Banner background

Tổng hợp bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 có đáp án

Bài viết cung cấp tổng quan hệ thống ngữ pháp tiếng Anh lớp 3, kèm các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 theo chủ điểm trọng tâm, giúp học sinh nâng cao khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức hiệu quả.
tong hop bai tap ngu phap tieng anh lop 3 co dap an

Key takeaways

  • Tổng quan chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 3: Động từ “to be”, Đại từ nhân xưng & tính từ sở hữu, Thì hiện tại đơn, Giới từ chỉ vị trí, Câu hỏi với What, Where, How, How many

  • Bài tập vận dụng ngữ pháp tiếng Anh lớp 3.

Lớp 3 là cột mốc quan trọng đối với học sinh tiểu học khi đây là năm học đầu tiên các em được tiếp cận với tiếng Anh một cách chính thức. Việc làm quen với một ngôn ngữ mới cùng hệ thống ngữ pháp khác biệt có thể là thử thách đối với cả học sinh và phụ huynh.

Bài viết cung cấp tổng quan chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 với những kiến thức trọng tâm và gợi ý phương pháp học hiệu quả. Đồng thời, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 theo từng chủ điểm để ôn luyện, củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng các cấu trúc ngữ pháp trong thực tế.

Tổng quan ngữ pháp tiếng Anh lớp 3

Ở lớp 3, học sinh bắt đầu chuyển từ làm quen sang học ngữ pháp có hệ thống nhưng vẫn nhẹ nhàng, gần gũi. Bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết được rèn song song, lồng ghép qua tranh, hội thoại, trò chơi và bài tập ngắn. Mục tiêu là giúp các con nói – viết câu đầy đủ hơn, biết giới thiệu, miêu tả đơn giản và đặt câu hỏi cơ bản.

Nội dung ngữ pháp chính

Động từ “to be” (am/is/are)

  • Dùng để giới thiệu và miêu tả:
    I am Nam. / She is my friend. / They are pupils.

Tìm hiểu thêm: Bài tập tobe lớp 3

Đại từ nhân xưng & tính từ sở hữu

  • Đại từ: I, you, he, she, it, we, they

  • Sở hữu: my, your, his, her
    Ví dụ: This is my bag. / His name is Minh.

Thì hiện tại đơn (câu khẳng định đơn giản)

  • Nói thói quen – sự thật đơn giản:
    I get up at six. / She likes milk. / We play in the yard.
    (Lưu ý: he/she/it thường đi với động từ thêm -s/es, ví dụ likes.)

Câu hỏi với What, Where, How, How many

  • What is this? – It is a ruler.

  • Where is my pen? – It is on the desk.

  • How many books do you have? – I have two.

  • How are you? – I’m fine, thanks.

Giới từ chỉ vị trí

  • in, on, under, next to, behind, in front of
    Ví dụ: The ball is under the chair. / The cat is on the table.

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 đầy đủ nhất

Nội dung ngữ pháp chính

Ví dụ các bài luyện tập ngữ pháp hằng ngày cho học sinh lớp 3

  • Viết 3 câu giới thiệu: I am … / I am 8 years old / I am a pupil.

  • Đặt 2 câu hỏi Where…? về đồ vật lớp học.

  • Tô màu tranh và viết 3 câu vị trí: The book is on the desk…

Mẹo học hiệu quả phụ huynh có thể áp dụng với trẻ

  • Học 5–10 phút mỗi ngày, lặp lại mẫu câu.

  • Kết hợp nghe – nhắc lại – viết ngắn.

  • Dùng thẻ từ (flashcards) cho to be, sở hữu, giới từ.

  • Luôn ưu tiên câu ngắn, đúng, rõ trước khi mở rộng.

