Cách xác định content words để làm dạng bài True/False/Not given

Giới thiệu một phương pháp để đơn giản hóa dạng bài True - False - Not given trong IELTS Reading: xác định các từ mang nghĩa (content words) trong câu hỏi và so sánh nội dung các từ mang nghĩa đó với nội dung bài đọc để đưa ra đáp án đúng.
Published on
cach-xac-dinh-content-words-de-lam-dang-bai-truefalsenot-given

Thí sinh có thể đọc được rất nhiều những “tips”- mẹo làm dạng bài True - False - Not given trên nhiều trang web và diễn đàn khác nhau. Hầu hết các mẹo này đều xoay quanh những lời khuyên và các bước làm bài cơ bản như: đọc kĩ đề bài và chỉ dẫn, tìm và phân tích key words, áp dụng kĩ năng skimming scanning để tối ưu hóa thời gian đọc hiểu, hay thậm chí là dựa vào mức độ từ vựng để đoán đáp án (có “all”, “always”, “never” thì là False hay có từ “some”, “may”, “might” thì đáp án là True), v.v. Tuy nhiên, đối với những đề thi có chứa bài đọc và câu hỏi dài, sẽ rất khó để thí sinh nắm hết nội dung câu hỏi và xác định đáp án chỉ bằng những kĩ năng cơ bản đã nêu trên, hay thậm chí sẽ đưa ra câu trả lời sai khi đoán đáp án bằng các từ chỉ mức độ. Thông qua bài viết này, tác giả muốn giới thiệu cho thí sinh một phương pháp để đơn giản hóa dạng bài True/ False/Not given trong IELTS Reading: xác định các từ mang nghĩa (content words) trong câu hỏi và so sánh nội dung các từ mang nghĩa đó với nội dung bài đọc để đưa ra đáp án đúng.

 Key takeaways

1. Phân biệt False và Not given:

- False: nội dung câu hỏi khác hoàn toàn so với bài đọc

- Not given: nội dung câu hỏi chưa cung cấp đủ dữ kiện để xác định tính đúng hay sai so với bài đọc

2. Phân biệt từ mang nghĩa (content words) và từ chức năng (function words):

- Từ mang nghĩa: là từ chứa nội dung về mặt ngữ nghĩa, đóng góp vào ý nghĩa của câu mà nó xuất hiện

- Từ chức năng: từ không mang nghĩa, đóng vai trò ngữ pháp trong câu

3. Xác định content words trong câu hỏi

4. Phân tích nội dung content words so với bài đọc, sử dụng các dấu (√), (x), (?) để thể hiện tính đúng sai.

Phân biệt câu False và câu Not given

Có rất nhiều cách phân biệt hai loại câu này được đưa ra trên các trang mạng và diễn đàn. Ví dụ như một diễn đàn đã chỉ ra rằng, nếu có một cặp từ khóa phản bác, đối lập nhau sẽ là “Fasle”, còn không tìm thấy từ khóa trong bài đọc thì sẽ là “Not given”. Cách làm này chỉ đơn thuần dựa trên suy đoán và kinh nghiệm của người viết, không dựa trên một cơ sở hay tài liệu nào, vì nhiều lúc thí sinh cần phải hiểu được nội dung của cả nhận định chứ không phải chỉ là một từ khóa nằm trong nhận định đó.

Để đưa ra cách phân biệt đúng đắn nhất, thí sinh nên dựa vào các tài liệu được viết bởi những nhà xuất bản uy tín, đặc biệt là Cambridge. Trong các tài liệu Cambridge, yêu cầu đề bài về False và Not given được diễn giải như sau:

  • False if the statement contradicts the information

  • Not given if there is no information on this

Dựa vào diễn giải của đề bài, thí sinh có thể nhận thấy như sau:

- Đáp án sẽ là False nếu câu hỏi đưa ra có nội dung khác, trái ngược với nội dung đề bài (contradict)

- Đáp án sẽ là Not given nếu thí sinh không đủ dữ liệu để xác định nhận định của câu hỏi là đúng (True) hay sai (False) (no information)

Một ví dụ đơn giản sau đây sẽ làm rõ vấn đề này:

My father works as a teacher in a local school.

  • Nhận định 1: My father works as a lawyer in a local school.

  • Nhận định 2: My father works as a teacher in a local primary school.

Dễ dàng nhận thấy, nhận định 1 đáp án sẽ là FALSE, vì nội dung “lawyer” khác hẳn hoàn toàn với nội dung “teacher” trong câu mẫu. Còn ở câu hỏi thứ 2, thí sinh tìm thấy từ khóa là “teacher” so với nội dung ban đầu, nhưng “primary” thì không. Do đó, dữ kiện “primary” mà nhận định thứ 2 đưa ra có thể đúng, cũng có thể không, thí sinh không thể xác định được. Do đó, đáp án của nhận định 2 sẽ là NOT GIVEN.

Từ đó, thí sinh có thể kết luận để phân biệt và hoàn thành dạng bài True/ False/Not given, chỉ dựa vào từ khóa là đôi khi thiếu chính xác.

 Vậy, thí sinh có thể kết luận:

  • False: nhận định mang ý nghĩa sai và trái ngược hoàn toàn với nội dung bài đọc

  • Not given: nội dung trong bài đọc không đủ dữ kiện để cho thí sinh biết nhận định được đưa ra là True hay False

Từ mang nghĩa (content words) và từ chức năng (function words)

Từ mang nghĩa (content words)

Để bàn về từ mang nghĩa (content words) thì có rất nhiều cách để giải thích. Tuy nhiên, thí sinh chỉ cần hiểu đơn giản như sau: từ mang nghĩa là bản thân từ vựng đó mang nội dung về mặt ngữ nghĩa khi đứng một mình, và đóng góp ý nghĩa cho câu mà từ đó tham gia. Các từ mang nghĩa thường gặp là: danh từ (tree, computer, dog,…), động từ (run, walk, dance,…), tính từ (interesting, funny, happy,…), trạng từ (always, usually, eventually,…), trợ động từ dạng phủ định (didn’t, doesn’t, don’t,…).

Ví dụ: xác định các từ mang nghĩa trong câu sau:

Sarah bought a new book yesterday.

Dựa vào định nghĩa đã đề cập ở trên, những từ mang nghĩa trong câu này gồm có: Sarah, bought, new, book, yesterday.

Khi xác định được content words, thí sinh có thể dễ dàng bỏ qua yếu tố ngữ pháp để hiểu được nội dung của câu. Hay nói cách khác, khi xác định content words, thí sinh không cần quan tâm đến yếu tố ngữ pháp giữa các từ mang nghĩa. Qua đó, nghĩa của ví dụ trên được bộc lộ qua các từ mang nghĩa: Sarah mua sách mới hôm qua.

Áp dụng đối với những câu dài:

When you are planning a questionnaire, you should always attend to design issues such as the number of questions and how clear they are.

Các từ mang nghĩa: planning, questionnaire, always, attend, design, issues, number, questions, clear

Như vậy, thí sinh có thể hiểu nội dung câu trên là “khi chuẩn bị bản câu hỏi, cần thiết kế số lượng câu hỏi và câu hỏi phải rõ ràng”, mà không cần quan tâm đến liên kết ngữ pháp của các từ mang nghĩa.

Từ chức năng (function words)

Trái ngược với từ mang nghĩa, từ chức năng không hoặc mang rất ít nội dung về mặt ngữ nghĩa. Thông thường, từ chức năng đóng vai trò ngữ pháp, là cầu nối giữa những từ mang nghĩa tạo thành một câu có nghĩa hoàn chỉnh. Những từ chức năng thường gặp bao gồm: giới từ, liên từ,mạo từ. Nhìn vào ví dụ đã đưa ra ở mục trên, thí sinh dễ dàng nhận thấy, từ chức năng của câu được đưa ra là “a”.

Ứng dụng hiểu biết của thí sinh, hãy xác định những từ mang nghĩa trong câu sau đây:

Mau was familiar with the sea around Tahiti.

Câu trên sẽ được viết lại với những từ có nghĩa được in hoa:

MAU was FAMILIAR with the SEA around TAHITI.

Áp dụng cách xác định content words vào dạng bài True/ False/Not given

Để hoàn thành tốt dạng bài này, thí sinh có thể áp dụng phương pháp xác định và phân tích từ mang nghĩa qua các bước sau:

- Đọc kĩ câu hỏi và xác định content words

- So sánh các cụm từ mang nghĩa với bài học, nếu:

. Cụm từ mang nghĩa đúng với nội dung bài đọc, ký hiệu (√)

. Cụm từ mang nghĩa có nội dung khác hoàn toàn với bài đọc, ký hiệu (x)

. Cụm từ mang nghĩa không được xác định là đúng hay sai so với nội dung bài đọc, ký hiệu (?)

Hãy áp dụng các bước trên vào ví dụ dưới đây:

Mau had never been sailed to Tahiti, which was a long way to the South. However, he understood how the wind and the sea behaved around islands, so he was confident that he could find his way.

Nhận định: Mau was familiar with the sea around Tahiti.

Áp dụng các bước làm bài, thí sinh xác định được các từ mang nghĩa (các từ được in hoa) và gom những từ này thành từng nhóm nghĩa khác nhau như sau:

MAU// was FAMILIAR with// the SEA around TAHITI.

