Banner background

Tổng hợp các bài tập tiếng Anh cho người mất gốc có đáp án

Bài viết tổng hợp những kiến thức tiếng Anh người học cần nắm vững và bài tập tiếng Anh cho người mất gốc đơn giản để củng cố kiến thức.
tong hop cac bai tap tieng anh cho nguoi mat goc co dap an

Key takeaways

  • Kiến thức tiếng Anh người mất gốc nên nằm lòng: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, các thì trong tiếng Anh, câu bị động, mệnh đề quan hệ…

  • Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc kèm đáp án: Tổng hợp bài tập về các loại câu (câu điều kiện, câu hỏi đuôi, câu bị động, câu trần thuật…), bài tập về thì và phát âm

Học tiếng Anh từ đầu có thể là một thử thách lớn, đặc biệt với những ai đã từng bỏ dở hoặc cảm thấy "mất gốc". Bài viết này được thiết kế dành riêng cho người mới bắt đầu hoặc đã lâu không tiếp xúc với tiếng Anh, mong muốn xây dựng lại nền tảng ngôn ngữ một cách vững chắc và hiệu quả. Thông qua các bài tập tiếng Anh cho người mất gốc đơn giản, dễ hiểu, người học sẽ được củng cố kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp, phát âm và giao tiếp hàng ngày.

Kiến thức tiếng Anh người mất gốc nên nằm lòng

Ngữ pháp

1. Danh từ (Nouns)

Danh từ là phần nền tảng trong mọi câu tiếng Anh. Người học cần nắm được:

  • Số ít – số nhiều: cách thêm “s/es”, những danh từ bất quy tắc.

  • Danh từ đếm được và không đếm được: phân biệt rõ để dùng mạo từ và lượng từ phù hợp.

  • Sở hữu cách: sử dụng ‘s hoặc dấu nháy đơn (’) đúng cách để thể hiện sự sở hữu.

2. Động từ (Verbs)

Động từ là "trái tim" của câu – thể hiện hành động hoặc trạng thái. Cần chú ý các điểm chính sau:

  • Động từ “to be” (am, is, are): cách sử dụng trong hiện tại đơn.

  • Động từ thường: các động từ phổ biến như go, do, make, like, want,...

  • Chia động từ theo thì: mỗi thì yêu cầu dạng động từ khác nhau (hiện tại, quá khứ, tương lai,...).

3. Tính từ (Adjectives)

Tính từ giúp miêu tả, bổ nghĩa cho danh từ. Người học cần:

  • Biết vị trí của tính từ trong câu (trước danh từ hoặc sau động từ “to be”).

  • Tạo tính từ đối lập với các tiền tố: un-, in-, dis-.

  • Sử dụng cấu trúc “the + tính từ” để chỉ nhóm người.

  • Áp dụng đúng thứ tự tính từ (OSASCOMP) khi dùng nhiều tính từ liền nhau.

4. Trạng từ (Adverbs)

Trạng từ giúp bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác. Cần lưu ý một số điểm chính:

  • Cách tạo trạng từ bằng “-ly” từ tính từ.

  • Vị trí của trạng từ trong câu (trước/sau động từ).

  • Phân biệt trạng từ và tính từ: He is slow (ADJ) vs. He runs slowly (ADV).

5. Đại từ (Pronouns)

Đại từ giúp tránh lặp lại danh từ. Các loại đại từ quan trọng:

  • Đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they.

  • Đại từ sở hữu: my, your, his, her, its, our, their.

  • Đại từ tân ngữ: me, you, him, her, it, us, them.

Ngữ pháp về các loại từ trong tiếng Anh
Các loại từ trong tiếng Anh

6. So sánh (Comparisons)

Ngữ pháp so sánh rất thường gặp trong giao tiếp và viết. Các mẫu câu so sánh phổ biến gồm có:

  • So sánh bằng: as + ADJ/ADV + as.

  • So sánh hơn: ADJ/ADV + er than hoặc more + ADJ/ADV + than.

