Bài tập phát âm lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao [Có đáp án]
Key takeaways
Những điểm cần chú ý về phát âm tiếng Anh lớp 9
Các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh
Quy tắc phát âm s/es
Quy tắc phát âm ed
Phát âm đóng vai trò then chốt trong việc học tiếng Anh, đặc biệt với học sinh lớp 10 – giai đoạn chuyển tiếp giữa kiến thức cơ bản và nâng cao. Phát âm chuẩn giúp học sinh giao tiếp tự tin hơn, tránh hiểu lầm khi trao đổi thông tin và gây thiện cảm với người nghe. Ngoài ra, nhiều bài kiểm tra tiếng Anh như thi học kỳ, thi học sinh giỏi, hay kỳ thi THPT Quốc gia đều có phần kiểm tra phát âm. Bài viết sau đây sẽ tóm tắt lý thuyết về phát âm tiếng Anh lớp 9 , đồng thời cung cấp nhiều dạng bài tập phát âm lớp 9 kèm theo đáp án.
Tóm tắt lý thuyết về phát âm tiếng Anh lớp 9
Nguyên âm đơn
Âm /iː/
Thường xuất hiện trong:
ea: please, speak, treat, season
ee: cheese, greet, speed, freeze
ie: brief, relieve, grief, priest
e: theatre, eve, even
Âm /ɪ/
Phổ biến trong:
i: bit, hill, quick, gift
e (tiếp đầu tố): repeat, remove, decide
Âm /e/
Xuất hiện trong:
e: pen, lend, step, red
ea: bread, sweat, dead, read (v2)
a: many, plenty, any, said
ai: said, again, friend, mountain
Âm /æ/
a: cat, map, sad, plan
Âm /ə/
Xuất hiện trong:
e: item, problem, system
a: about, ago, sofa
o: harmony, police, condition
ou: famous, glamour, humour
u: support, supply, focus
Âm /ɜː/
Xuất hiện trong:
ur: burn, murder, turn, surf
ir: stir, shirt, thirst, firm
er: her, term, service, clerk
or: word, worth, world, worse
our: journey, courtesy
ear: heard, early
Âm /ʌ/
Thường xuất hiện trong:
u: rush, mud, fun, trust
o: come, son, money, oven
oo: blood, flood, brother
ou: couple, trouble, young
Âm /uː/
Xuất hiện trong:
u: blue, true, rude, rule
oo: room, food, moon, roof
oe: toe, foe, canoe
ou: group, you, soup
ew: knew, stew, blew
Âm /ʊ/
Thường từ:
u: push, pull, put, full
o: wolf, woman, bosom
oo: foot, good, hood
ou: could, should, would
Âm /ɔː/
Xuất hiện trong:
or: born, storm, force, sport
ar: war, warm, quart, ward
au: cause, pause, launch, author
al: talk, walk, chalk, calm
ou: four, bought, thought, ought
Âm /ɒ/
Thường gặp trong:
o: hot, pot, stop, dog
a: want, watch, swamp, was
Âm /aː/
ar: farm, start, car, dark
al: half, palm, calm
ear: heart, hearty
Nguyên âm đôi
Âm /eɪ/
Âm /eɪ/ thường gặp trong các từ có những vần sau:
ei: vein /veɪn/, rein /reɪn/
ey: valley /ˈvæleɪ/, obey /əˈbeɪ/
ai: complain /kəmˈpleɪn/, retain /rɪˈteɪn/
ay: relay /ˈriːleɪ/, birthday /ˈbɜːθdeɪ/
ate: educate /ˈedjʊkeɪt/, translate /trænzˈleɪt/
ame: rename /ˌriːˈneɪm/, exclaim /ɪkˈskleɪm/
Âm /eə/
Âm này thường xuất hiện trong các vần có dạng:
ear: dare /deə/, swear /sweə/
ere: spare /speə/, flare /fleə/
air: stair /steə/, repair /rɪˈpeə/
are: declare /dɪˈkleə/, compare /kəmˈpeə/
Âm /ɪə/
Những âm tiết sau đây thường tạo ra âm /ɪə/:
eer: pioneer /ˌpaɪəˈnɪə/, volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/