Bài tập vận dụng ngữ pháp tiếng Anh lớp 3

Phụ huynh có thể tham khảo 10 dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 dưới đây (độ khó nhỉnh hơn lớp 2), bám sát các mảng trọng tâm: động từ “to be”, đại từ nhân xưng – tính từ sở hữu, thì hiện tại đơn (khẳng định), câu hỏi Wh- (What/Where/How/How many), giới từ chỉ vị trí, this/that/these/those, there is/are, mạo từ a/an và danh từ số nhiều.
Gợi ý về cách làm bài: Mỗi dạng bài nên làm trong 5–8 phút, học sinh đọc yêu cầu kỹ, trả lời ngắn gọn, rõ ý. Cuối mỗi phần có đáp án để tự soát.

Dạng 1: Hoàn thành câu với am / is / are

Mục tiêu: Ôn động từ “to be” theo chủ ngữ.
Yêu cầu: Điền am, is, are vào chỗ trống.

  1. I ___ nine years old.

  2. She ___ my sister.

  3. We ___ in class 3A.

  4. They ___ happy today.

  5. He ___ from Hue.

  6. The cats ___ under the table.

  7. This ___ my bag.

  8. You ___ my friend.

Đáp án: 1. am 2. is 3. are 4. are 5. is 6. are 7. is 8. are

Dạng 2: Đại từ nhân xưng & tính từ sở hữu (my, your, his, her)

Mục tiêu: Nhận biết người nói – người nghe – giới tính.
Yêu cầu: Điền my / your / his / her.

  1. This is ___ pencil.

  2. That is Nam. ___ bike is blue.

  3. Is this ___ book, Mai?

  4. This is Lan. ___ mother is a teacher.

  5. I have a pen. ___ pen is red.

  6. He is Minh. ___ school is Nguyen Du Primary School.

  7. Is that ___ desk, Phong?

  8. She is Hoa. ___ bag is pink.

Đáp án: 1. my 2. His 3. your 4. Her 5. My 6. His 7. your 8. Her

Dạng 3: Thì hiện tại đơn – chia động từ (khẳng định)

Mục tiêu: Thêm -s/-es cho he/she/it.
Yêu cầu: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. She ___ (like/likes) milk.

  2. I ___ (play/plays) football after school.

  3. He ___ (go/goes) to school at seven.

  4. We ___ (like/likes) music.

  5. It ___ (have/has) four legs.

  6. They ___ (have/has) breakfast at 6:30.

  7. My mother ___ (speak/speaks) English.

  8. Nam and Lan ___ (play/plays) chess on Sunday.

Ghi nhớ: he/she/it → động từ thêm -s/-es (go → goes; have → has).

Đáp án: 1. likes 2. play 3. goes 4. like 5. has 6. have 7. speaks 8. play

Dạng 4: There is / There are + a/an + số nhiều

Mục tiêu: Mô tả có/hiện diện đồ vật.
Yêu cầu: Điền There is hoặc There are.

  1. ___ a cat on the sofa.

  2. ___ two books in my bag.

  3. ___ an eraser on the desk.

  4. ___ three apples on the plate.

  5. ___ a dog under the table.

  6. ___ five chairs in the room.

  7. ___ an orange in the box.

  8. ___ many pens in the case.

Hướng dẫn:

  • There is + danh từ số ít (a/an).

  • There are + danh từ số nhiều (two/three/many…).

Đáp án: 1. There is 2. There are 3. There is 4. There are 5. There is 6. There are 7. There is 8. There are

Dạng 5: This/That/These/Those (gần – xa; số ít – số nhiều)

Mục tiêu: Chọn đại từ chỉ định đúng ngữ cảnh.
Yêu cầu: Điền This / That / These / Those (đã gợi ý khoảng cách/số lượng).

  1. (near, one) ___ is my ruler.

  2. (far, one) ___ is a kite.

  3. (near, many) ___ are my crayons.

  4. (far, many) ___ are birds.

  5. (near, one) ___ is my dad.

  6. (far, many) ___ are her books on the shelf.

  7. (near, one) ___ is an eraser, not a pen.

  8. (near, many) ___ are our new desks.

Ghi nhớ:

  • Gần: this/these; Xa: that/those; Số ít: this/that; Số nhiều: these/those.

Đáp án: 1. This 2. That 3. These 4. Those 5. This 6. Those 7. This 8. These

Dạng 6: Sắp xếp từ thành câu hỏi What / Where / How / How many

Mục tiêu: Hình thành câu hỏi Wh- cơ bản.
Yêu cầu: Sắp xếp lại thành câu đúng.

  1. is / name / your / what → __________________________

  2. books / many / how / you / do / have → __________________________

  3. is / where / the / cat → __________________________

  4. are / how / you → __________________________

  5. is / what / this → __________________________

  6. is / where / my / pencil → __________________________

  7. many / how / students / are / there → __________________________

  8. old / how / you / are → __________________________

Hướng dẫn:

  • Câu hỏi How many thường đi với do you have hoặc are there.

  • How are you? là mẫu thuộc lòng thường gặp.

Đáp án:

  1. What is your name?

  2. How many books do you have?

  3. Where is the cat?

  4. How are you?

  5. What is this?

  6. Where is my pencil?

  7. How many students are there?

  8. How old are you?

Dạng 7: Giới từ chỉ vị trí (in, on, under, next to, behind, in front of)

Mục tiêu: Miêu tả vị trí đồ vật/người.
Yêu cầu: Chọn giới từ phù hợp.

  1. The ball is ___ the box.

  2. The book is ___ the table.

  3. The cat is ___ the chair.

  4. The school is ___ the park.

  5. The dog is ___ the door.

  6. The bike is ___ the house.

  7. The pen is ___ the pencil case.

  8. The picture is ___ the wall.

Gợi ý:

  • Trên bề mặt: on; Bên trong: in; Bên dưới: under; Bên cạnh: next to; Phía sau: behind; Phía trước: in front of.

Đáp án: 1. in 2. on 3. under 4. next to 5. in front of 6. behind 7. in 8. on

Dạng 8: Mạo từ a/an & số nhiều cơ bản

Mục tiêu: Chọn a/an và chuyển danh từ số nhiều đúng.
Yêu cầu A: Điền a hoặc an.

  1. ___ apple

  2. ___ orange

  3. ___ cat

  4. ___ umbrella

  5. ___ eraser

  6. ___ ruler

  7. ___ igloo

  8. ___ bag

Đáp án A: 1. an 2. an 3. a 4. an 5. an 6. a 7. an 8. a

Yêu cầu B: Viết dạng số nhiều.

  1. one bus → two ______

  2. one box → two ______

  3. one cat → two ______

  4. one class → two ______

  5. one dog → two ______

  6. one tomato → two ______

Hướng dẫn:

  • Thêm -s (cat → cats, dog → dogs).

  • Tận cùng -s, -x, -ch, -sh → thêm -es (bus → buses, box → boxes, class → classes).

  • Tận cùng -o có thể -es (tomato → tomatoes).

Đáp án B: 9. buses 10. boxes 11. cats 12. classes 13. dogs 14. tomatoes

Dạng 9: Đọc ngắn & trả lời Đúng/Sai (T/F)

Mục tiêu: Kết hợp đọc hiểu với ngữ pháp đơn giản.
Bài đọc: My name is Mai. I am eight years old. I am in class 3A. This is my classroom. There are twenty students. My bag is under the desk. The books are on the shelf. I like milk and bread. My friend Nam is in class 3B. He likes apples.

Yêu cầu: Viết T (True) hoặc F (False).

  1. Mai is nine years old.

  2. She is in class 3A.

  3. There are twenty students in the classroom.

  4. Her bag is on the desk.

  5. The books are on the shelf.

  6. Nam is in class 3B.

  7. Nam likes milk.

  8. Mai likes bread.

Hướng dẫn: Gạch chân từ khóa: age, class, numbers, positions, like.

