Bài tập thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành có đáp án

Thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành thường bị nhầm lẫn với nhau khi sử đụng. Vì vậy, bài viết đưa ra những bài tập để thí sinh có thể rèn luyện phân biệt để sử dụng các thì chính xác hơn
Published on
bai-tap-thi-qua-khu-don-qua-khu-tiep-dien-va-hien-tai-hoan-thanh-co-dap-an

Bài tập thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành thường xuất hiện nhiều trong các bài thi. Ngoài ra, đây là ba thì trong tiếng Anh nhiều thí sinh chưa phân biệt được hoặc có sự nhầm lẫn. Vì vậy, bài viết sẽ tóm tắt lý thuyết trọng tâm và đưa ra những bài tập kèm theo đáp án giải thích chi tiết để thí sinh có thể nắm rõ cách sử dụng của từng loại thì trong tiếng Anh.

Tóm tắt lý thuyết về thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Trước khi làm bài tập thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, thí sinh cần xem lại lý thuyết của các thì sau:

Thì quá khứ đơn

Cách dùng: Diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ, động từ chính trong câu sẽ được chia thì quá khứ đơn (past simple).

Công thức thì quá khứ đơn:

  1. Câu khẳng định: S + V2/V-ed
  2. Câu phủ định: S + did not (didn’t) + V-inf
  3. Câu nghi vấn: Did + S + V-inf?

Đọc hiểu cụ thể về cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết tại bài viết: Thì quá khứ đơn (past simple)

Thì quá khứ tiếp diễn

Cách dùng: Diễn tả một hành động hoặc một sự việc đang xảy ra xung quanh một thời điểm nhất định trong quá khứ, động từ chính trong câu sẽ được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

Cấu trúc:

  1. Câu khẳng định: I/ He/ She/ It/ Chủ ngữ số ít + was + Ving - You/ We/ They/ Chủ ngữ số nhiều + were + Ving
  2. Câu phủ định: I/ He/ She/ It/ Chủ ngữ số ít + was not (wasn’t) + Ving - You/ We/ They/ Chủ ngữ số nhiều + were not (weren’t) + Ving

Đọc hiểu cụ thể về cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết tại bài viết: Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

Thì hiện tại hoàn thành

Cách dùng: những hành động có điểm bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục trong hiện tại lại có cách chia thì động từ theo thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

  1. Câu với động từ thường:S + have/has + V3 (Viết tắt: S’s + V3 hoặc S’ve + V3)
  2. Câu với động từ to-be: S + have/has + been + complementx

Đọc hiểu cụ thể về cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết tại bài viết: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Bài tập thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Exercise 1: Điền dạng đúng của các động từ đã cho trong ngoặc sử dụng thì quá khứ đơn - hiện tại hoàn thành - quá khứ tiếp diễn

1. My father (work) __________ for this company since he (graduate)_______________ from his university in 1999.

2. I (have)_______________ dinner when my mother (come)________________ home.

3. In recent years, there (be)____________________ many changes in this town’s facilities.

4. 30 years ago, he (go) _________________ to France. Since then, he (work)_____________________ at a French company.

5. While my father (watch)________________ TV, my mother (wash) ________________ the dishes.

6. I (do) ____________________ my homework, so my teacher is very pleased.

7. This time last year, I (travel) _______________ in some Asian countries.

8. She (drive) __________________ when a deer jumped in front of her car.

9. Since he (read) _______________ the book, he (become) ___________ a fan of the author.

10. He (love)_________________ reading books since he (be) ______________ a child.

11. She (eat) _______________ sushi twice in her life.

12. Over the last few years, scientists (do) __________ many studies to show the impacts of global warming.

13. I (clean)________________ my car, it’s very clean and shiny now, you see.

14. At 8 p.m yesterday, she (watch) ___________________ television.

15. Last week, I (see) _______________ a movie with my cousin.



Exercise 2: Dịch những câu sau sử dụng thì hiện tại hoàn thành - quá khứ đơn - quá khứ tiếp diễn:

1. 19 năm trước, tôi bắt đầu làm việc tại ngôi trường này, và tôi đã làm việc tại đó cho đến nay.

2. Tối qua, tôi đang đi bộ thì trời mưa.

3. Chúng tôi đã viết được 30 quyển sách trong 10 năm trở lại đây.

4. Hôm qua, chúng tôi ăn mì Ý. Sau đó, chúng tôi uống nước cam.

5. Thời điểm này năm ngoái, chúng tôi đang học đại học.

6. Trong những năm gần đây, nhiều người đã chết vì Covid 19.

7. Vào năm 1934, John được sinh ra tại thành phố New York.

8. Vào 6 giờ hôm qua, tôi đang tập thể dục trong vườn.

9. Tuần trước, Jimmy đang đi bộ trong công viên thì một con chó cắn anh ta.

10. Gần đây, nhiều sinh viên chọn du học nước ngoài.

11. Tôi đã dọn dẹp phòng của tôi rồi. Bây giờ nó rất sạch.

12. Sarah đã đi Nhật được ba lần.

13. Tôi chưa từng ăn pizza bao giờ.

14. Tòa nhà này được xây dựng vào năm 1949.

15. Anh ta đã yêu cô ấy kể từ khi anh ta gặp cô ấy.

Đáp án

Exercise 1:

1. has worked, graduated

Vì hành động ‘làm việc’ đã kéo dài từ một thời điểm trong quá khứ nên thì hiện tại hoàn thành ‘has worked’ được sử dụng. Mệnh đề sau ‘since’ là một hành động kết thúc trong quá khứ, được chia theo thì quá khứ đơn nên động từ là ‘graduated’.

