Cách sử dụng từ vựng linh hoạt trong IELTS Writing Task 2 - Từ vựng về tầm quan trọng

Một trong những từ thường sử dụng trong IELTS Writing Task 2 đó là từ về tầm quan trọng (important hay vital) nhưng việc sử dụng từ này quá thường xuyên sẽ khiến bài viết của thí sinh bị lặp từ nhiều lần và ảnh hưởng đến tiêu chí Coherence và Cohesion trong IELTS Writing bao gồm những yêu cầu liên quan đến nội dung mạch lạc, rõ ràng và được gắn kết một cách chặt chẽ và hợp lý.
Published on
A
Anh Ngữ ZIM

Tác giả

cach-su-dung-tu-vung-linh-hoat-trong-ielts-writing-task-2-tu-vung-ve-tam-quan-trong

Vì vậy, nhằm giúp thí sinh sử dụng linh hoạt các từ vựng trong IELTS Writing Task 2 và đa dạng vốn từ vựng của bản thân, bài viết sau sẽ giới thiệu các từ vựng dùng để paraphrase từ important kèm theo ví dụ và bài tập áp dụng cụ thể.

Key takeaways:

  • Important: quan trọng

  • Essential: cực kỳ quan trọng trong tình huống cụ thể

  • Crucial: cực kỳ quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến những điều khác

  • Critical: cực kỳ quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến tương lai

  • Key: là chìa khoá để

  • Vital: cần thiết, thiết yếu

  • Paramount: quan trọng hơn cả

Giới thiệu về từ vựng về tầm quan trọng trong IELTS Writing Task 2

Bài thi IELTS Writing Task 2 yêu cầu thí sinh trình bày những quan điểm của bản thân về những vấn đề đang được xã hội quan tâm về đa dạng những chủ đề khác nhau. Nhằm giúp cho bài viết có được sự lập luận chặt chẽ cũng như logic, thí sinh cần đưa ra những quan điểm mà phù hợp với thực trạng xã hội hiện tại. Trong quá trình viết bài, thí sinh sẽ cần sử dụng những từ ngữ nhắc đến tầm quan trọng của đối tượng mình đưa ra. Tuy nhiên không thể sử dụng lặp đi lặp lại từ “important” hay “vital” xuyên suốt đoạn văn. Việc sử dụng lặp lại này sẽ khiến cho thí sinh khó đạt được những band điểm cao, vì vậy, sử dụng đa dạng các từ khác nhau để paraphrase cho important là điều cần thiết ở bất kì dạng bài IELTS Writing Task 2 nào. 

Những từ vựng paraphrase về tầm quan trọng phổ biến được sử dụng trong IELTS Writing Task 2

Important

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “having a great effect on people or things; of great value” - là có tác dụng to lớn đối với người hoặc vật; có giá trị lớn.

  • Văn cảnh sử dụng: Đây là từ vựng được sử dụng thông dụng và phổ biến nhất khi nói về tầm quan trọng. Được nhắc đến khi nói về sự quan trọng nói chung.

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ important để diễn tả sử quan trọng đó là

    • be important to somebody/something (somebody/something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be important to do something (something là Noun - danh)

    • be important that + clause (một vế câu)

  • Ví dụ: It is important to follow the manufacturer's instructions.

  • Phân tích ví dụ: Những câu văn sử dụng từ important không cần chứa quá nhiều nội dung vì nghĩa của từ này là để cập đến tầm quan trọng nói chung. Vì vậy, câu văn trên vừa đơn giản cũng vừa không truyền tải đến người đọc quá nhiều thông tin ngoài thể hiện tầm quan trọng là gì, những thông tin như mục đích, lý do, ảnh hưởng của tầm quan trọng đó. Nhằm đem đến một tầng nghĩa cụ thể, thí sinh có thể sử dụng linh hoạt các từ vựng chỉ tầm quan trọng được đề cập dưới đây.

Essential

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “completely necessary; extremely important in a particular situation or for a particular activity” - là hoàn toàn cần thiết; cực kỳ quan trọng trong một tình huống cụ thể hoặc cho một hoạt động cụ thể

  • Văn cảnh sử dụng: nghĩa của từ vựng này là cực kỳ quan trọng nhưng khác với từ important ở trên, từ này cần đi với một tình huống cụ thể được đề cập trong cùng câu văn.

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ essential để diễn tả sử quan trọng đó là:

    • be essential to something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be essential for something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • it is essential to do something (something là Noun - danh từ)

    • it is essential that + clause (một vế câu)

  • Ví dụ: It is clear that vitamins are essential for many body processes.

  • Phân tích ví dụ: Nếu câu trên chỉ là: “Vitamins play an essential role” thì nghĩa của câu chưa trọn vẹn vì từ “essential” chưa được đặt trong hoàn cảnh cụ thể là đóng vai trò quan trọng ở đâu hay cho cái gì. Nếu câu trên chỉ mang nội dung nói về việc quan trọng của vitamins, từ nên sử dụng là “important” thay vì là “essential”. Tuy nhiên ở đây nội dung câu đề cập rất cụ thể là vitamins đóng một vai trò quan trọng cho nhiều quá trình của cơ thể nên sử dụng từ “essential” với tầng nghĩa đã được tác giả giải thích ở trên sẽ phù hợp và thể hiện đầy đủ ý nghĩa của từ vựng và ý nghĩa của câu nói.

Crucial

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “extremely important, because it will affect other things” - là cực kỳ quan trọng, vì nó sẽ ảnh hưởng đến những thứ khác

  • Văn cảnh sử dụng: từ này nghĩa là quan trọng để/cho. Khi sử dụng từ này, người viết cần đề cập đến những ảnh hưởng trong cùng nội dung câu. 

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ crucial để diễn tả sử quan trọng đó là:

    • be crucial to something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be crucial for something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • it is crucial that + clause (một vế câu)

    • be crucial in doing something (something là Noun)

  • Ví dụ: Research into renewable energies is also crucial to deal with global warming.

  • Phân tích ví dụ: Khi sử dụng từ crucial trong câu văn, người viết sẽ thể hiện được mục đích của tầm quan trọng của mình khi đề cập đến đối tượng là gì, cũng như làm cho phần ý nghĩa của câu văn rõ nét hơn, giúp cho người đọc hiểu được nội dung một cách trọn vẹn khi sử dụng từ vựng phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

Critical

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “extremely important because a future situation will be affected by it” - là cực kỳ quan trọng bởi vì một tình huống trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng bởi nó

  • Văn cảnh sử dụng: lưu ý rằng tình huống trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng, nghĩa là nó có thể chưa có thực ở trong tương lai mà chỉ là dự đoán, phỏng đoán của người viết ở hiện tại khi nhìn nhận vấn đề.

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ critical để diễn tả sử quan trọng đó là:

    • be critical to something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be critical for something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

  • Ví dụ: Reducing levels of carbon dioxide in the atmosphere is critical to ensuring our healthy living.

  • Phân tích ví dụ: Việc bị ảnh hưởng ở câu này là our healthy living - môi trường sống của chúng ta. Từ câu văn này có thể triển khai thêm các ý luận điểm liên quan tới việc ảnh hưởng như thế nào trong tương lai.

Key

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “most important; essential” - là quan trọng nhất; Thiết yếu

  • Văn cảnh sử dụng: thí sinh có thể sử dụng từ vựng này để thay cho từ important nói chung khi viết.

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ critical để diễn tả sử quan trọng đó là:

    • be key to something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be key to doing something (something là Noun - danh từ)

  • Ví dụ: The purpose of a building is key to considering when designing it.

  • Phân tích ví dụ: bên cạnh việc dịch nghĩa là tầm quan trọng, từ key còn có thể hiểu là chìa khoá để làm gì đó, giúp cho câu văn mang tính tượng hình, dễ hiểu và thú vị hơn so với việc sử dụng từ important.

Vital

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “necessary or essential in order for something to succeed or exist” - là cần thiết hoặc thiết yếu để một cái gì đó thành công hoặc tồn tại

  • Văn cảnh sử dụng: Sử dụng để nhấn mạnh tầm quan trọng của đối tượng 1 với mục đích là sự tồn tại và phát triển của đối tượng thứ 2. Việc xuất hiện, có mặt của đối tượng 1 không chỉ quan trọng và vô cùng cần thiết. 