  • So sánh nhất: the + ADJ/ADV + est hoặc the most + ADJ/ADV.

7. Câu bị động (Passive Voice)

Câu bị động dùng để nhấn mạnh hành động thay vì chủ thể. Người học nên:

  • Ghi nhớ cấu trúc chính: S + be + V3/ed + (by + O).

  • Thực hành chuyển đổi từ câu chủ động sang bị động qua các bước cụ thể gồm: Xác định chủ ngữ, tân ngữ, động từ của câu - Xác định thì của câu - Đưa tân ngữ lên làm chủ ngữ, còn chủ ngữ đặt sau “by” - Chuyển động từ chính thành dạng V3/ V-ed

Ngữ pháp tiếng Anh về câu chủ động, bị động
Ngữ pháp tiếng Anh về câu chủ động, bị động

8. Giới từ (Prepositions)

Giới từ giúp xác định vị trí, thời gian hoặc mối quan hệ. Người học cần nắm được các loại giới từ sau:

  • Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn: in, on, at….

  • Giới từ chỉ mối quan hệ: of, to, for, with, about…

9. Liên từ (Conjunctions)

Liên từ nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề. Gồm 3 nhóm chính:

  • Liên từ đẳng lập: and, but, or, so, for

  • Liên từ tương quan: either/or, neither/nor, not only/but also, both/and

  • Liên từ phụ thuộc: because, although, if, when, while, where, after, before

10. Các thì trong tiếng Anh (Tenses)

Thì đề cập đến các dạng khác nhau của động từ hoặc cụm động từ. Các thì khác nhau được sử dụng để nói hoặc viết về các thời điểm khác nhau. Người học cần nắm được 12 thì cơ bản được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, gồm [1]:

Thì hiện tại (Present Tenses)

  1. Present Simple - Thì hiện tại đơn

  2. Present Continuous - Thì hiện tại tiếp diễn

  3. Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành

  4. Present Perfect Continuous - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ (Past Tenses)

  1. Past Simple - Thì quá khứ đơn

  2. Past Continuous - Thì quá khứ tiếp diễn

  3. Past Perfect - Thì quá khứ hoàn thành

  4. Past Perfect Continuous - Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai (Future Tenses)

  1. Future Simple - Thì tương lai đơn

  2. Future Continuous - Thì tương lai tiếp diễn

  3. Future Perfect - Thì tương lai hoàn thành

  4. Future Perfect Continuous - Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Các thì trong tiếng Anh
Các thì trong tiếng Anh

11. Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước nó, giúp câu văn rõ nghĩa và mạch lạc hơn. Người học cần nắm vững các điểm sau:

Các đại từ quan hệ thường dùng:

  • Who: thay cho người, làm chủ ngữ.

  • Whom: thay cho người, làm tân ngữ.

  • Which: thay cho vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

  • That: thay cho người hoặc vật (thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề xác định).

  • Whose: thay thế cho từ chỉ sở hữu.

Phân biệt hai loại mệnh đề quan hệ:

  • Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Clause): cần thiết để làm rõ danh từ.

  • Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Clause): bổ sung thêm thông tin, có dấu phẩy.

Rút gọn mệnh đề quan hệ (Relative Clause Reduction): Khi mệnh đề quan hệ có thể giản lược bằng V-ing, V-ed, hoặc to-V tùy cấu trúc.

đại từ quan hệ
Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

12. Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Câu hỏi đuôi là dạng câu ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật để xác nhận thông tin hoặc tìm kiếm sự đồng tình. Cấu trúc dựa vào thì và thể của mệnh đề chính. Nếu câu chính khẳng định, phần đuôi phủ định và ngược lại. Ví dụ: You are tired, aren’t you?

13. Câu trần thuật (Reported Speech)

Câu trần thuật dùng để thuật lại lời nói hoặc suy nghĩ của người khác. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, cần thay đổi thì động từ, đại từ và trạng từ chỉ thời gian – trừ khi là sự thật hiển nhiên. Ví dụ: Mary said she was busy. Đây là chủ điểm quan trọng trong giao tiếp và viết lại câu.

14. Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Câu điều kiện diễn tả tình huống nếu... thì..., gồm 4 loại cơ bản: loại 0 (sự thật hiển nhiên), loại 1 (khả năng xảy ra ở hiện tại/tương lai), loại 2 (giả định không có thật ở hiện tại), và loại 3 (điều hối tiếc trong quá khứ).

Phát âm (Pronunciation)

Phát âm đúng là nền tảng giúp nghe và nói tiếng Anh hiệu quả. Người học cần chú ý các cặp âm dễ nhầm (như /θ/ và /ð/, /s/ và /ʃ/, /iː/ và /ɪ/), cách phát âm đuôi -s/-es, -ed, trọng âm từ và cách nối âm trong câu. Việc luyện nghe và đọc to các câu văn, đaonj văn thường xuyên sẽ cải thiện kỹ năng phát âm rõ rệt.

Xem thêm:

Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc kèm đáp án

Bài tập về các loại câu trong tiếng Anh

I. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu có mệnh đề quan hệ

1. The man _____ is talking to my mother is my uncle.

A. which

B. who

C. where

D. what

2. I have a friend _____ can speak five languages.

A. whose

B. who

C. which

D. whom

3. The book _____ is on the table is mine.

A. who

B. which

C. where

D. when

4. This is the girl _____ brother is a famous singer.

A. who

B. which

C. whose

D. whom

5. The cake _____ she made was delicious.

A. which

B. who

C. whose

D. where

6. That is the teacher _____ taught me English last year.

A. which

B. whom

C. who

D. whose

7. We visited the museum _____ has many ancient things.

A. where

B. who

C. which

D. when

8. Do you know the boy _____ is wearing a red hat?

A. which

B. whose

C. who

D. where

9. The movie _____ we watched last night was funny.

A. where

B. who

C. which

D. whose

10. I know a girl _____ father is a doctor.

A. who

B. whose

C. whom

D. which

II. Viết câu điều kiện hoàn chỉnh

1. If / it / rain / we / cancel / the picnic.

→ ..........................................................................................

2. I / not / have / a car / so I / go to work / by bus.

→ ..........................................................................................

3. If / you / study hard / you / pass / the exam.

→ ..........................................................................................

4. She / be / happier / if / she / travel / more often.

→ ..........................................................................................

5. If / I / win / the lottery / I / buy / a new house.

→ ..........................................................................................

6. He / not / fail / the test / if / he / listen / to the teacher.

→ ..........................................................................................

7. If / I / be / you / I / not do / that.

→ ..........................................................................................

8. If / they / invite / us / we / go / to the party.

→ ..........................................................................................

9. We / miss / the train / because / we / leave / late.

→ ..........................................................................................

10. If / I / know / her number / I / call / her.

→ ..........................................................................................

III. Viết câu hỏi đuôi đúng cho mỗi câu sau

1. She is a teacher, ____________________?

2. You don’t like coffee, ____________________?

3. They went to the beach yesterday, ____________________?

4. He can speak English, ____________________?

5. We are late, ____________________?

6. Mary doesn’t eat meat, ____________________?

7. It’s raining, ____________________?

8. Tom was at home last night, ____________________?

9. Let’s go for a walk, ____________________?

10. I am your friend, ____________________?

IV. Chuyển các câu sau sang câu bị động

1. Anna writes emails every day.

→ ....................................................................................

2. Tom painted the house last summer.

→ ....................................................................................

3. They built a new hospital in Tokyo.

→ ....................................................................................

4. John will fix the car tomorrow.

→ ....................................................................................

5. Lisa is making a cake now.

→ ....................................................................................

6. The students have completed the project.

→ ....................................................................................

7. Michael sent the package to New York.

→ ....................................................................................

8. They are cleaning the beach in Da Nang.

→ ....................................................................................

9. Susan has just opened a new shop.

→ ....................................................................................

10. The company will launch a new product in Hanoi.

→ ....................................................................................

