Công thức câu điều kiện hỗn hợp & bài tập có đáp án chi tiết

Câu điều kiện hỗn hợp là một dạng câu điều kiện xuất hiện khá phổ biến trong quá trình sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, một số người có thể gặp khó khăn hoặc thậm chí là sử dụng chưa đúng với ngữ cảnh. Vì vậy, trong bài viết này, tác giả sẽ giải thích cho người học về loại câu điều kiện này là gì và cung cấp 3 cấu trúc bao gồm định nghĩa, ví dụ kèm và bài tập minh hoạ cách sử dụng.
Published on
cong-thuc-cau-dieu-kien-hon-hop-bai-tap-co-dap-an-chi-tiet

Key takeaways

Loại 1:

  • Cấu trúc: If + Subject + had + Vpp/V-ed, Subject  + would + V-inf

  • Ý nghĩa: Diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại vì không có hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ dẫn đến kết quả không có thật ở hiện tại. Khác với câu điều kiện loại 3 thông thường đó là kết quả không có thật ở hiện tại.

Loại 2:

  • Cấu trúc: If + Subject + V-ed, Subject  + would/could/might + have + Vpp/V-ed

  • Ý nghĩa: Diễn tả một tình huống, sự việc không có thật ở hiện tại, kết quả của sự việc này có trong quá khứ có thể xảy ra nhưng không thực tế, có thật

Đảo ngữ:

  • Cấu trúc: Had + S1 + (not) + past participle + O,

    S2 + would/might/could + V-infinitive

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1:

Mệnh đề điều kiện (điều kiện)

Mệnh đề chính (kết quả)

If + Subject + had + Vpp/V-ed

Subject  + would + V-infinitive

If + câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 2

Ý nghĩa: Diễn tả điều kiện là hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ dẫn đến một kết quả không có thật cho đến thời điểm đang nói ở hiện tại. Khác với câu điều kiện loại 3 thông thường đó là diễn tả một điều kiện không có thật ở quá khứ dẫn đến kết quả không có thật ở quá khứ.

Bên cạnh đó, người học có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu trong mệnh đề chính để diễn tả mức độ chắc chắn khác nhau cho kết quả diễn ra ở hiện tại.

Ví dụ:

  • If Susan had worked harder, she would be promoted now. (Dịch: Nếu Susan làm việc chăm chỉ hơn, cô ấy sẽ được thăng chức ngay bây giờ. Sự thật là trong quá khứ Susan đã không làm việc chăm chỉ, dẫn đến kết quả ở hiện tại là cô ấy không được thăng chức)

  • If I bought a lotto ticket, I could be a millionaire now (Dịch: Nếu tôi mua một vé xổ số, tôi có thể trở thành triệu phú bây giờ. Sự là thật là trong quá khứ tôi đã không mua xổ số, dẫn đến kết quả ở hiện tại là tôi không phải là tỷ phú)

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Cấu trúc:

Mệnh đề điều kiện (điều kiện)

Mệnh đề chính (kết quả)

If + Subject + V-ed

Subject  + would/could/might + have + Vpp/V-ed

If + câu điều kiện loại 2

câu điều kiện loại 3


Ý nghĩa: Diễn tả một tình huống, sự việc, giả thiết trái ngược với thực tại (ví dụ: nếu tôi là bạn, nếu bạn là tôi,v.v.), kết quả của sự việc này có trong quá khứ có thể xảy ra nhưng không thực tế, có thật 

Ví dụ: 

  • If I were Lisa, I would have given you a present. (Dịch: Nếu tôi là Lisa, tôi sẽ tặng bạn một món quà.) Nếu tôi là Lisa là một sự kiện không có thật ở hiện tại, đây là một câu nói khiển trách, trách móc Lisa không mua quà cho nhân vật bạn.

  • If  I were you, I would have chosen another way. (Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi đã chọn một con đường khác.) Nếu tôi là bạn là một sự kiện không có thật ở hiện tại, đây là một câu nói khiển trách, trách móc rằng sao nhân vật bạn không chọn một con đường khác.

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc:

Mệnh đề điều kiện (điều kiện)

Mệnh đề chính (kết quả)

Had + S1 + (not) + past participle + O

S2 + would/might/could + V-infinitive

Đảo ngữ

Câu điều kiện lại 2

Ý nghĩa: Diễn tả sự tiếc nuối về một hành động, sự việc trong quá khứ mà kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Ví dụ:

  • If John had studied harder for the final exam, he wouldn’t be disappointed at the moment. => Had John studied harder for the final exam, he wouldn’t be disappointed at the moment. (Dịch: Nếu John đã học chăm chỉ hơn cho kỳ thi cuối kỳ, anh ấy sẽ không thất vọng vào lúc này.)

  • If they had arrived earlier, they could catch the bus on time => Had they arrived earlier, they could catch the bus on time. (Dịch: Nếu họ đến sớm hơn, họ có thể bắt xe buýt đúng giờ)

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp

Tham khảo thêm: Câu điều kiện loại 2

Bài tập câu điều kiện hỗn hợp

Bài 1:

Chia các động từ trong ngoặc sau theo đúng câu trúc của các câu điều kiện:

1. Has Hannah _____ with us, she couldn't get in trouble like this (stay)

2. Anna ______ disappointed now if they told her the story (be)

3. If they had____ earlier, they would get a big discount now. (come)

4. If I asked Erik, he might_____ to our party (come)

5. It would be big trouble if Mark have not _____us. (help)

6. Have we _____for the exams, we would get 0 now (prepare)

7. If you plant an apple tree, you might _____some apples to eat now  (have)

8. The soup isn't very good. It would taste better if the cook had ____more spices on it. (put)

9. If the players had ____something to eat this morning, they wouldn't feel hungry now. (put)

Đáp án:

1. stayed

2. would be

3. come

4. come

5. helped

6. prepared

7. have

8. put

9. had

Bài 2: Hãy đảo ngữ những câu điều kiện sau:

1. If we have prepared the party, it would be much more fun

2. If Mark and Susan have met at the airport, they could be a couple

3. If the students have studied hard for the exam, they would pass it easily

4. If you have met John at school, say hello to him

5. If my parents have given me a key, I might get into the house

Đáp án:

1. Have we prepared the party, it would be much more fun

2. Have Mark and Susan met at the airport, they could be a couple

3. Have the students studied hard for the exam, they would pass it easily

4. Have you met John at school, say hello to him

5. Have my parents given me a key, I might get into the house

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh. Người học hãy cố gắng luyện tập các kiến thức trên và tìm hiểu thêm những kiến thức tiếng Anh liên quan để câu điều kiện này để có thể sử dụng thành thạo để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh của mình một cách hiệu quả.

Đọc thêm: Cách viết lại câu điều kiện trong tiếng Anh

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...