Động từ tobe ở thì hiện tại đơn bao gồm: am/is/are
Công thức sử dụng động từ tobe ở thì hiện tại đơn:
Khẳng định: S + am/ is/ are + …
Phủ định: S + am/ is/ are + not +…
Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + …?
Các trường hợp chia động từ tobe phù hợp với chủ ngữ
Động từ “to be” (am, is, are) là một trong những điểm ngữ pháp nền tảng đối với học sinh lớp 3 và được sử dụng xuyên suốt trong nhiều mẫu câu tiếng Anh. Nhằm giúp phụ huynh và thầy cô có thêm tài liệu ôn luyện, bài viết này tổng hợp lý thuyết và bài tập tobe lớp 3 kèm đáp án. Qua đó, học sinh có thể củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra trên lớp.
Tổng quan lý thuyết về chia động từ tobe lớp 3
Động từ tobe là gì?
Ở thì hiện tại đơn, động từ tobe là các từ “am”, “is” hoặc “are” và là các động từ chính trong câu.
Công thức sử dụng động từ tobe ở thì hiện tại đơn
Khẳng định
S + am/ is/ are + …
She is my sister.
Phủ định
S + am/ is/ are + not + …
They are not friends.
Câu hỏi
Am/ Is/ Are + S + …?
Are you 10 years old?
* S trong công thức là chủ ngữ.
Cách viết ngắn gọn của động từ to be ở dạng phủ định:
Bài 3. Gạch chân lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng.
What are this?
How is you?
The house are big.
Where is they from?
He are 10 years old.
That bike are yellow.
A: Is she your sister?
B: No. She is.
We is not singers.
It am my classroom.
Mark and Peter is from France.
Those shirts is nice.
What your name?
Your car are over there.
There are an apple on the table.
They arn’t our bags.
Bài 4. Chuyển câu khẳng định thành câu phủ định.
Ví dụ: He is my dad.
→ He is not my dad hoặc He isn’t my dad.
I am happy.
My mother is a teacher.
They are friends.
We are ready.
He is at home.
The box is blue.
It is sunny.
Katy is from Australia.
I am a student.
The dog is in the house.
The book is interesting.
We are at school.
He is a good boy.
The car is fast.
You are a good singer.
Bài 5. Điền động từ tobe phù hợp vào chỗ trống.
Hello! My name (1) ………….. David. I (2) ………. 10 years old. This (3) …………. my brother, Tom. He (4) …….……. 7 years old. We (5) …..………. from Canada. Our house (6) ……..……. big and comfortable. My father (7) ……………. an engineer. He (8) ………….. very smart. My mother (9) ……..……. a teacher. She (10) ……….…. kind and friendly. Our dog (11) ……………. small, but it (12) ………. very fast. We (13) ………..…. happy together. My friends (14) ……..……. great. They (15) ……….…. always there for me.
My mother is not a teacher hoặc My mother isn’t a teacher
They are friends.
They are not friends hoặc They’re not friends hoặc They aren’t friends.
We are ready.
We are not ready hoặc We’re not ready hoặc We aren’t ready.
He is at home.
He is not at home hoặc He’s not at home hoặc He isn’t at home.
The box is blue.
The box is not blue hoặc The box isn’t blue.
It is sunny.
It is not sunny hoặc It’s not sunny hoặc It isn’t sunny.
Katy is from Australia.
Katy is not from Australia hoặc Katy’s not from Australia hoặc Katy isn’t from Australia.
I am a student.
I am not a student hoặc I’m not a student.
The dog is in the house.
The dog is not in the house hoặc The dog’s not in the house hoặc The dog isn’t in the house.
The book is interesting.
The book is not interesting hoặc The book’s not interesting hoặc The book isn’t interesting.
We are at school.
We are not at school hoặc We’re not at school hoăc We aren’t at school.
He is a good boy.
He is not a good boy hoặc He’s not a good boy hoặc He isn’t a good boy.
The car is fast.
The car is not fast hoặc The car’s not fast hoặc The car isn’t fast.
You are a good singer.
You are not a good singer hoặc You’re not a good singer hoặc You aren’t a good singer.
Bài 5.
Hello! My name (1) is David. I (2) am 10 years old. This (3) is my brother, Tom. He (4) is 7 years old. We (5) are from Canada. Our house (6) is big and comfortable. My father (7) is an engineer. He (8) is very smart. My mother (9) is a teacher. She (10) is kind and friendly. Our dog (11) are small, but it (12) is very fast. We (13) are happy together. My friends (14) are great. They (15) are always there for me.
Dịch nghĩa:
Xin chào! Tên tớ là David. Tớ 10 tuổi. Đây là em trai tớ, Tom. Em ấy 7 tuổi. Chúng tớ đến từ Canada. Ngôi nhà của chúng tớ lớn và thoải mái. Bố tớ là kỹ sư. Ông ấy rất thông minh. Mẹ tớ là giáo viên. Bà ấy tốt bụng và thân thiện. Chó của chúng tớ nhỏ, nhưng nó rất nhanh. Chúng tớ hạnh phúc bên nhau. Bạn bè của tớ thật tuyệt vời. Họ luôn ở bên cạnh tớ.
Bài viết đã tổng hợp kiến thức về động từ “to be” cùng các dạng bài tập tobe lớp 3 đa dạng, giúp học sinh củng cố ngữ pháp hiệu quả. Hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, hỗ trợ các em tự tin đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra trên lớp.
Nếu phụ huynh đang tìm kiếm chương trình học tiếng Anh dành cho bé, ZIM Academy mang đến khóa học tiếng Anh cho trẻ – được thiết kế riêng giúp trẻ xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc, phát triển kỹ năng giao tiếp tự tin và nuôi dưỡng niềm yêu thích tiếng Anh ngay từ nhỏ. Với phương pháp giảng dạy cá nhân hóa, ZIM hỗ trợ tối ưu thời gian học tập của trẻ, đồng thời cung cấp tài liệu phong phú và bài học sinh động, dễ hiểu.
Việc giảng dạy không chỉ đơn thuần là trình bày thông tin mà còn khiến chúng trở nên dễ hiểu và khơi dậy sự tò mò ở người học. Bằng cách lấy người học là trung tâm, tôi mong muốn có thể biến những khái niệm phức tạp trở nên đơn giản, và truyền tải kiến thức theo những cách phù hợp với nhiều người học khác nhau.
Nguồn tham khảo
1
Hoàng Văn Vân (chủ biên). “Tiếng Anh 3 (Global success).” NXB Giáo dục Việt Nam, Accessed 5 October 2024.
Bình luận - Hỏi đáp