Cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 dành cho band 5+

Bài viết làm rõ về cách lấy ví dụ (Example) trong bài viết IELTS Writing Task 2, bao gồm việc giải thích Example thật sự là gì, vì sao nên sử dụng và làm rõ cách tư duy để có một ví dụ hiểu quả.
Published on
cach-lay-vi-du-trong-ielts-writing-task-2-danh-cho-band-5

Để triển khai viết một đoạn thân bài trong bài viết IELTS Writing Task 2, đôi khi người viết sẽ chọn cách thêm một ví dụ vào trong bài để tăng thêm tính thuyết phục cho luận điểm mà mình vừa nêu ra. Tuy nhiên, trong nhiều tình huống, ví dụ được nêu ra chưa minh họa được cho luận điểm của người viết, gây lan man, khó hiểu hoặc mang tính khiên cưỡng, thiếu thuyết phục. Như trong một bài viết khác có đề cập đến (Triển khai bài viết IELTS Writing Task 2 theo tư duy What - Why – How), nguyên nhân của về đề trên bắt nguồn từ việc người đọc chỉ biết một số cụm từ về mặt hình thức, lấy ví dụ nhưng chưa thật sự hiểu bản chất hay mục đích của việc sử dụng cụm từ này. Bài viết sau sẽ làm rõ mục đích của lấy ví dụ ở trong IELTS Writing Task 2 cũng như đưa ra gợi ý cho việc tạo ra các ví dụ thuyết phục trong bài viết của mình.

Key takeaways

1. Ví dụ được dùng để minh họa, hỗ trợ cho luận điểm chính, tăng thêm tính thuyết phục bài viết

2. Nên ví dụ bằng cách cụ thể hóa những sự kiện, câu chuyện và dữ liệu.

3. Gợi ý và lưu ý khi viết ví dụ: Áp dụng kiến thức mà bản thân am hiểu hoặc đã nghe qua, biết đến, kiến thức tiếp cận qua nhiều kênh thông tin, hoặc tạo dựng dữ liệu một cách hợp lý.

Lấy ví dụ là gì?

Ví dụ (Example) chính là bằng chứng cho những gì mà tác giả đã tuyên bố ban đầu. Chính vì vậy, các bằng chứng này cần phải là các sự việc có thật (facts), sự kiện diễn ra trong hoàn cảnh cụ thể (specific situation) hoặc là các số liệu được báo cáo (statistics, reports) hay thậm chí là quotation hoặc opinion từ những nhân vật nổi tiếng. Hay nói cách khác, ví dụ phải được nêu lên một cách cụ thể và minh họa thuyết phục cho luận điểm của người viết.

Ví dụ khi nói về lợi ích của việc sử dụng internet trong học tập, thì Google chính là một bằng chứng điển hình cho một công cụ tìm kiếm thông tin nhanh chóng và hiệu quả nhất hiện nay. Người nghe sẽ khó lòng mà ‘phản đối’ lại một dẫn chứng cụ thể và ‘chấp nhận’ tin vào luận điểm ‘internet có ích cho việc học’.

Vì sao nên lấy ví dụ vào bài viết IELTS Writing Task 2

Ở trong bài viết IELTS Writing task 2, người viết cũng phải làm một việc tương tự là thuyết phục người đọc với luận điểm của mình. Việc sử dụng ví dụ (example) một cách hiệu quả sẽ khiến cho luận điểm mang tính thuyết phục và đáng tin cậy.

Cụ thể, nhận xét đoạn văn sau:

‘Another cause of extinction is water pollution. Farmers use fertilizers and pesticides while cultivating. These wash into streams and rivers and eventually into the ocean, poisoning the living environment of many water creatures. Marine pollution can cause many types of serious diseases that kill fish and other organisms.’

Nếu tác giả chỉ dừng lại ở đây, bài đọc có thể được coi là đủ ý khi có 1 topic sentence và 1 -2 câu supporting ideas. Tuy nhiên, nếu thêm một ví dụ như trong đoạn văn dưới:

‘Another cause of extinction is water pollution. Farmers use fertilizers and pesticides while cultivating. These wash into streams and rivers and eventually into the ocean, poisoning the living environment of many water creatures. Marine pollution can cause many types of serious diseases that kill fish and other organisms. To exemplify this point a recent report from IUCN showed that the population of marine turtles living around Hawaiian island decreased by 70% due to being exposed to toxins in the water.’

