Banner background

Bài tập tobe lớp 3 | Lý thuyết và bài tập vận dụng (có đáp án)

Bài viết tổng hợp bài tập tobe lớp 3 (am, is, are) kèm đáp án và lý thuyết cơ bản, giúp học sinh lớp 3 nắm vững ngữ pháp này.
bai tap tobe lop 3 ly thuyet va bai tap van dung co dap an

Key takeaways

Tổng quan lý thuyết về chia động từ tobe lớp 3

  • Động từ tobe ở thì hiện tại đơn bao gồm: am/is/are

  • Công thức sử dụng động từ tobe ở thì hiện tại đơn:

    • Khẳng định: S + am/ is/ are + …

    • Phủ định: S + am/ is/ are + not +…

    • Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + …?

  • Các trường hợp chia động từ tobe phù hợp với chủ ngữ

Động từ “to be” (am, is, are) là một trong những điểm ngữ pháp nền tảng đối với học sinh lớp 3 và được sử dụng xuyên suốt trong nhiều mẫu câu tiếng Anh. Nhằm giúp phụ huynh và thầy cô có thêm tài liệu ôn luyện, bài viết này tổng hợp lý thuyết và bài tập tobe lớp 3 kèm đáp án. Qua đó, học sinh có thể củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra trên lớp.

Tổng quan lý thuyết về chia động từ tobe lớp 3

Động từ tobe là gì?

Ở thì hiện tại đơn, động từ tobe là các từ “am”, “is” hoặc “are” và là các động từ chính trong câu. 

Công thức sử dụng động từ tobe ở thì hiện tại đơn

Khẳng định

S + am/ is/ are + …

She is my sister.

Phủ định

S + am/ is/ are + not + …

They are not friends.

Câu hỏi

Am/ Is/ Are + S + …?

Are you 10 years old?

* S trong công thức là chủ ngữ.

Cách viết ngắn gọn của động từ to be ở dạng phủ định:

  • is not = isn’t

  • are not = aren’t

Đọc thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 đầy đủ

Cách dùng động từ tobe

“Am”

Sử dụng động từ tobe “am” khi chủ ngữ là “I” (Tôi)

“Is” 

Sử dụng động từ tobe “is” khi chủ ngữ là:

  • đại từ số ít: he (anh ấy), she (cô ấy), it (nó)

  • chủ ngữ số ít (khi chỉ có một người, vật hoặc sự việc). 

Ví dụ: my bike (xe đạp của tôi), the tree (cái cây),...

  • “this” (cái này) và “that” (cái kia)

Ví dụ: This is a van. (Đây là một chiếc xe tải)

“Are” 

Sử dụng động từ tobe “are” khi chủ ngữ là:

  • đại từ số nhiều: you (bạn, các bạn), they (họ, chúng), we (chúng tôi)

  • chủ ngữ số nhiều (chỉ hai hoặc nhiều người, vật, hoặc sự việc) 

Ví dụ: their houses (những ngôi nhà của họ), my friends (những người bạn của tôi),...

  • “these” (những cái này) và “those” (những cái kia) 

Ví dụ: These pens are new. (Những chiếc bút này thì mới)

Chia động từ To Be hiệu quả

Tham khảo thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 đầy đủ nhất

Bài tập chia động từ tobe lớp 3

Bài 1. Điền am/ is/ are vào chỗ trống trong câu

  1. My brother ________ a doctor.

  2. They ________ from Japan.

  3. It ________ very cold today.

  4. I ________ hungry.

  5. She ________ my sister.

  6. You ________ late for class.

  7. The dogs ________ in the yard.

  8. We ________ best friends.

  9. The car ________ blue.

  10. My house ________ near the school.

  11. I ________ a good swimmer.

  12. He ________ very tall.

  13. The flowers ________ beautiful.

  14. My friends ________ at the party.

  15. This ________ my phone.

Bài 2. Sắp xếp các từ để được câu hoàn chỉnh

  1. hungry/ am / I

  2. is/ Linda/ friends/ my

  3. is/ he/ doctor/ a

  4. beautiful/ she/ is 

  5. not/ it/ outside is/ cold/.

  6. are/ we/ late?

  7.  is/ big/ that/ a/ tree/

  8. the/ is/ cat/ cute

  9. movie/ great the/ is/ 

  10. flowers/ pretty/ the/ are/ 

  11. book/ is/ this/ not/ my/ 

  12. is/ the/ water/ hot/

  13. on/ the/ is/ the/ dog/ chair/

  14. is/ Hanoi/ Vietnam/ in

  15. the/ yummy/ are/ cakes/

Bài 3. Gạch chân lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng. 