  • Lưu ý sử dụng: Những cấu trúc khi sử dụng từ vital để diễn tả sử quan trọng đó là:

    • be vital for somebody/something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

    • be vital to something (something là Noun - danh từ hoặc V-ing)

  • Ví dụ:  It is vital that you keep accurate records when you are self-employed

  • Phân tích ví dụ: Nghĩa của câu này không chỉ là đường xá và giao thông đóng vai trò quan trọng mà có nghĩa sâu xa hơn là hai điều này là điều làm cho xã hội hiện đại thành công. Từ đó, thí sinh có thể thấy được nội dung của câu đã có chiều sâu hơn.

Paramount

  • Ý nghĩa: theo từ điển Oxford, nghĩa của từ này là: “more important than anything else” - là quan trọng hơn bất cứ điều gì khác

  • Văn cảnh sử dụng: sử dụng để nhấn mạnh sự quan trọng của đối tượng được nhắc đến. Bên cạnh đó cần phải nhắc đến một hoặc một số đối tượng khác kém quan trọng hơn để làm nổi bật lên sự so sánh khi sử dụng câu này.

  • Lưu ý (nếu có): sử dụng khi có sự so sánh, cân nhắc cái nào là quan trọng hơn, không sử dụng khi chỉ để nói đến sự quan trọng.

    • Cấu trúc sử dụng: be of paramount importance (có tầm quan trọng hàng đầu) - sử dụng như một cụm tính từ trong câu

  • Ví dụ: There are many priorities, but reducing the budget deficit is paramount/is of paramount importance.

  • Phân tích ví dụ: Nội dung câu vẫn đề cập rằng có nhiều sự ưu tiên nhưng ưu tiên, quan trọng nhất là cái gì như một cách nhấn mạnh sự quan trọng nhất giữa rất nhiều điều quan trọng. Nếu chỉ sử dụng từ important, nội dung câu không thể hiện được những cái khác cũng quan trọng.

Bài mẫu vận dụng cách paraphrase important trong bài thi IELTS Writing Task 2

Đề bài

It is a natural process for animal species to become extinct (e.g. Dinosaur, dodos …) There is no reason why people should try to prevent this from happening. Do you agree or disagree?

Để tìm hiểu về cách làm dạng bài agree or disagree, thí sinh có thể tham khảo tại bài viết: Cách viết Agree or Disagree essay trong IELTS Writing Task 2

Bài mẫu

Some people believe that the extinction of animals happens naturally and it is not vital to avoid this global issue before it becomes worse. I completely disagree with this idea because of several reasons discussed in this essay. 

In fact, dinosaurs were one of the extinct animals that were killed by the meteorite falling to the Earth. However, these days, it is undeniable that the growth of the modern world is critical to destroying natural habitats. First of all, we clearly see the expansion of factories all over the world. It can lead to habitat loss of many wild animals, resulting in many animals not having a place to live, while others find it difficult to adapt to a new environment. Moreover, both terrestrial and marine animals are currently being extensively hunted, as they are falsely believed to be essential for human health. This action may push many animal species to the verge of extinction.

Other justifications for saving wild animals involve their importance in the food chain. Firstly, every animal plays a specific role in the ecosystem and closely connects to other animals. If one animal goes extinct, one chain in the large ecosystem breaks and nature can be affected badly. For instance, the falling number of lions in America can lead to the increase of baboons, which can consequently damage the crop production in the area.. In addition, animals are also a paramount food source. If domesticated animals disappear, humans have to resort to vegetarian meat which might lack nutrients.

In conclusion, human actions are  the crucial factor leading to the extinction of many animals. It is crucial that we  do something to deal with this problem in order to maintain the diversity of biodiversity.

Trong bài viết này, tác giả đã sử dụng linh hoạt những từ được đề cập ở trên để paraphrase cho từ importance. Bên cạnh việc sử dụng đa dạng các từ vựng khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và nội dung câu nói, tác giả còn sử dụng những phương pháp paraphrase khác như phương pháp thay đổi cấu trúc của từ vựng từ important (tính từ) sang importance (danh từ) nghĩa là sự quan trọng.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Nối các từ sau với nghĩa tiếng Anh của chúng

1. Important

2. Essential

3. Crucial

4. Critical

5. Key

6. Vital

7. Paramount

A. completely necessary; extremely important in a particular situation or for a particular activity

B. ​​most important; essential

C. necessary or essential in order for something to succeed or exist

D. more important than anything else

E. extremely important because a future situation will be affected by it

F. extremely important, because it will affect other things

G. having a great effect on people or things; of great value

Bài 2: Sử dụng các từ trong bài để thay thế từ important (nếu được)

  1. Government support will be important if the project is to succeed.

  2. Price will be a important factor in the success of this new product.

  3. Logistics and distribution  are important to an e-commerce venture's success.

  4. Good communication is important to our success.

  5. The exploration for new sources of energy is important for the future of our planet.

  6. There are many priorities, ensuring adequate supplies of safe water is of important importance for health considerations.

Đáp án:

Bài 1: 

1 - G, 2 - A, 3 - F , 4 - E, 5 - B, 6 - C, 7 - D. 

Bài 2:

  1. Government support will be essential if the project is to succeed. (Dịch: Sự hỗ trợ của chính phủ sẽ rất cần thiết nếu dự án thành công.)

Ở đây có nhắc đến một tình huống cụ thể ở phần sau “if the project is to succeed” (nếu dự án thành công), vì vậy sử dụng từ essential mang nghĩa là quan trọng trong một tình huống cụ thể sẽ phù hợp hơn.

  1. Price will be a crucial factor in the success of this new product. (Dịch: Giá cả sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm mới này.)

Việc sử dụng crucial trong câu này không chỉ nhấn mạnh sự quan trọng của giá cả mà còn mang ý nghĩa việc giá cả này sẽ tác động đến sự thành công của sản phẩm mới. Từ crucial sẽ giúp cho câu văn có nội dung hợp lý, mạch lạc và có chiều sâu hơn việc sử dụng từ people 

  1. Logistics and distribution are critical to an e-commerce venture's success. (Dịch: Vận chuyển và phân phối là rất quan trọng đối với sự thành công của một liên doanh thương mại điện tử.)

Sự thành công ở đây là điều chưa được xác định trước ở hiện tại mà là sự phỏng đoán ở tương lai nếu có 2 yếu tố quan trọng là vận chuyển là phân phối. Sử dụng từ critical sẽ giúp câu văn mang nghĩa cụ thể hơn so với trước đó.

  1. Good communication is key to our success. (Dịch: Giao tiếp tốt là chìa khóa thành công của chúng tôi.)

Thí sinh có thể giữ nguyên từ important ở câu này, tuy nhiên việc sử dụng từ “key” giúp cho câu văn trở nên có hình ảnh hơn. 

  1. The exploration for new sources of energy is vital for the future of our planet. (Dịch: Việc khám phá các nguồn năng lượng mới là rất quan trọng cho tương lai của hành tinh chúng ta.)

Nhắc đến tương lai, sự tốt đẹp của hành tinh chúng ta vì vậy sử dụng từ vital sẽ hợp lý hơn.

  1. There are many priorities, ensuring adequate supplies of safe water is of paramount importance for health considerations. (Dịch: Có nhiều ưu tiên, đảm bảo cung cấp đủ nước an toàn là điều quan trọng hơn cả đối với các vấn đề sức khỏe.)

Bởi vì có đề cập đến nhiều ưu tiên ở phía trước nên sử dụng từ paramount để nhấn mạnh sự ưu tiên này để làm rõ nội dung của câu.

Tổng kết

Trên đây là những từ vựng thông dụng để paraphrase important trong bài thi IELTS Writing Task 2, hy vọng thí sinh có thể áp dụng vào bài làm của mình. Việc luyện tập một cách thường xuyên sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất vì vậy thí sinh có thể tự thực hành với những bài IELTS Writing Task 2 mới ra của năm 2022 tại bài viết: Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2022 kèm bài mẫu | Cập nhật liên tục

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...