Việc đưa ví dụ về loài rùa đang có nguy cơ tuyệt chủng cao tại quần đảo Hawaiian khiến người đọc hình dung cụ thể luận điểm được đưa ra bằng một câu chuyện có thật, tăng tính giác quan và tính trải nghiệm cho người đọc. ‘Bằng chứng’ được đưa ra rất cụ thể từ một tổ chức có thật (IUCN), số liệu có thuyết phục (70%) trong một hoàn cảnh có thật (Hawaiian).

Luận điểm và Ví dụ có mối quan hệ chặt chẽ, có thể hiểu ví dụ là bằng chứng cho luận điểm hoặc ngược lại, luận điểm được tuyên bố dựa trên bằng chứng có thật.

ĐỌc thêm: Bản chất của “Ví dụ” và ứng dụng trong IELTS Writing – Reading

Nên lấy ví dụ như thế nào?

Khi viết example, người đọc cần chú ý những yếu tố sau: Dẫn chứng cần là một sự kiện cụ thể hoặc có số liệu cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể mà tất cả những điều đó, lần lượt tập trung khẳng định lại tính hợp lý của luận điểm.

cach-lay-vi-du-example

Phân tích đoạn văn sau:

Another reason why governments should impose taxes on junk food is to raise the cost so that they can curb the consumption. If fast-food restaurants are taxed more, they will have to raise the price so that fewer customers are willing to buy more expensive food. For example, recent research of the World Health Organization shows that more than half of Mexicans responded to the fast-food tax by changing to cheaper alternatives.

Luận điểm nêu ra: Thức ăn nhanh bị đánh thuế è giảm tiêu thụ

Dẫn chứng:

Sự kiện cụ thể: việc người Mexico chuyển sang tiêu thụ đồ ăn khác rẻ hơn dưới tác động của thuế đồ ăn nhanh.

Số liệu cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể: half (50%) – theo the World Health Organization (WHO)

Các ý lần lượt khẳng định tính hợp lý của luận điểm như sau:

Luận điểm

Ví dụ

Government impose taxes on fast food

Mexicans responded to the fast-food tax (ám chỉ chính phủ Mexico đã áp thuế nên người dân mới phản ứng với việc này)

Curb the consumption

Half of Mexicans … changing to cheaper alternatives (ám chỉ những người này không còn ưa chuộng việc tiêu thụ đồ ăn nhanh)

 

Sơ đồ sau đây thể hiện tư duy của người viết khi đi tìm ví dụ cho luận điểm của mình.

cach-lay-vi-du-luan-diem

So sánh hai cách viết ví dụ sau đây về việc cụ thể hóa ví dụ:

Cách 1:

One major cause of extinction is the loss of habitat and nutrients. Forests are cut down, wetlands are filled in, and grassy plants are paved over every day. For example, many hectares of Amazon forests are chopped down daily. This is destroying homes and food resources of countless species of animals. The organisms that previously inhabited the site are now displaced or die out.

Cách 2:

One major cause of extinction is the loss of habitat and nutrients. Forests are cut down, wetlands are filled in, and grassy plants are paved over every day. This is destroying homes and food resources of countless species of animals. The organisms that previously inhabited the site are now displaced or die out. One tragic example is the destruction of thousands of hectares of Amazon rainforest that causes 85% of all species to be described in the Red List, according to IUCN.