Đáp án: 1. F 2. T 3. T 4. F 5. T 6. T 7. F 8. T

Dạng 10: Hoàn thành hội thoại ngắn (tổng hợp)

Mục tiêu: Vận dụng đồng thời to be, Wh-, a/an, giới từ, there is/are, hiện tại đơn.
Yêu cầu: Điền từ/cụm từ thích hợp (gợi ý trong ngoặc).

  1. A: What is this?
    B: ___ a kite. (It is / It’s)

  2. A: Where is your bag?
    B: It’s ___ the chair. (under / on)

  3. A: How many pens do you have?
    B: I have ___. (three / a)

  4. A: How are you?
    B: ___. (I’m fine, thanks.)

  5. A: Where are the books?
    B: They are ___ the shelf. (on / in)

  6. A: What is that?
    B: That is ___ eraser. (an / a)

  7. A: There ___ two cats in the garden. (is / are)
    B: Wow! They are cute.

  8. A: She ___ English every day. (study / studies)
    B: Great! She is hard-working.

Hướng dẫn:

  • It is/It’s + danh từ số ít.

  • There are + danh từ số nhiều.

  • She/He/It + động từ thêm -s/-es.

Đáp án:

  1. It is/It’s 2. under 3. three 4. I’m fine, thanks. 5.

    on 6. an 7. are 8. studies

Đọc thêm: Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 3 cho bé có đáp án

Một số lưu ý khi học ngữ pháp cùng trẻ

Một số lưu ý khi học ngữ pháp cùng trẻ
  • Học ít nhưng đều mỗi ngày: 5–10 phút/ngày là đủ. Lặp lại mẫu câu ngắn giúp nhớ tự nhiên hơn học dồn.

  • Bắt đầu từ nền tảng: Ôn chắc to be (am/is/are), đại từ & sở hữu (I/you/he/she – my/your/his/her), mạo từ a/an, thêm -s/-es cho he/she/it.

  • Học qua mẫu câu & ví dụ gần gũi: Viết – nói theo khung: What is this? – It is a …; Where is …? – It is on/in/under … Rồi thay từ vựng bằng đồ vật thật.

  • Đọc to và chép lại ngắn: Mỗi câu sau khi làm xong, đọc to 2 lần, chép lại 1 lần để “khóa” ngữ pháp + phát âm.

  • Dùng thẻ từ (flashcards) & trò chơi nhỏ: Ghép cặp this/that/these/those, tìm lỗi sai is/are, đua nhanh a/an—vui mà nhớ lâu.

  • Sửa lỗi phổ biến ngay: Quên -sshe likes; nhầm There is/There are; đặt sai in/on/under. Gạch chân – viết lại đúng.

  • Khen đúng chỗ: Mỗi lần con nói/viết đúng một mẫu, khen ngắn gọn để con tự tin và muốn luyện tiếp.

Tổng kết

Việc luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 giúp học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn chuyển từ giai đoạn làm quen sang vận dụng một cách chủ động. Phụ huynh nên đồng hành cùng trẻ để duy trì thói quen ôn luyện lâu dài với nhiều hình thức đa dạng, từ đó giúp các em tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh trong học tập và giao tiếp cơ bản. Đây cũng là nền tảng quan trọng hỗ trợ phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ.

Bên cạnh việc tự học và thực hành với các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của ZIM Academy để xây dựng lộ trình học phù hợp với từng độ tuổi, kết hợp giáo trình chuẩn quốc tế và phương pháp giảng dạy giúp trẻ phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh một cách toàn diện.

Tham vấn chuyên môn
Trần Thị Thu ThảoTrần Thị Thu Thảo
GV
Phần lớn vấn đề đều có thể tìm ra hướng giải quyết, mấu chốt nằm ở việc mỗi người có sẵn lòng đầu tư thời gian và công sức để theo đuổi giải pháp hay không. Định hướng giảng dạy: được nghe mỗi học viên nói “I’ll try” thay vì “I can’t”.

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...