Tổng hợp 50 collocation thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia

Collocation (cụm từ cố định). là những cụm gồm hai hay nhiều từ thường hay đi cùng với nhau một cách cố định và không theo quy tắc hay một công thức cụ thể nào. Đây cũng là một điểm kiến thức đặc biệt quan trọng sẽ xuất hiện trong đề thi THPTQG, vậy nên thí sinh cần chú trọng tích lũy cho mình một lượng các collocation phổ biến để có thể đạt số điểm cao trong kì thi sắp tới này.
tong hop 50 collocation thuong gap trong de thi thpt quoc gia

Bài viết sau sẽ giới thiệu đến người học các collocation thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia, đồng thời hướng dẫn cách học và ghi nhớ các collocation một cách hiệu quả. Bài viết cũng sẽ cung cấp một số bài tập trắc nghiệm để người học có thể luyện tập ngay sau khi học.

Key Takeaways

  • Các collocation thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia như: Break a record, commit a crime, conduct research, sit for an exam, realize one’s ambition,…

  • Để học collocation một cách hiệu quả hơn, người học có thể tìm hiểu thêm các ví dụ và tự đặt ví dụ với các collocation vừa học, học các collocation theo chủ đề, đồng thời học thêm từ đồng nghĩa và trái nghĩa của collocation đó để gia tăng hiệu quả ghi nhớ và mở rộng vốn từ.

50 collocation thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia

STT

Collocation

Dịch nghĩa

Ví dụ

1

Break a record

phá vỡ kỷ lục

With the tenth gold medal of the Olympics, she broke the record set in 1972 by James.

2

Break the news

báo tin

His mother collapsed when the doctor broke the news to her.

3

Break a habit (of doing something)

bỏ thói quen làm gì

He has attempted to break the habit of biting his nails for the thousandth time.

4

Break the ice

phá vỡ sự ngượng ngùng lúc mới gặp để bắt chuyện và làm quen

She was friendly enough to be the one who broke the ice the first time we met.

5

Break a law/rule

phá luật, không theo luật

Don’t ever attempt to break the rules.

6

come to a standstill

đi đến sự bế tắc

Their negotiation has come to a standstill.

7

come to an agreement

đi đến thỏa thuận

They have not yet come to an agreement despite having discussed for 3 hours.

8

come to terms with

dần dần chấp nhận một sự thật đau buồn (thường là về sự ra đi của người mà bạn yêu thương)

She finally came to terms with the death of her husband

9

Commit a crime (murder, thief,…)

phạm tội (giết người, trộm cắp,…)

He was arrested for committing a crime.

10

Commit to a relationship

gắn bó với một mối quan hệ

She rarely dates for a long time as she is afraid of committing to a serious relationship.

11

Do justice to somebody/something

làm cho mọi người thấy rõ được sự tốt đẹp của ai/cái gì

Those picture did not do justice to her beauty.

12

Do somebody a favor

giúp đỡ ai

Can you do me a favor, please?

13

Do somebody good/harm

có lợi/hại cho ai

The scandal did his reputation a lot of harm.

14

Do no good/harm

không có tác dụng, không có ảnh hưởng tích cực/không gây hại

The medicine seems to do no good against his illness.

15

Do more harm than good

hại nhiều hơn lợi

I think social media these days tend to do more harm than good.

16

Do/Carry out/Conduct research

tiến hành một nghiên cứu

As a college students about to graduate, I’ve had to done multiple research for my dissertation.

17

Do/Carry out/Conduct survey

tiến hành một khảo sát

She has conducted numerous surveys to collect information.

18

Get married to somebody

cưới ai

They got married to different people after 9 years together.

19

Get cold

(trời) trở lạnh

It’s getting cold. Don’t forget to put on a coat when you’re going outside.

20

Get something out of one’s system

bỏ cái gì ra khỏi tâm trí

I need to buy that dress to get it out of my system.

21

Have an influence/impact/effect on somebody/something

có ảnh hưởng, tác động lên ai/cái gì

The weather has had an adverse impact on the crop.

22

Have nothing to do with somebody/something

không liên quan đến ai/cái gì

My depression has nothing to do with my ex. I almost forgot his name. It’s the stupidly insane amount of work that stresses me out.

23

Have something/nothing in common

(không) có điểm tương đồng

Despite being siblings, we have nothing in common.

24

Make a decision

đưa ra quyết định

The situation requires them to make a snap decision.

25

Make a living

kiếm sống

He had to work multiple jobs to make a living.

26

Make an impression (on somebody)

tạo ấn tượng đối với ai

He tried his best to make a good impression on her family.

27

Make a mistake

phạm lỗi

Making the same mistake twice and you’ll be fired.

28

Make a purchase

mua hàng

The car is the most expensive purchase that she ever makes.

29

Make/Earn money

kiếm tiền

She has made a lot of money as a digital creator since she was in high school.

30

Make use of something

tận dụng cái gì

We can make use of this empty room for holding the party.

31

Meet/Fulfill the demand(s)/requirements

đáp ứng được cái gì

We’re sorry to inform you that because you did not meet the requirements, your application was rejected.

32

Pay a visit to somebody/something

thăm ai/cái gì

They pay a visit to their grandparents twice a week so that they won’t feel lonely.

33

Pay a compliment

khen ngợi ai/cái gì

I would love to pay you the most sincere compliment for your stunning performance.

34

Pay attention to somebody/something

chú ý đến ai/cái gì

I know you are busy with work, but please pay more attention to your mental health.

35

Pay one’s (last) respects to somebody

đến thăm ai để thể hiện sự trân trọng đối với họ (có thể là lần cuối)

Our family came to pay our last respects to Mr. John.

36

Pose a threat/danger/problem to somebody/something

gây mối đe dọa/nguy hiểm/vấn đề

Social media addiction can possibly pose a serious threat to users’ physical and mental well-being.

37

Put an end to something

đặt dấu chấm hết cho cái gì

It’s time to put an end to gender inequality.

38

Put somebody/something in danger

đặt ai/cái gì vào nguy hiểm

Her careless driving once put her and her friends in danger.

39

Put somebody/something at risk

đặt ai/cái gì vào nguy hiểm

He hasn’t been able to quit smoking even though this detrimental habit has put his health at risk multiple times.

40

Realize one’s ambition/dream

hiện thực hóa được hoài bão/ước mơ của ai

Finally, he was able to realize his ambition to travel the world.

41

Run a business/factory/company

điều hành một doanh nghiệp/nhà máy/công ty

Running a business is extremely difficult, but he managed to do it successfully.

42

Run/Do errands

chạy việc vặt

I often run errands for my mother after school.

43

Take a rest

nghỉ ngơi

Take a rest or you will not collapse while deal with that enormous amount of work.

44

Take a course

tham gia khóa học

I took that course on the spur of the moment and regretted it immediately.

45

Take/Sit for an exam

tham gia kì thi

I will be taking the entrance exam on this day next month.

46

Take action(s)

hành động

They should take action before everything is too late.

47

Take/Adopt a measure

hành động, tiến hành giải pháp

Some measures should be taken to prevent the loss of natural habitat.

48

Take advantage of somebody/something

lợi dụng ai (nghĩa tiêu cực), tận dụng cái gì

I could not believe that he took advantage of my love and kindness so that he could have a roof over his head and then cheated on me with his girl best friend.

49

Tell a lie

nói dối

Among thousands of options, you chose to tell a lie.

50

Tell the truth

nói sự thật

Now, tell me the truth, or I will never forgive what you have done to me.

Xem thêm: 220+ Collocation phổ biến trong tiếng Anh.

Cách học collocation hiệu quả

Cách học collocation ôn thi THPT Quốc gia

Tìm hiểu và đặt câu ví dụ cho mỗi collocation

Sau khi nạp thêm được một collocation vào sổ từ vựng, người học nên tìm thêm các ví dụ của collocation đó ở trên mạng để phân biệt và hiểu chuẩn nét nghĩa của collocation đó.

Ví dụ:

  • Take advantage of something: tận dụng cái gì.


    Ví dụ: I took advantage of the training opportunities our company offered to become more skilled at graphic designing.

  • Take advantage of something: lợi dụng cái gì (nghĩa tiêu cực).


    Ví dụ: They took advantage of my kindness to deceive me into buying a 200.000 VND T-shirt with poor-quality fabric.

  • Take advantage of somebody: lợi dụng ai (nghĩa tiêu cực).


    Ví dụ: He was such a kind boy that I worried that people would take advantage of him.

Ngoài ra, người học có thể tự đặt thêm các ví dụ cho collocation đấy bằng câu từ của mình, sao cho gần gũi và dễ nhớ nhất. Khi người học có thể ứng dụng collocation để tự đặt câu thì khả năng nhớ lâu cụm từ ấy sẽ được nâng cao hơn rất nhiều.

Học collocation theo chủ đề

Ở mỗi chủ đề, ví dụ về Social media (mạng xã hội), người học có thể học những cụm từ thuộc chủ đề ấy. Ví dụ: do somebody good/harm, do no good/harm, do more good than harm, commit (cyber) crimes, take advantage of (users’ gullibility - sự nhẹ dạ cả tin của người dùng),…

Việc học theo chủ đề sẽ giúp người học tập hợp và hệ thống được các collocation lại với nhau. Để khi đọc một câu hoặc đọc bài đọc hiểu trong đề thi xoay quanh chủ đề social media này, người học có thể “lôi” những collocation này ra khỏi bộ nhớ để giải quyết yêu cầu của đề bài.

Ngoài ra, khi học collocation theo chủ đề, người học được khuyến khích viết một đoạn văn gồm tất cả các collocation vừa học. Việc này không chỉ tạo cơ hội để người học thực hành đặt câu với collocation, mà còn tạo sự kết nối giữa các collocation khi chúng được sử dụng để tạo thành một đoạn văn có nội dung, từ đó giúp người học xâu chuỗi và ghi nhớ các cụm từ này dễ dàng hơn.

Học synonyms (từ đồng nghĩa) và antonym (từ trái nghĩa) của collocation

Việc học synonyms (từ đồng nghĩa) và antonym (từ trái nghĩa) của collocation sẽ rất có lợi cho các câu tìm từ có CLOSET meaning (từ gần nghĩa nhất) và OPPOSITE meaning (từ có nghĩa đối lập) trong đề thi. Đồng thời, mối liên hệ giữa các từ đồng nghĩa và trái nghĩa giúp người học nhìn từ này sẽ liên tưởng tới từ kia, từ đó hỗ trợ người học ghi nhớ dễ dàng hơn.

Ví dụ:

  • break a record >< set a record 

  • break a habit >< form/develop a habit

  • take advantage of = make use of

Tìm hiểu thêm:

Bài tập

Question 1: It was only when I ______ for my final exam that I realized I had left my student ID at home.

A. came

B. had

C. sat

D. met

Question 2: It isn't often she ______ her employees compliments, so you should really feel proud.

A. breaks

B. puts

C. gets

D. pays

Question 3: The athlete ______ all of the previous records in swimming.

A. posed

B. broke

C. set

D. got

Question 4: They needed to ______ research for their theses.

A. make

B. get

C. have

D. do

Question 5: The harsh weather has ______ a serious threat to the crop. 

A. posed

B. paid

C. met

D. put

Question 6: There is not enough production to ______ the demand, so the country is dependent on these imports.

A. achieve

B. fulfill 

C. realize

D. have

Question 7: At the age of 80, she managed to ______ her dream to climb the highest mountain in the province.

A. get

B. put

C. make

D. realize

Question 8: The meeting will be extended as the both parties have come to a/an ______.

A. agreement

B. standstill

C. decision

D. terms

Question 9: When you get something out of your ______, you get rid of the wish for it. 

A. system

B. heart

C. eye

D. thought

Question 10: It’s time to ______ an end to your laziness and get down to studying.

A. pay

B. place

C. put

D. pose

Đáp án

  1. C (Sit for an exam)

  2. D (Pay a compliment)

  3. B (Break a record)

  4. D (Do research)

  5. A (Pose a threat)

  6. B (Fulfill the demand)

  7. D (Realize one’s dream)

  8. B (Come to a standstill)

  9. A (Get something out of one’s system)

  10. C (Put an end to something)

Tổng kết

Bài viết trên đã giới thiệu đến người học các collocation thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia, đồng thời hướng dẫn cách học và ghi nhớ các collocation một cách hiệu quả.

Hi vọng sau khi nghiên cứu các collocation được nêu trong bài và thực hành làm bài tập luyện tập, người học đã nạp và ghi nhớ thêm được những collocation phổ biến để có thể áp dụng vào bài thi THPT Quốc gia và thành công đạt kết quả tốt.

Xem tiếp: 50 idioms thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833