  1. What are this?

  2. How is you?

  3. The house are big. 

  4. Where is they from?

  5. He are 10 years old. 

  6. That bike are yellow. 

  7. A: Is she your sister? 

    B: No. She is. 

  8. We is not singers. 

  9. It am my classroom. 

  10. Mark and Peter is from France. 

  11. Those shirts is nice. 

  12. What your name?

  13. Your car are over there. 

  14. There are an apple on the table.

  15. They arn’t our bags. 

Bài 4. Chuyển câu khẳng định thành câu phủ định. 

Ví dụ: He is my dad.

→ He is not my dad hoặc He isn’t my dad. 

  1. I am happy.

  2. My mother is a teacher.

  3. They are friends.

  4. We are ready.

  5. He is at home.

  6. The box is blue.

  7. It is sunny.

  8. Katy is from Australia. 

  9. I am a student.

  10. The dog is in the house.

  11. The book is interesting.

  12. We are at school.

  13. He is a good boy.

  14. The car is fast.

  15. You are a good singer.

Bài 5. Điền động từ tobe phù hợp vào chỗ trống. 

Hello! My name (1) ………….. David. I (2) ………. 10 years old. This (3) …………. my brother, Tom. He (4) …….……. 7 years old. We (5) …..………. from Canada. Our house (6) ……..……. big and comfortable. My father (7) ……………. an engineer. He (8) ………….. very smart. My mother (9) ……..……. a teacher. She (10) ……….…. kind and friendly. Our dog (11) ……………. small, but it (12) ………. very fast. We (13) ………..…. happy together. My friends (14) ……..……. great. They (15) ……….…. always there for me.

Tham khảo thêm: Bài đọc tiếng Anh lớp 3 - Các dạng thường gặp và bài tập có đáp án

Đáp án

Bài 1

  1. My brother is a doctor. (Anh trai tôi là một bác sĩ)

  2. They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản)

  3. It is very cold today. (Hôm nay trời rất lạnh.) 

  4. I am hungry. (Tôi đói.)

  5. She is my sister. (Cô ấy là chị của tôi.)

  6. You are late for class. (Bạn trễ học rồi.)

  7. The dogs are in the yard. (Những con chó đang ở trong sân)

  8. We are best friends. (Chúng tôi là bạn thân.)

  9. The car is blue. (Chiếc xe màu xanh.)

  10. My house is near the school. (Nhà tôi gần trường học.)

  11. I am a good swimmer. (Tôi là một người bới giỏi.)

  12. He is very tall. (Anh ấy rất cao.)

  13. The flowers are beautiful. (Những bông hoa thì đẹp.)

  14. My friends are at the party. (Bạn tôi đang ở bữa tiệc.)

  15. This is my phone. (Đây là điện thoại của tôi.)

Bài 2. 

  1. I am hungry. (Tôi đói.)

  2. Linda is my friend. (Linda là bạn của tôi.)

  3. He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)

  4. She is beautiful. (Cô ấy đẹp.)

  5. It is not cold outside. (Trời không lạnh ở bên ngoài.)

  6. Are we late? (Chúng ta trễ phải không?)

  7. That is a big tree. (Đó là một các cây to.)

  8. The cat is cute. (Con mèo thì dễ thương.)

  9. The movie is great. (Bộ phim thì hay.)

  10. The flowers are pretty. (Những bông hoa thì đẹp.)

  11. This is not my book. (Đây không phải sách của tôi.)

  12. The water is hot. (Nước thì nóng.)

  13. The dog is on the chair. (Con chó đang ở trên chiếc ghế.)

  14. Hanoi is in Vietnam. (Hà Nội ở Việt Nam.)

  15. The cakes are yummy. (Những chiếc bánh thì ngon.)

Tham khảo: Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 3 cho bé có đáp án

Bài 3

  1. What are this?

Sửa lại: is 

  1. How is you?

Sửa lại: are

  1. The house are big. 

Sửa lại: is

  1. Where is they from?

Sửa lại: are

  1. He are 10 years old. 

Sửa lại: is

  1. That bike are yellow. 

Sửa lại: is

  1. A: Is she your sister? 

B: No. She is

Sửa lại: isn’t

  1. We is not singers. 

Sửa lại: are

  1. It am my classroom. 

Sửa lại: is

  1. Mark and Peter is from France. 

Sửa lại: are

  1. Those shirts is nice. 

Sửa lại: are

  1. What your name?

Sửa lại: What is hoặc What’s

  1. Your car are over there. 

Sửa lại: is

  1. There are an apple on the table.

Sửa lại: is

  1. They arn’t our bags. 

Sửa lại: aren’t hoặc are not 

Sửa lỗi động từ "is" và "are"

Bài 4.