Trong cách thứ nhất, mặc dù tác giả có nêu ra một khu vực cụ thể (rừng Amazon) nhưng việc này giường như chỉ giống như đang lặp lại ý đã được nhắc đến ở trước (forests are cut down) mà chưa thể hiện được sự hợp lý của luận điểm chính (nguyên nhân của tuyệt chủng là do phá rừng)

Trong cách viết thứ hai, tác giả đã nêu ra được sự kiện cụ thể (hàng nghìn hectares rừng Amazon bị phá), số liệu cụ thể (85% - according to IUCN), lần lượt thể hiện tính hợp lý của luận điểm qua việc thông báo 85% số lượng loài động vật bị liệt vào Sách đỏ, ám chỉ sự tuyệt chủng do nạn phá rừng gây ra. Sự cụ thể hóa đã khẳng định được tính hợp lý của vấn đề như sau:

Luận điểm chính

Extinction

Loss of habitat and nutrients

Cụ thể hóa

85% of all species to be described in the Red List, according to IUCN.

destruction of thousands of hectares of Amazon rainforest

Tóm lại, chỉ đưa ra dẫn chứng là một địa danh hay một tên riêng thì chưa thể đảm bảo được tính cụ thể của Example, người viết cần xác định đầy đủ các yếu tố về hoàn cảnh, sự kiện và số liệu, chia nhỏ luận điểm và tìm cách minh họa cho từng ý nhỏ. Việc lấy vi dụ sẽ trở nên đơn giản hơn nếu người viết nắm được nguyên tắc này.

Đọc thêm: Phản ví dụ là gì? Ứng dụng để lập luận trong IELTS Writing task 2

Một số gợi ý và lưu ý khi lấy ví dụ

Có rất nhiều cách để người viết có thể lồng ghép các ví dụ vào bài viết của mình. Dưới đây là một số cách mà người đọc có thể tham khảo để việc lấy ví dụ trở nên dễ dàng hơn.

Lấy ví dụ từ những kinh nghiệm cá nhân

Trải nghiệm cá nhân mang tính cụ thể hóa rất cao. Trong các vị dụ từ trải nghiệm cá nhân, thì đối tượng trong ví dụ thường là: I, my family, my parents, …

Luận điểm chính: Academic knowledge shown on TV is a reliable source of information that helps us study effectively.  

Ví dụ: For instance, I usually watch a TV program named the IELTS FACE OFF, which teaches everything I need to know about the IELTS test, and I find it useful to study.

Lưu ý: Nếu người viết có thể nghĩ ra các ví dụ loại khác (được trình bày ở dưới) thì nên ưu tiên các ví dụ đó, vì ví dụ cá nhân chỉ đúng với bản thân người viết nên tính thuyết phục sẽ không cao như các cách khác.

Lấy ví dụ liên quan đến văn hóa, nhân vật, sự kiện, etc ở Việt Nam

Kiến thức về văn hóa và các nhân vật sự kiện ở Việt Nam là một nguồn khác cho việc lấy ví dụ. Nó vừa đảm bảo tính thực tế, cụ thể và còn cả tính xác thực.

Luận điểm chính: Economic growth always goes hand in hand with a thirst for labor in many fields, so there will be a pool of job opportunities for many people.

Ví dụ: For example, Vin Group, the leading real estate brand in Vietnam, hires around 11 000 employees yearly to work for their apartment complexes.

Tuy nhiên cần lưu ý, vì đây là những ý tưởng xoanh quanh văn hóa ở Việt Nam, có thể nó rất phổ biến với người Việt Nam nhưng giám khảo chấm thi sẽ thấy hơi khó hiểu. Để đảm bảo tính mạch lạc cho văn bản, thông thường người viết nên có thêm một mệnh đề giải thích, định nghĩa cho chủ thể của ví dụ. (Vin Group, the leading real estate brand in Vietnam – Vin Group, tập đoàn bất động sản lớn nhất Việt Nam)

Áp dụng kiến thức thực tế và lồng ghép thêm các số liệu thuyết phục.

Một số người học IELTS nghĩ rằng họ có quá ít kiến thức thực tế để xây dựng bài viết nhưng thực chất là họ IELTS biết nhiều hơn những gì mà họ nghĩ.

Ví dụ:

Đề bài: Some people think that hosting an international sports event is good for the country, while some people think it is bad. Discuss both views and state your opinion.

Luận điểm chính: The country being a host of a big event would be hugely known in the future.

Ví dụ: For example, World Cup in Brazil made this country the most-searched place in 2014.