2. was having, came

Hành động ‘ăn tối’ kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ và bị cắt ngang bởi một hành động ‘về nhà’, do đó việc ăn tối sẽ được chia theo thì quá khứ tiếp diễn và hành động về nhà sẽ được chia theo thì quá khứ đơn.

3. have been

Do dấu hiệu ‘in recent years’ nên động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành. Vì ‘changes’ là danh từ số nhiều nên động từ to-be được chia theo số nhiều là ‘have been’.

4. went, has worked (hoặc has been working)

Dựa vào dấu hiệu ‘30 years ago’, một thời điểm nhất định trong quá khứ, động từ đi được chia theo thì quá khứ đơn. Câu tiếp theo có dấu hiệu since then nên thì hiện tại hoàn thành sẽ được dùng cho động từ làm việc. Ngoài ra, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng để nói về một hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại nên động từ có thể chia thành has been working.

5. was watching, was washing

Vì hai hành động xem TV và rửa bát diễn ra trong cùng một thời điểm trong quá khứ nên được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

6. have done

Hành động làm bài đã hoàn thành trong quá khứ và có ý nghĩa trong ngữ cảnh hiện tại khi giáo viên cảm thấy hài lòng, nên động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

7. was traveling

Câu này thể hiện hành động kéo dài tại một thời điểm nhất định trong quá khứ, kết hợp với dấu hiệu this time last year nên hành động đi du lịch được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

8. was driving

Vì hành động nhảy cắt ngang hành động lái xe đang diễn ra trong quá khứ nên hành động lái xe được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

9. read, has become

Dựa vào dấu hiệu since, hành động read được chia theo thì quá khứ đơn và hành động trở thành được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

10. has loved, was

Dấu hiệu since cho thấy hành động là một đứa trẻ được chia theo thì quá khứ đơn, và hành động đã thích được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

11. has eaten

Vì câu này thể hiện trải nghiệm nên hành động ăn sushi được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

12. have done

Dựa vào dấu hiệu over the last few years, - trong những năm gần đây, một khoảng thời gian xung quanh thời điểm hiện tại, hành động cần phải chia theo thì hiện tại hoàn thành.

13. have cleaned

Vì kết quả của hành động clean được thể hiện rõ ràng qua việc chiếc xe sạch bóng, hành động này đã hoàn thành trong quá khứ có ý nghĩa của hiện tại sẽ được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

14. was watching

Vì hành động diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, nên thì quá khứ tiếp diễn sẽ được dùng cho hành động xem phim.

15. saw

Vì hành động xem phim kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ nên thì quá khứ đơn sẽ được sử dụng.

Exercise 2:

1. 19 years ago, I started working at this school, and I have worked here until now.

Vì thời điểm 19 năm trước là một mốc thời gian cố định trong quá khứ nên thì được sử dụng là quá khứ đơn. Vì dấu hiệu until then - cho đến nay - chỉ khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, nên động từ have worked được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

2. Last night, I was walking when it rained.

Vì hành động đang đi bộ đang kéo dài trong quá khứ thì bị cắt ngang bởi hành động mưa nên động từ đi bộ được chia theo thì quá khứ tiếp diễn và động từ mưa được chia theo thì quá khứ đơn.

3. We have written 30 books in the last 10 years.

Dựa vào dấu hiệu trong 10 năm trở lại đây, hành động viết sách cần được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

4. Yesterday, we ate spaghetti. After that, we drank orange juice.

Vì những hành động trong câu này xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ nên chúng đều được chia theo thì quá khứ đơn.

5. This time last year, we were studying in college.

Dấu hiệu thời điểm này năm ngoái, động từ cần được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

6. In recent years, many people have died from Covid 19.

Dựa vào dấu hiệu trong những năm gần đây, hành động trong câu cần được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

7. In 1934, John was born in New York city.

Vì hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể đã kết thúc trong quá khứ nên hành động được sinh ra được chia theo thì quá khứ đơn.

8. At 6 o’clock yesterday, I was doing exercise in a garden.

Vì thời điểm 6 giờ tối rất cụ thể trong quá khứ nên hành động xảy ra tại thời điểm này được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

9. Last week, Jimmy was walking in a park when a dog bit him.

Hành động Jimmy đi bộ trong công viên bị cắt ngang bởi hành động cắn nên hành động đi bộ sẽ được chia theo thì quá khứ tiếp diễn và hành động cắn được chia theo thì quá khứ đơn.

10. Recently, many students have chosen to study abroad.

Dựa Vào dấu hiệu gần đây, động từ chọn cần được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

11. I have cleaned my room (already). It’s very clean now.

Do hành động dọn phòng đã kết thúc trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại là phòng sạch nên hành động clean cần được chia theo thì hiện tại hoàn thành

12. Sarah has been (hoặc has gone) to Japan three times.

Câu thể hiện những trải nghiệm xảy ra trong quá khứ nên hành động đến được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

13. I have never eaten pizza before.

Hành động ăn được dùng để nói về những trải nghiệm trong quá khứ nên được chia theo thì hiện tại hoàn thành.

14. This building was built in 1949.

Vì thời điểm ngôi nhà được xây xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ nên cần được chia theo thì quá khứ đơn.

15. He has loved her since he met her.

Vì hành động gặp xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ nên hành động yêu kéo dài tới hiện tại cần được chia theo thì hiện tại hoàn thành.


Trên đây là bài tập thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh có giải thích đáp án chi tiết. Người đọc có thể để lại bình luận phía dưới bài viết nếu có câu hỏi để được giải đáp.


Nguyễn Trần Khánh Trung

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề