Chủ ngữ giả (Dummy Subjects) trong tiếng Anh

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về chủ ngữ giả và tầm quan trọng của chúng trong tiếng Anh nói chung và bài thi IELTS nói riêng. 
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

chu-ngu-gia-dummy-subjects-trong-tieng-anh-

Chủ ngữ giả (Dummy subjects) là cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh và được sử dụng thường xuyên bởi người bản xứ. Tuy nhiên, chủ điểm ngữ pháp này lại không tồn tại trong tiếng Việt nên học viên có xu hướng quên không vận dụng vào kĩ năng Nói và Viết, cũng như gặp khó khăn trong việc nghe – đọc hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về chủ ngữ giả và tầm quan trọng của chúng trong tiếng Anh nói chung và bài thi IELTS nói riêng. 

Chủ ngữ giả là gì

Để dễ dàng hơn trong việc hình dung chủ ngữ giả là gì, người đọc xem 2 ví dụ sau đây

  1. I ate a hamburger this morning. It was delicious.

=> “It”  trong câu trên đóng vai trò là Pronoun (đại từ) thay thế cho “hamburger”. Qua đó, người đọc có thể thấy rõ rằng “it” chỉ một đối tượng cụ thể. Do đó, “it” trong câu này là chủ ngữ thật.

  1. It is fun to play football.


=> “It” trong câu trên đứng trước động từ “is” để làm chủ ngữ và không chỉ một đối tượng cụ thể nào. Do đó, “it” trong trường hợp này được gọi là chủ ngữ giả.

Trong tiếng Anh có loại chủ ngữ giả được sử dụng phổ biến nhất chính là “There” và “It”. Lý do chúng có tên gọi đó là bởi vì chúng không ám chỉ 1 đối tượng cụ thể mà chỉ có tác dụng về mặt ngữ pháp là đóng vai trò làm chủ ngữ cho câu. 

Tại sao phải lưu ý đến chủ ngữ giả

chu-ngu-gia-itSử dụng chủ ngữ giả “với It”

Khi đọc câu ví dụ “Playing tennis is fun.” , học viên có thể dễ dàng xác định được đối tượng (chủ ngữ thật – playing tennis) được miêu tả bằng vị ngữ là “is fun”; từ đó hiểu chính xác ý nghĩa câu trên. Tuy nhiên, ở ví dụ sau:

Còn ở ví dụ (**) “It is fun to play tennis.” thì “It” là chủ ngữ cho vị ngữ “is fun to play tennis” nhưng tính từ “fun” ở đây không miêu tả đặc điểm của chủ ngữ “it”; thay vào đó, từ “fun” lại miêu tả đặc điểm của hành động chơi tennis (play tennis).

Khi đọc bài tiếng Anh, người học tiếng Anh ở Việt Nam thường có thói quen dịch từng chữ một nên khi gặp phải cấu trúc câu có chứa chủ ngữ giả, học viên sẽ gặp khó khăn trong việc xác định được đối tượng chính xác đang được miêu tả trong câu là gì. Ví dụ (**) là câu có cấu trúc đơn giản, tuy nhiên, những cấu trúc câu phức tạp hơn có thể gây nhiều khó khăn hơn nữa cho người học như ở ví dụ sau:

It is far more possible that we will simply use the space available on urban rooftops. (Cambridge IELTS 11, test 1)

Việc có kiến thức về chủ ngữ giả sẽ giúp người học hiểu câu trên rằng “Việc chúng ta sử dụng đất trống trên những sân thượng sẽ khả thi hơn”, với mệnh đề sau “that” đóng vai trò là chủ ngữ thật và được miêu tả bởi cụm từ “more possible”.

Những cấu trúc với “It”

  • It + be + adjective + (for someone) to verb: Thật là … cho ai đó…. làm gì đó

Ví dụ: It is hard for the elderly to learn a foreign language. (Thật khó cho người lớn tuổi học ngoại ngữ.)

  • It + be + adjective + that + subject + verb:  Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …

Ví dụ: It is important that the youngsters have a good command of English nowadays. (Việc người trẻ giỏi tiếng Anh ngày nay thì quan trọng).

  • It + be + a + noun + that + S + V: Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …

Ví dụ: It is a good thing that you were hired by a reputable company.  (Việc bạn được nhận vào 1 công ty danh tiếng là chuyện tốt.)

cong-thuc-chu-ngu-gia-it-va-thereCông thức chủ ngữ giả “It” và “There”

  • It được sử dụng để diễn tả thời gian, thời tiết, nhiệt độ, khoảng cách.

Ví dụ: It’s 2 o’clock. (“It” dùng để chỉ thời gian)

It’s raining at the moment. (“It” dùng để chỉ thời tiết)

It’s very hot in here. (“It” dùng để nhiệt độ)

It’s 6 kilometres from my home to the university. (“It” dùng để chỉ khoảng cách)

Những cấu trúc với “There” 

“There” thường được dùng làm chủ ngữ giả với There + be + noun (phụ thuộc vào danh từ theo sau là số ít hay số nhiều và thì được sử dụng). Chúng nêu lên sự tồn tại của sự vật, con người trong hoàn cảnh, tình huống, địa điểm cụ thể. 

chu-ngu-gia-thereSử dụng chủ ngữ giả với “There”

Ví dụ 1: There are 2 apples on the table. (Có 2 quả táo trên bàn)

Chủ ngữ thật ở đây là “2 apples” nên câu có thể được viết lại thành “Two apples are on the table.” Tuy nhiên, khi câu nói mang tính chất giới thiệu sự tồn tại, nêu số lượng, cấu trúc chủ ngữ giả sẽ được dùng thay vì là chủ ngữ thật. 

Ví dụ 2: There is a cinema just built next to my house. (Có 1 rạp chiếu phim vừa được xây kế bên nhà tôi.)

Tổng kết

Những vấn đề và kiến thức liên quan đến chủ ngữ giả là một trong những bài học cơ bản đầu tiên được dạy trong nhiều chương trình tiếng Anh; tuy nhiên, người học vẫn gặp khó khăn trong việc vận dụng linh hoạt. Bài viết phân tích điểm ngữ pháp này dưới góc nhìn của người Việt học tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai. Thông qua bài viết này, tác giả mong muốn giúp người đọc có sư lưu ý đến điểm ngữ pháp này trong kĩ năng Đọc và Nghe để tăng khả năng hiểu cũng như mong rằng người đọc bắt đầu vận dụng trong kĩ năng Viết và Nói của mình. 

Dương Bích Vân

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...