Khi nói về các sự kiện thể thao toàn cầu, tác giả không có quá nhiều hiểu biết nhưng sự kiện World Cup ở Brazil năm 2014 quá nổi tiếng, và đây là có lẽ là sự kiện duy nhất mà tác giả có thể nghĩ ra. Kết hợp ý này với luận điểm ‘hugely known’ ở câu chủ đề, tìm cách cụ thể hóa cho nó: được biết đến nhiều hơn tức là có thể hiểu là mọi người trên thế giới tìm kiếm về đất nước này nhiều hơn, vì vậy có ý ‘the most-searched place’.

Để có thể có thêm nhiều dẫn chứng liên quan đến kiến thức thực tế, người viết có thể tham khảo nhiều nguồn học tiếng anh trên mạng như CNN, TED Talk, hay thậm chí là Youtube, Facebook, etc. Rất nhiều kiến thức thực tế mà người đọc tiếp cận hàng ngày có thể được đưa vào trong bài thi để làm ví dụ, như: The coronavirus pandemic, American President Election, Hong Kong Contest 2020, Siberia Refugees, Hunger in Africa, etc.

Tạo số liệu từ các tổ chức, trường đại học, sách báo, tin tức, mạng xã hội

Đây là có lẽ là cách lấy ví dụ điển hình mà nhiều người vẫn hay dùng. Bằng việc trích dẫn một số liệu nào đó, rồi gắn với tên một tổ chức hay một đơn vị để cung cấp ra hoàn cảnh đáng tin cậy. Thực chất, ví dụ cho luận điểm về fast food tax và extinction ở trên chính là cách lấy ví dụ này.

For example, recent research of the World Health Organization shows that more than half of Mexicans responded to the fast-food tax by changing to cheaper alternatives.

One tragic example is the destruction of thousands of hectares of Amazon rainforest that causes 85% of all species to be described in the Red List, according to IUCN.

Có một số lưu ý với cách viết này:

-  Thứ nhất số liệu nên lấy ở mức đáng tin, tức là nếu lấy con số quá cao nghe sẽ hơi bất hợp lý trong nhiều trường hợp. Và để tăng tính thuyết phục, người viết có thể thêm một số trạng từ điều chỉnh tính chính xác, như around 85%, approximately 85%, etc.

- Thứ hai với tên các tổ chức, cần đảm bảo viết đúng tên (WHO, Queen’s University, The New York Times etc.) Trong trường không thể nhớ được cách viết tên các tổ chức này, có thể đơn giản hóa bằng việc sử dụng cụm từ như: a recent report, recent research, hoặc không viết.

Với cá nhân tác giả, thông thường sẽ chọn phương án viết tên các tổ chức hoặc các đầu báo lớn mà bản thân biết và nắm rõ.

Ví dụ là các bộ luật, dự án, sáng kiến đã được thực hiện bởi chính phủ

Cách lấy ví dụ này phù hợp với dạng bài ‘cause and solution’, một dạng bài yêu cầu đưa ra giải pháp cho một vấn đề nào đó. Giải pháp có thể được thực hiện dưới hình thức một bộ luật được quy định bởi chính phủ, hay một dự án hoặc sáng kiến được thực hiện bởi các tổ chức có quyền lực.

Xét ví dụ sau:

The most radical measure to stop famine is to establish a food distribution policy that is to fairly provide food for developed and undeveloped areas. To be specific, a certain amount of food should be regulated to transport to each city based on the population density there. A similar initiative that was applied in India in 2014 resulted in a 36% increase in food transported to some of their poor areas.

Trong cách này, thay vì phải nói ra toàn bộ giải pháp là gì, có thể dùng ‘the similar initiative’ ám chỉ giải pháp tương tự vừa được trình bày xong đã được áp dụng trong một hoàn cảnh cụ thể (India in 2014) và mang lại hiệu quả thiết thực (tăng lượng thức ăn được vận chuyển đến các khu vực nghèo đói lên 36%).

cach-lay-vi-du-cac-buoc

Bài tập áp dụng cách lấy ví dụ trong IELTS Writing

Viết example cho cho các luận điểm sau:

1. The main disadvantage of using the internet while studying is that students can be distracted from their learning process.

