví dụ: Can you compute the ratio of weight to height? (Bạn có thể tính được tỉ lệ cân nặng so với chiều cao không?)

  1. Average (n)  /ˈæv.ɚ.ɪdʒ/ : Trung bình cộng 

Ví dụ: To find the average, we add all the numbers together and divide by the amount of numbers. (Để tìm trung bình, ta cộng tất cả các giá trị và chia cho số lượng giá trị.)

Từ vựng về các thuật ngữ đo lường và hình học

Hình học

Từ vựng về các thuật ngữ đo lường và hình học
  1. Length (n)  /leŋθ/ : Chiều dài

Ví dụ: The length of this rectangle is 4cm. (Chiều dài của hình chữ nhật này là 4 cm.)

  1. Width (n) /wɪtθ/ : Chiều rộng

Ví dụ: This square has a width of 3 m. (Hình vuông có chiều rộng 3m.)

  1. Height (n)  /haɪt/ : Chiều cao

Ví dụ: This bottle has the height of 2m. (Bình nước có chiều cao 2m.)

  1. Perimeter (n)  /pəˈrɪm.ə.t̬ɚ/: Chu vi

Ví dụ: To find the perimeter, we find the sum of all sides. (Để tìm chu vi, ta tìm tổng của tất cả các cạnh. )

  1. Radius (n) /ˈreɪ.di.əs/: Bán kính

Ví dụ: Radius is the distance from the center to the borderline. (Bán kính là khoảng cách từ tâm đến đường viền. )

  1. Diameter (n) /daɪˈæm.ə.t̬ɚ/ : Đường kính

Ví dụ: The diameter doubles the radius. (Đường kính gấp đôi bán kính.)

  1. Area (n)  /ˈer.i.ə/: Diện tích

Ví dụ: The area is the product of length and width. (Diện tích là tích của chiều dài và chiều rộng.)

  1. Volume (n) /ˈvɑːl.juːm/ : Thể tích

Ví dụ: The volume is the product of length, width and height. (Thể tích là tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao. )

  1. Parallel (adj) /ˈper.ə.lel/ : Song song

Ví dụ: Two parallel lines don’t meet each other. (Hai đường thẳng song song không gặp nhau.)

  1. Intersect (v) /ˌɪn.t̬ɚˈsekt/: Cắt nhau

Ví dụ: A line can cut the circle at 2 points. (Một đường thẳng có thể cắt hình tròn tại 2 điểm.)

  1. Perpendicular (adj) /ˌpɝː.pənˈdɪk.juː.lɚ/: vuông góc

Ví dụ: Two perpendicular lines form a 90-degree angle. (Hai đường thẳng vuông góc tạo thành một góc 90 độ.)

  1.  Triangle (n)  /ˈtraɪ.æŋ.ɡəl/: hình tam giác

Ví dụ: Triangle is the shape that have three sides. (Hình tam giác là hình có 3 cạnh.)

  1. Isosceles triangle (n) /aɪˌsɑː.səl.iːz ˈtraɪ.æŋ.ɡəl/: Tam giác cân (có 2 cạnh bằng nhau)

Ví dụ: An isosceles triangle has two sides of equal length and two equal angles opposite those sides. (Một tam giác cân có 2 cạnh bằng nhau và hai góc bằng nhau ở mỗi phía. )

  1. Equilateral triangle (n) /ˌi·kwəˈlæt̬·ə·rəl ˈtrɑɪˌæŋ·ɡəl, ˌek·wə-/: Tam giác đều

Ví dụ: In an equilateral triangle, all three sides are of equal length, and all three interior angles are equal, each measuring 60 degrees. (Trong tam giác đều, tất cả các cạnh bằng nhau và các góc trong tam giác bằng nhau và bằng 60 độ. )

  1. Square (n) /skwer/ : Hình vuông

Ví dụ: A square is a special rectangle. (Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt.)