  1. I am happy.

I am not happy hoặc I’m not happy 

  1. My mother is a teacher.

My mother is not a teacher hoặc My mother isn’t a teacher 

  1. They are friends.

They are not friends hoặc They’re not friends hoặc They aren’t friends. 

  1. We are ready.

We are not ready hoặc We’re not ready hoặc We aren’t ready. 

  1. He is at home.

He is not at home hoặc He’s not at home hoặc He isn’t at home. 

  1. The box is blue.

The box is not blue hoặc The box isn’t blue.

  1. It is sunny.

It is not sunny hoặc It’s not sunny hoặc It isn’t sunny. 

  1. Katy is from Australia. 

Katy is not from Australia hoặc Katy’s not from Australia hoặc Katy isn’t from Australia. 

  1. I am a student.

I am not a student hoặc I’m not a student.

  1. The dog is in the house.

The dog is not in the house hoặc The dog’s not in the house hoặc The dog isn’t in the house. 

  1. The book is interesting.

The book is not interesting hoặc The book’s not interesting hoặc The book isn’t interesting.

  1. We are at school.

We are not at school hoặc We’re not at school hoăc We aren’t at school. 

  1. He is a good boy.

He is not a good boy hoặc He’s not a good boy hoặc He isn’t a good boy.

  1. The car is fast.

The car is not fast hoặc The car’s not fast hoặc The car isn’t fast. 

  1. You are a good singer.

You are not a good singer hoặc You’re not a good singer hoặc You aren’t a good singer.

Bài 5.

Hello! My name (1) is David. I (2) am 10 years old. This (3) is my brother, Tom. He (4) is 7 years old. We (5) are from Canada. Our house (6) is big and comfortable. My father (7) is an engineer. He (8) is very smart. My mother (9) is a teacher. She (10) is kind and friendly. Our dog (11) are small, but it (12) is very fast. We (13) are happy together. My friends (14) are great. They (15) are always there for me.

Dịch nghĩa:

Xin chào! Tên tớ là David. Tớ 10 tuổi. Đây là em trai tớ, Tom. Em ấy 7 tuổi. Chúng tớ đến từ Canada. Ngôi nhà của chúng tớ lớn và thoải mái. Bố tớ là kỹ sư. Ông ấy rất thông minh. Mẹ tớ là giáo viên. Bà ấy tốt bụng và thân thiện. Chó của chúng tớ nhỏ, nhưng nó rất nhanh. Chúng tớ hạnh phúc bên nhau. Bạn bè của tớ thật tuyệt vời. Họ luôn ở bên cạnh tớ.

Tham khảo thêm:

Tổng kết

Bài viết đã tổng hợp kiến thức về động từ “to be” cùng các dạng bài tập tobe lớp 3 đa dạng, giúp học sinh củng cố ngữ pháp hiệu quả. Hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, hỗ trợ các em tự tin đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra trên lớp.

Nếu phụ huynh đang tìm kiếm chương trình học tiếng Anh dành cho bé, ZIM Academy mang đến khóa học tiếng Anh cho trẻ – được thiết kế riêng giúp trẻ xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc, phát triển kỹ năng giao tiếp tự tin và nuôi dưỡng niềm yêu thích tiếng Anh ngay từ nhỏ. Với phương pháp giảng dạy cá nhân hóa, ZIM hỗ trợ tối ưu thời gian học tập của trẻ, đồng thời cung cấp tài liệu phong phú và bài học sinh động, dễ hiểu.

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Đông

Tham vấn chuyên môn
Thiều Ái ThiThiều Ái Thi
GV
Việc giảng dạy không chỉ đơn thuần là trình bày thông tin mà còn khiến chúng trở nên dễ hiểu và khơi dậy sự tò mò ở người học. Bằng cách lấy người học là trung tâm, tôi mong muốn có thể biến những khái niệm phức tạp trở nên đơn giản, và truyền tải kiến thức theo những cách phù hợp với nhiều người học khác nhau.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...