Luận điểm này người viết có thể dễ dàng lấy trải nghiệm cá nhân từ việc sử dụng internet trong quá trình học. Chú ý phân tích từng ý nhỏ trong luận điểm để làm rõ tôi dùng internet vào việc gì? Tôi bị mất tập trung vào việc gì? Chúng ảnh hưởng đến công việc của tôi ra sao?

Gợi ý trả lời: For example, When I saw instant messages from Facebook in the class, I often checked them immediately and was distracted from the lectures. Therefore, I got some poor marks in the last semester.

2. Overconsuming fast food and sugary drinks is the primary cause of obesity-related diseases among children.

Để thể hiện được việc tiêu thụ thức ăn nhanh góp phần vào nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ béo phì ra sao, người viết có thể chọn cách tạo ra một số liệu thống kê từ một cuộc khảo sát hoặc nghiên cứu (survey or research from a hospital, WHO, or the University of Medicine and Pharmacy), hoặc số liệu theo ghi nhận từ tin tức trên phương tiện truyền thông (statistics from an article, on TV, or on The Scientist).

Gợi ý trả lời: To illustrate, it was reported that the prevalence of obesity among 2-19-year-old children in America was 55% in 2018, and diet took up 80% of the causes, according to WHO.

3. Due to global warming, there has been an increase in the loss of sea ice and sea-level rise, leading to many far-reaching consequences.

Thông tin về global warming rất phổ biến trên internet hiện nay, người viết có thể kết hợp các kiến thức nền tảng mình biết về hậu quả của biến đổi khí hậu với tạo dựng thêm các số liệu thuyết phục. Các hậu quả này có thể là: submerged islands, threats to polar bears, etc. Ví dụ có thể ở dưới dạng dự đoán, chẳng hạn như năm 2050, hòn đảo nào đó có nguy cơ chìm dưới đại dương, hoặc năm 2050 loài gấu bắc cực có nguy cơ tuyệt chủng do mất đi môi trường sống.

Gợi ý trả lời: To exemplify this point, Florida is predicted to be underwater by the year 2050 as a result of sea-level rise.

4. Banning beer and wine advertisements could reduce the consumption of these liquids.

Khi nhắc đến các từ như ‘ban’, ‘prohibit’ hay ‘illegal’, người viết có thể hình dung đến những quy định hoặc sắc lệnh từ chính phủ. Vì vậy, trường hợp này có thể lấy ví dụ từ một bộ luật đã được ban hành trên một quốc gia nào đó, và đã có kết quả ra sao.

Gợi ý trả lời: For instance, the same initiative was adopted in Washington, resulting in a 13.2% reduction in liquor purchases in supermarkets and 34% in liquor stores.

5. The distinct advantage to transporting fruit and vegetables overseas by airplanes is that people can sample exotic products all year round.

Với luận điểm này, người viết có thể liên tưởng đến các sản phẩm nông nghiệp đã được giới thiệu đến Việt Nam trong những năm gần đây thông qua việc chuyên chở bằng đường hàng không, ví dụ như kiwi hay cherries, etc.

Gợi ý trả lời: Thanks to air transport, kiwi and cherries were introduced in Vietnam in 2002, and they have been the favorite fruit in the Vietnamese’ diet since then.

Tổng kết

Example, tuy chỉ là một lựa chọn cho người viết, là một cách hiệu quả để thuyết phục người đọc về quan điểm của mình. Việc lấy ví dụ sẽ trở nên khéo léo và hợp lý nếu người viết áp dụng các sự kiện diễn ra xung quanh, kiến thức thực tế và lồng ghép các số liệu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

Khi lấy ví dụ người viết cần chú ý nêu ra những dẫn chứng cụ thể hoặc có số liệu hợp lý trong hoàn cảnh cụ thể mà tất cả những điều đó, lần lượt tập trung khẳng định lại tính hợp lý của luận điểm.

Đọc thêm: Khắc phục những sai lầm khi lấy ví dụ trong IELTS Writing

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
avatar

Ha Vu

17/12/2021

Bài viết rất hữu ích và cụ thể, em xin cảm ơn thầy cô rất nhiều ạ
2