  1. Rectangle (n) /ˈrek.tæŋ.ɡəl/: Hình chữ nhật

Ví dụ: The closet looks like a rectangle. (Cái tủ nhìn giống một hình chữ nhật.)

  1. Quadrilateral (n) /ˌkwɑː.drəˈlæt̬.ɚ.əl/: Hình tứ giác

Ví dụ: Quadrilateral has 4 sides. (Hình tứ giác có 4 cạnh.)

  1. Trapezoid (n) /ˈtræp.ɪ.zɔɪd/: Hình thang

Ví dụ: Trapezoid has 2 parallel sides. (Hình thang có 2 cạnh song song với nhau.)

  1. Parallelogram (n) /ˌper.əˈlel.ə.ɡræm/: Hình bình hành

Ví dụ: Parallelogram contains 2 pairs of parallel and equal sides. (Hình bình hành chứa 2 cặp cạnh song song và bằng nhau. )

  1. Diamond (n) /ˈdaɪ.mənd/: Hình thoi

Ví dụ: A diamond has 4 equal sides and no right angle. (Hình thoi chứa 4 cạnh bằng nhau và không có góc vuông.)

  1. Circle (n) /ˈsɝː.kəl/: Hình tròn

Ví dụ: A circle has no sides. (Hình tròn không chứa cạnh.)

Đo lường

  1. Meter (n) /ˈmiː.t̬ɚ/ : Mét (m)

Ví dụ: The shop is 500 meters from my house. (Cửa hàng cách nhà tôi 500 mét.)

  1. Centimeter (n)  /ˈsen.tɪˌmiː.tər/ : Centimet (cm)

Ví dụ: This ruler is 20 centimeters long. (Cái thước này dài 20 cm.)

  1. Inch (n)  /ɪntʃ/ : Inch

Ví dụ: One inch equals 2,54 cm. (Một inch bằng 2,54 cm.)

  1. Mile (n) /maɪl/ : Dặm

Ví dụ: 1 mile equals 160934 cm. (Một dặm bằng 160934 cm.)

  1. Cubic meter (n) /ˈkjuː.bɪk ˈmiː.t̬ɚ /: Mét khối (m^3)

Ví dụ: We use cubic meter when we calculate volume. (Chúng ta dùng mét khối khi ta tính thể tích.)

  1. Square meter (n) /skwer ˈmiː.t̬ɚ /: Mét vuông (m^2)

Ví dụ: When finding area, we use square meter. (Khi tìm diện tích, ta sử dụng mét vuông.)

  1. Gallon (n) /ˈɡæl.ən/ : Ga lông - đơn vị đo thể tích (Can)

Ví dụ: They sells gallons of milk at the supermarket. ( Họ bán nhiều can sửa ở siêu thị.)

  1. Kilogram (n) /ˈkɪl.ə.ɡræm/: Ki lô gam (Kg)

Ví dụ: The book weights 0.5 kilogram. (Cuốn sách nặng 0.5 kg)

  1. Ton (n) /tʌn/: tấn

Ví dụ: The car weights 3 tons. (Chiếc xe nặng 3 tấn.)

Đọc thêm: Tổng hợp 100+ từ vựng Toán tiếng Anh thông dụng

Bài tập vận dụng

Để củng cố một số kiến thức, dưới đây là bài tập ứng dụng từ vựng toán tiếng Anh lớp 3:

Bài 1: Compute the following equations

  1. 2208-(208+129)

  2. 788-(288+546) + 346

  3. 5000:8

  4. 101x1000-101

  5. 89×9+11×9

  6. 74x6+152x3

  7. 44x4+78x8

  8. 10002:3

  9. 15041:7

Bài 2: Solve the problem

  1. The average of five numbers is 20. The average of five numbers is 18 when one of the numbers changed to 4. What is the original value of the changed number?