V. Viết lại các câu sau dưới dạng câu gián tiếp

1. She said, “I am tired.”

→ ....................................................................................

2. Tom said, “I will call you tomorrow.”

→ ....................................................................................

3. They said, “We are going to the market.”

→ ....................................................................................

4. He said, “I bought a new phone yesterday.”

→ ....................................................................................

5. Mary said, “I don’t like coffee.”

→ ....................................................................................

6. John said, “I can swim.”

→ ....................................................................................

7. She said to me, “You look nice today.”

→ ....................................................................................

8. He said, “I have finished my homework.”

→ ....................................................................................

9. The teacher said, “The sun rises in the east.”

→ ....................................................................................

10. Anna said, “I was watching TV at 8 p.m.”

→ ....................................................................................

Bài tập tiếng Anh về từ nối

Chọn từ nối phù hợp (A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu

1. I was tired, ______ I went to bed early.

A. and

B. so

C. but

D. because

2. She loves singing ______ she has a beautiful voice.

A. but

B. although

C. because

D. or

3. We wanted to go for a walk, ______ it started to rain.

A. but

B. so

C. because

D. and

4. ______ he studied hard, he didn’t pass the test.

A. Because

B. Although

C. So

D. And

5. Would you like tea ______ coffee?

A. and

B. or

C. so

D. but

6. He was late ______ he missed the bus.

A. but

B. or

C. because

D. although

7. I want to buy a new phone, ______ I don’t have enough money.

A. because

B. although

C. but

D. so

8. She didn’t go to school ______ she was sick.

A. although

B. because

C. but

D. or

9. He is very tall, ______ he can’t play basketball well.

A. or

B. so

C. although

D. because

10. I like both cats ______ dogs.

A. or

B. but

C. and

D. so

Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc về các thì

Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu

1. She usually ______ to school by bike.

A. go

B. goes

C. went

D. going

2. They ______ a movie when I arrived.

A. watch

B. were watching

C. watched

D. are watching

3. I ______ my homework already.

A. finish

B. finished

C. have finished

D. had finished

4. We ______ dinner at 7 p.m. yesterday.

A. have

B. are having

C. had

D. have had

5. Look! It ______ again.

A. rains

B. rained

C. is raining

D. was raining

6. I think she ______ next week.

A. comes

B. came

C. is coming

D. will come

7. While I ______, my brother was playing video games.

A. study

B. studied

C. was studying

D. studies

8. They ______ in London for 5 years before moving to Paris.

A. live

B. lived

C. had lived

D. have lived

9. By next month, we ______ this project.

A. complete

B. will have completed

C. completed

D. have completed

10. he ______ to the gym every day?

A. Is he going

B. Does he go

C. Did he go

D. Has he gone

11. I ______ my friend since we left high school.

A. haven’t seen

B. didn’t see

C. don’t see

D. wasn’t seeing

12. At this time tomorrow, she ______ on the plane to Tokyo.

A. will sit

B. will be sitting

C. sits

D. sat

Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc về phát âm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với 3 từ còn lại

1.

A. cat

B. man

C. plane

D. hat

2.

A. chess

B. bed

C. she

D. pen

3.

A. time

B. sit

C. light

D. kind

4.

A. cook

B. book

C. moon

D. look

5.

A. do

B. to

C. go

D. who

6.

A. think

B. this

C. thief

D. thin

7.

A. name

B. hat

C. date

D. make

8.
A. watch
B. machine
C. teach
D. check

9.

A. sun

B. fun

C. run

D. put

10.