ear: sincere /sɪnˈsɪə/, clear /klɪə/
Âm /ʊə/
Âm này thường có mặt trong các vần như:
our: detour /ˈdiːtʊə/, armour /ˈɑːmə/
oor: endure /ɪnˈdjʊə/, secure /sɪˈkjʊə/
ure: figure /ˈfɪɡjʊə/, texture /ˈtɛkstʃə/
Âm /ɔɪ/
Các từ có âm /ɔɪ/ thường kết thúc bằng:
oi: boil /bɔɪl/, rejoice /rɪˈdʒɔɪs/
oy: annoy /əˈnɔɪ/, enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
Âm /aɪ/
Âm /aɪ/ có thể được phát ra từ:
i: site /saɪt/, invite /ɪnˈvaɪt/
y: cry /kraɪ/, apply /əˈplaɪ/
Âm /əʊ/
Những tổ hợp vần sau thường phát âm thành /əʊ/:
o: host /həʊst/, stone /stəʊn/
oa: float /fləʊt/, roast /rəʊst/
ow: window /ˈwɪndəʊ/, borrow /ˈbɒrəʊ/
oe: foe /fəʊ/, toe /təʊ/
Âm /aʊ/
Âm /aʊ/ thường xuất hiện trong:
ou: about /əˈbaʊt/, shout /ʃaʊt/
ow: cow /kaʊ/, crowd /kraʊd/, frown /fraʊn/

Quy tắc phát âm s/es
Trong tiếng Anh, khi thêm -s hoặc -es vào sau động từ (chia thì hiện tại đơn ngôi thứ ba số ít) hoặc danh từ số nhiều, phần đuôi này có thể được phát âm theo ba cách khác nhau.
Trường hợp cần phát âm /s/
Đuôi -s/-es được phát âm là /s/ khi âm cuối của từ gốc là âm vô thanh, tức là các âm không rung dây thanh quản khi phát âm. Các âm vô thanh thường gặp gồm: /p/, /f/, /k/, /t/, và các dạng chữ viết tương ứng như: p, pe, f, fe, gh, ph, t, te, k, ke.
Ví dụ:
cups /kʌps/ – cái cốc
laughs /lɑːfs/ – cười
cakes /keɪks/ – những cái bánh
maps /mæps/ – bản đồ
sniffs /snɪfs/ – ngửi
Trường hợp cần phát âm /ɪz/
Phát âm là /ɪz/ khi từ kết thúc bằng các âm xì hơi – tức là các âm có xu hướng tạo ra luồng gió, như: /s/, /z/, /ʃ/ , /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, và các dạng chữ cái tương ứng thường gặp là: s,x,sh,ch,ce,ge,se.
Ví dụ:
buzzes /ˈbʌzɪz/ – kêu vo ve
dishes /ˈdɪʃɪz/ – các cái đĩa
boxes /ˈbɒksɪz/ – những cái hộp
branches /ˈbrɑːntʃɪz/ – cành cây
judges /ˈʤʌʤɪz/ – các thẩm phán
Trường hợp cần phát âm /z/
Đuôi -s/-es được phát âm là /z/ trong hầu hết các trường hợp còn lại, đặc biệt khi âm cuối của từ là nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh (có rung dây thanh quản). Một số âm cuối phổ biến: /b/, /d/, /g/, /v/, /l/, /m/, /n/, /r/, các nguyên âm như: a, o, e, u, i...
Ví dụ:
plays /pleɪz/ – chơi
dreams /driːmz/ – giấc mơ
gloves /ɡlʌvz/ – găng tay
cars /kɑːz/ – ô tô
phones /fəʊnz/ – điện thoại
Xem chi tiết: Cách phát âm s es chuẩn
Phát âm đuôi -ed
Quy tắc 1: Phát âm là /ɪd/
Đuôi -ed được phát âm là /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.
Ví dụ: shouted /ˈʃaʊtɪd/, painted /ˈpeɪntɪd/, ended /ˈendɪd/, needed /ˈniːdɪd/…
Quy tắc 2: Phát âm là /t/
Nếu động từ kết thúc bằng các âm vô thanh như /k/, /p/, /f/, /s/, /ʃ/, /ʧ/, /θ/ (âm không rung dây thanh), thì đuôi -ed sẽ được phát âm là /t/.
Ví dụ: helped /helpt/, danced /dɑːnst/, laughed /lɑːft/, washed /wɒʃt/, kissed /kɪst/…
Quy tắc 3: Phát âm là /d/
Trong các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh – rung dây thanh), -ed sẽ được phát âm là /d/. Điều này giúp dòng chảy âm thanh trở nên tự nhiên hơn.