  2. Alison is 26 years younger than her father. Her father’s age will be 3 times her in 4 years’ time. How old is Alison?

  3. Sarah had 450 marbles, but she lost 89 of them. How many marbles does she have now?

  4. Tom invited 25 friends to his picnic. Each friend ate 6 cookies. How many cookies did they eat in total?

  5. A class of 35 students is going on a field trip, and there are only 5 vans available. How many students have to ride in each van?

Bài 3:

  1. Find the perimeter of a triangle with the lengths: 6cm, 8cm, 10cm.

  2. Find the area of a rectangle 6 cm wide, and 9cm long.

  3. Find the area of a circle with a radius of 3m.

  4. Find the perimeter of a quadrilateral with lengths of 5cm, 7cm, 11cm, and 13cm.

Đáp án

Bài 1:

  1. 2208 - (208 + 129) = 2208 - 337 = 1871

  2. 788 - (288 + 546) + 346 = 788 - 834 + 346 = 300

  3. 5000 : 8 = 625

  4. 101 x 1000 - 101 = 101000 - 101 = 100899

  5. 89 × 9 + 11 × 9 = (89+11)x9 = 9×100=900

  6. 74 x 6 + 152 x 3 = 444 + 456 = 900

  7. 44 x 4 + 78 x 8 = 176 + 624 = 800

  8. 10002 : 3 = 3334

  9. 15041 : 7 = 2148 dư 5

Bài 2:

  • The sum of the original five numbers is 20 * 5 = 100

  • The sum of the new set of numbers is 18 * 5 = 90

  • The difference is 100 - 90=10

  • Because there is only one number changed, the original number is 10+ 4 = 14

2. The drawing shows the relationship between Alison and her father’s age after 4 years.

  • 4 years later, the difference will still be 26 and father’s age is 3 times Alison’s. 

  • The difference is now 2 times Alison’s age as can be seen in the drawing.

  • We have: 26:2=13. 

  • Alison’s age will be 13 in 4 years.  Her current age is 13 - 4 = 9 

  1. Sarah's Marbles: Sarah now has 450 - 89 = 361 marbles.

  2. Picnic Cookies: They ate a total of 25 * 6 = 150 cookies.

  3. Students Per Van: Each van has to carry 35 / 5 = 7 students.

Bài 3:

  1. Perimeter is 6 + 8 + 10 = 24 cm

  2. Area = length x width = 9 cm x 6 cm = 54 cm^2

  3. Area = π * radius^2 = π * (3m)^2 = 9 x 3,14 = 28,26 m^2

  4. Perimeter = 5 cm + 7 cm + 11 cm + 13 cm = 36 cm

Tổng kết

Bài viết đã tổng hợp từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản để phụ huynh và học sinh tham khảo và áp dụng trong quá trình học. Trong trường hợp học sinh gặp khó khăn, ZIM Helper luôn sẵn sàng đồng hành với sự hướng dẫn tận tình từ đội ngũ giáo viên chuyên môn.

Nếu phụ huynh đang tìm kiếm chương trình học tiếng Anh dành cho bé, ZIM Academy mang đến khóa học tiếng Anh cho trẻ – được thiết kế riêng giúp trẻ xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc, phát triển kỹ năng giao tiếp tự tin và nuôi dưỡng niềm yêu thích tiếng Anh ngay từ nhỏ. Với phương pháp giảng dạy cá nhân hóa, ZIM hỗ trợ tối ưu thời gian học tập của trẻ, đồng thời cung cấp tài liệu phong phú và bài học sinh động, dễ hiểu.

Tham vấn chuyên môn
Thiều Ái ThiThiều Ái Thi
GV
Việc giảng dạy không chỉ đơn thuần là trình bày thông tin mà còn khiến chúng trở nên dễ hiểu và khơi dậy sự tò mò ở người học. Bằng cách lấy người học là trung tâm, tôi mong muốn có thể biến những khái niệm phức tạp trở nên đơn giản, và truyền tải kiến thức theo những cách phù hợp với nhiều người học khác nhau.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...