Sau đó thí sinh so sánh các nhóm từ mang nghĩa này với nội dung bài đọc:

- MAU (√), vì đây là đối tượng chính được nhắc đến

- was FAMILIAR with (x), vì trong bài đọc có ghi rõ “had never been sailed to”

- the SEA around TAHITI (√) vì đây là địa danh được nhắc đến trong nội dung bài đọc có liên quan đến nhận định

Thí sinh có một nhóm từ mang nghĩa sai so với bài đọc, vậy đáp án của nhận định này là FALSE.

Áp dụng tương tự:

Mau had never been sailed to Tahiti, which was a long way to the South. However, he understood how the wind and the sea behaved around islands, so he was confident that he could find his way. The voyage took him and his crew a month to complete and he did it without a compass or charts.

Nhận định: Mau thought it would be difficult to use a compass and charts.

Áp dụng kĩ năng scanning, thí sinh dễ dàng nhận thấy nội dung của nhận định được nhắc đến ở câu cuối cùng của đoạn văn. Xác định và nhóm các từ mang nghĩa, thí sinh sẽ có:

=> MAU THOUGHT// it would BE DIFFICULT to USE a COMPASS and CHARTS

- Mau thought (√), được đề cập ở chỗ “he understood” và “he was confident”

- it would be difficult to use a compass and charts (?), thí sinh tìm thấy từ “compass” và “charts” trong bài đọc, nhưng không có đề cập đến việc có suy nghĩ việc này khó khăn hay không. Suy nghĩ này có thể tồn tại hoặc không, tuy nhiên người đọc không đủ dữ kiện để xác định

=> đáp án là NOT GIVEN

 Luyện tập cách xác định content words

Thí sinh đọc bài đọc sau và hoàn thành câu hỏi dạng True - False - Not given

In early 1976, Mau Piailug, a fisherman, led an expedition in which he sailed a traditional Polynesian boat across 2,500 miles of ocean from Hawaii to Tahiti. The Polynesiai Voyaging Society had organised the expedition. Its purpose was to find out if seafarers in the distant past could have found their way from one island to the other without navigational instruments, or whether the islands had been populated by accident. At the time, Mau was the only man alive who knew how to navigate just by observing the stars, the wind and the sea. He had never before sailed to Tahiti, which was a long way to the south. However, he understood how the wind and the sea behave around islands, so he was confident he could find his way. The voyage took him and his crew a month to complete and he did it without a compass or charts.

His grandfather began the task of teaching him how to navigate when he was still a baby. He showed him pools of water on the beach to teach him how the behaviour of the waves and wind changed in different places. Later, Mau used a circle of stones to memorise the positions of the stars. Each stone was laid out in the sand to represent a star.

The voyage proved that Hawaii’s first inhabitants came in small boats and navigated by reading the sea and the stars. Mau himself became a keen teacher, passing on his traditional secrets to people of other cultures so that his knowledge would not be lost. He explained the positions of the stars to his students, but he allowed them to write things down because he knew they would never be able to remember everything as he had done.

1. At the time of his voyage, Mau had unique navigation skills.

2. Mau was familiar with the sea around Tahiti.

3. Mau thought it would be difficult to use a compass and charts.

4. Mau’s grandfather was his only teacher.

5. Mau used stones to learn where each star was situated in the sky.

6. The first inhabitants of Hawaii could read and write.

Đáp án:

1. At the time of his voyage (√) // Mau had unique navigation skills (√) => TRUE

2. Mau (√) // was familiar with (x) // the sea around Tahiti (√) => FALSE

3. Mau thought (√) it would be difficult to use a compass and charts (?) => NOT GIVEN

4. Mau’s grandfather (√) // was his only teacher (?) => NOT GIVEN

5. Mau (√) // used stones (√) to learn where each star was situated in the sky (√) => TRUE

6. The first inhabitants of Hawaii (√) // can read and write (?) => NOT GIVEN

Tổng kết

Bằng cách áp dụng phương pháp xác định và phân tích từ mang nghĩa so với nội dung bài đọc ban đầu, thí sinh có thể dễ dàng đưa ra được đáp án, tránh những khó khăn và nhận định sai lầm về tìm từ khóa, cũng như hạn chế tối đa những sai sót về dạng câu False và Not given trong dạng bài True/ False/Not given của bài thi IELTS Reading. Phần quan trọng nhất của phương pháp này là xác định chính xác những từ mang nghĩa trong câu hỏi, từ đó dễ dàng so sánh được nội dung câu hỏi với nội dung bài đọc mà đưa ra kết quả chính xác.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...