A. walk

B. talk

C. bank

D. call

Đáp án

I. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu có mệnh đề quan hệ

  1. B

  2. B

  3. B

  4. C

  5. A

  6. C

  7. C

  8. C

  9. C

  10. B

II. Viết câu điều kiện hoàn chỉnh

  1. If it rains, we will cancel the picnic.

  2. If I had a car, I would go to work by bus.

  3. If you study hard, you will pass the exam.

  4. She would be happier if she travelled more often.

  5. If I won the lottery, I would buy a new house.

  6. He wouldn’t have failed the test if he had listened to the teacher.

  7. If I were you, I wouldn’t do that.

  8. If they invite us, we will go to the party.

  9. If we hadn’t left late, we wouldn’t have missed the train.

  10. If I knew her number, I would call her.

II. Viết câu hỏi đuôi đúng cho mỗi câu sau

  1. She is a teacher, isn’t she?

  2. You don’t like coffee, do you?

  3. They went to the beach yesterday, didn’t they?

  4. He can speak English, can’t he?

  5. We are late, aren’t we?

  6. Mary doesn’t eat meat, does she?

  7. It’s raining, isn’t it?

  8. Tom was at home last night, wasn’t he?

  9. Let’s go for a walk, shall we?

  10. I am your friend, aren’t I?

III. Chuyển các câu sau sang câu bị động

  1. Emails are written by Anna every day.

  2. The house was painted by Tom last summer.

  3. A new hospital was built in Tokyo.

  4. The car will be fixed by John tomorrow.

  5. A cake is being made by Lisa now.

  6. The project has been completed by the students.

  7. The package was sent to New York by Michael.

  8. The beach is being cleaned in Da Nang.

  9. A new shop has just been opened by Susan.

  10. A new product will be launched in Hanoi by the company.

IV. Viết lại các câu sau dưới dạng câu gián tiếp

  1. She said (that) she was tired.

  2. Tom said (that) he would call me the next day.

  3. They said (that) they were going to the market.

  4. He said (that) he had bought a new phone the day before.

  5. Mary said (that) she didn’t like coffee.

  6. John said (that) he could swim.

  7. She told me (that) I looked nice that day.

  8. He said (that) he had finished his homework.

  9. The teacher said (that) the sun rises in the east. (→ không đổi thì vì là sự thật hiển nhiên)

  10. Anna said (that) she had been watching TV at 8 p.m.

Bài tập tiếng Anh về từ nối

  1. B – so

  2. C – because

  3. A – but

  4. B – although

  5. B – or

  6. C – because

  7. C – but

  8. B – because

  9. C – although

  10. C – and

Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc về các thì

  1. B – goes

  2. B – were watching

  3. C – have finished

  4. C – had

  5. C – is raining

  6. D – will come

  7. C – was studying

  8. C – had lived

  9. B – will have completed

  10. B – Does he go

  11. A – haven’t seen

  12. B – will be sitting

Bài tập tiếng Anh cho người mất gốc về phát âm

  1. C – plane /eɪ/ (các từ còn lại: /æ/)

  2. C – she /iː/ (các từ còn lại: /e/)

  3. B – sit /ɪ/ (các từ còn lại: /aɪ/)

  4. C – moon /uː/ (các từ còn lại: /ʊ/)

  5. C – go /əʊ/ (các từ còn lại: /uː/)

  6. B – this /ðɪs/ (các từ còn lại bắt đầu bằng âm /θ/)

  7. B – hat /æ/ (các từ còn lại: /eɪ/)

  8. B – machine /məˈʃiːn/ (phát âm “ch” là /ʃ/, các từ còn lại phát âm là /tʃ/)

  9. D – put /ʊ/ (các từ còn lại: /ʌ/)

  10. C – bank /æ/ (các từ còn lại: /ɔː/)

Download File bài tập tiếng anh cho người mất gốc PDF: tại đây.

Tổng kết

Hy vọng phần tổng hợp bài tập tiếng Anh cho người mất gốc trên đây đã giúp người học củng cố thêm kiến thức về ngữ pháp và phát âm. Nếu muốn có một lộ trình học bài bản để không chỉ lấy lại gốc tiếng Anh mà còn chinh phục các kỳ thi, hãy tham khảo khóa tiếng Anh theo yêu cầu tại ZIM. Khóa học do đội ngũ giáo viên hàng đầu giảng dạy, có nội dung học tập phong phú, phù hợp với trình độ và mục tiêu của người học.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...