Ví dụ: called /kɔːld/, cleaned /kliːnd/, closed /kləʊzd/, lived /lɪvd/, opened /ˈəʊpənd/…
Tham khảo thêm:
Cách phát âm /ɪə/, /eə/ và /ʊə/ - Các trường hợp phát âm & Ví dụ
Cách phát âm AI trong tiếng Anh: Hướng dẫn phát âm, những lỗi sai cần tránh
Bài tập về phát âm lớp 9
Bài tập 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi -s/-es khác với các từ còn lại.
1. A. jumps B. stops C. loves D. cooks
2. A. watches B. brushes C. dances D. likes
3. A. pens B. books C. hats D. maps
4. A. rises B. closes C. misses D. chooses
5. A. fixes B. mixes C. changes D. helps
6. A. teaches B. plays C. washes D. pushes
7. A. cooks B. plays C. works D. speaks
8. A. goes B. catches C. judges D. boxes
9. A. hopes B. rides C. dances D. opens
10. A. finishes B. uses C. wishes D. chooses
Bài tập 2: Chọn từ có cách phát âm đuôi -ed khác với các từ còn lại.
1. A. opened B. watched C. laughed D. missed
2. A. wanted B. needed C. invited D. helped
3. A. cleaned B. played C. walked D. climbed
4. A. shouted B. arrived C. loved D. moved
5. A. washed B. fixed C. decided D. kissed
6. A. visited B. rented C. painted D. moved
7. A. talked B. lived C. smiled D. planned
8. A. ended B. started C. closed D. faded
9. A. passed B. reached C. stopped D. traveled
10. A. played B. called C. waited D. studied

Bài tập 3: Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.
1. A. seat B. great C. mean D. beat
2. A. full B. pull C. put D. rule
3. A. cat B. hat C. car D. map
4. A. food B. good C. mood D. moon
5. A. key B. keep C. knee D. bed
6. A. bad B. sad C. said D. dad
7. A. son B. sun C. fun D. soon
8. A. heart B. hard C. part D. heard
9. A. high B. light C. hit D. kite
10. A. boot B. cook C. book D. look
Bài tập 4: Chọn từ có âm đầu khác với các từ còn lại.
1. A. cat B. city C. call D. come
2. A. gym B. go C. game D. give
3. A. knife B. know C. knee D. king
4. A. hour B. house C. hobby D. hotel
5. A. yacht B. young C. yes D. yellow
6. A. phone B. photo C. plant D. physical
7. A. science B. school C. scheme D. scholar
8. A. honest B. host C. holiday D. hope
9. A. charm B. chemical C. choose D. child
10. A. judge B. giant C. game D. gem
Bài tập 5: Chọn từ có trọng âm khác với các từ còn lại
1. A. enjoy B. answer C. allow D. agree
2. A. listen B. open C. begin D. follow
3. A. student B. teacher C. agree D. singer
4. A. invite B. attend C. cancel D. complete
5. A. study B. prepare C. remember D. explain
6. A. happen B. answer C. arrive D. offer
7. A. reduce B. expect C. follow D. enjoy
8. A. decide B. happen C. permit D. begin
9. A. provide B. listen C. advise D. escape
10. A. travel B. complete C. visit D. happen

Bài tập 6: Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác.
1. A. she B. show C. sure D. genre
2. A. vision B. pleasure C. pressure D. measure
3. A. mission B. television C. sugar D. conclusion
A. special B. decision C. discussion D. division
A. nation B. garage C. machine D. chef
A. treasure B. shoulder C. leisure D. measure
A. brochure B. station C. cashier D. closure
A. shade B. show C. television D. shock
A. sheep B. genre C. shop D. share
A. massage B. rubbish C. shortage D. garbage
Bài tập 7: Chọn từ có chữ cái gạch chân không được phát âm.
1. A. know B. knife C. knock D. keep
2. A. island B. honest C. honor D. horse
3. A. debt B. doubt C. double D. subtle
4. A. write B. wrap C. wrong D. ring
5. A. hour B. heir C. head D. honest
6. A. walk B. talk C. chalk D. black
7. A. listen B. castle C. whistle D. little
8. A. pneumonia B. psychology C. photo D. psalm
9. A. thumb B. lamb C. climb D. bomb
10. A. answer B. sword C. awkward D. reward
Luyện tập thêm các dạng bài khác:
Đáp án và giải thích
Bài tập 1
1. C. loves – phát âm /z/, các từ khác /s/
2. D. likes – /s/, còn lại /ɪz/
3. A. pens – /z/, còn lại /s/
4. C. misses – /ɪz/, còn lại /z/
5. D. helps – /s/, còn lại /ɪz/
6. B. plays – /z/, còn lại /ɪz/
7. B. plays – /z/, còn lại /s/
8. A. goes – /z/, còn lại /ɪz/
9. A. hopes – /s/, còn lại /z/
10. B. uses – /z/, còn lại /ɪz/
Bài tập 2
1. A. opened – /d/, còn lại /t/
2. D. helped – /t/, còn lại /ɪd/
3. C. walked – /t/, còn lại /d/
4. A. shouted – /ɪd/, còn lại /d/
5. C. decided – /ɪd/, còn lại /t/
6. D. moved – /d/, còn lại /ɪd/
7. A. talked – /t/, còn lại /d/
8. C. closed – /d/, còn lại /ɪd/
9. D. traveled – /d/, còn lại /t/
10. C. waited – /ɪd/, còn lại /d/
Bài tập 3
1. B. great – /eɪ/, còn lại /iː/
2. D. rule – /uː/, còn lại /ʊ/
3. C. car – /aː/, còn lại /æ/
4. B. good – /ʊ/, còn lại /uː/
5. D. bed – /e/, còn lại /iː/
6. C. said – /e/, còn lại /æ/
7. D. soon – /uː/, còn lại /ʌ/
8. D. heard – /ɜː/, còn lại /aː/
9. C. hit – /ɪ/, còn lại /aɪ/
10. A. boot – /uː/, còn lại /ʊ/

Bài tập 4
1. B. city – /s/, còn lại /k/
2. A. gym – /dʒ/, còn lại /g/
3. D. king – /n/, còn lại câm ‘k’
4. A. hour – câm /h/, còn lại /h/
5. A. yacht – /j/, còn lại /j/ nhưng dạng viết khác → yacht không đọc /ya:t/
6. C. plant – /pl/, còn lại /f/
7. A. science – /s/, còn lại /sk/
8. A. honest – /ɒ/, câm /h/, còn lại có /h/
9. B. chemical – /k/, còn lại /ʧ/
10. C. game – /g/, còn lại /dʒ/
Bài tập 5
1. B. answer – trọng âm 1, còn lại trọng âm 2
2. C. begin – trọng âm 2, còn lại 1
3. C. agree – trọng âm 2, còn lại 1
4. C. cancel – trọng âm 1, còn lại 2
5. A. study – trọng âm 1, còn lại 2
6. C. arrive – trọng âm 2, còn lại 1
7. C. follow – trọng âm 1, còn lại 2
8. B. happen – trọng âm 1, còn lại 2
9. B. listen – trọng âm 1, còn lại 2
10. A. travel – trọng âm 1, còn lại 2
Bài tập 6
1. D. genre – /ʒ/, còn lại /ʃ/
2. C. pressure – /ʃ/, còn lại /ʒ/
3. C. sugar – /ʃ/, còn lại /ʒ/
4. A. special – /ʃ/, còn lại /ʒ/
5. B. garage – /ʒ/, còn lại /ʃ/
6. B. shoulder – /ʃ/, còn lại /ʒ/
7. B. station – /ʃən/, còn lại có /ʒ/
8. C. television – /ʒ/, còn lại /ʃ/
9. B. genre – /ʒ/, còn lại /ʃ/
10. A. massage – /ʒ/, còn lại /ʃ/
Bài tập 7
1. D. keep – không có chữ câm, còn lại câm ‘k’
2. D. horse – không câm, còn lại câm ‘h’
3. C. double – không câm, còn lại câm ‘b’
4. D. ring – không câm, còn lại câm ‘w’
5. C. head – không câm, còn lại câm ‘h’
6. D. black – không câm, còn lại câm ‘l’
7. D. little – ‘t’ phát âm, còn lại có ‘t’ câm
8. C. photo – không có chữ câm, còn lại có ‘p’ câm
9. D. bomb – /b/ phát âm, còn lại ‘b’ câm
10. D. reward – /w/ phát âm, còn lại ‘w’ câm
Phát âm là nền tảng quan trọng giúp học sinh lớp 10 không chỉ cải thiện kỹ năng giao tiếp mà còn nâng cao hiệu quả học tập toàn diện trong môn tiếng Anh. Việc ôn tập lại lý thuyết phát âm lớp 9 kết hợp với việc hệ thống lại các dạng bài tập phát âm lớp 9 thường gặp sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện tai nghe âm thanh chuẩn và tăng khả năng phát hiện lỗi phát âm thường gặp.
Để tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh học thuật một cách bài bản và vững chắc, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo khóa IELTS Junior.

Bình luận - Hỏi đáp