IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Collocation chủ đề Art

IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Collocation chủ đề Art

Tác giả sẽ cung cấp một số collocations chủ đề Art để người học có thể áp dụng vào các bài viết Writing Task 2 để nâng cao band điểm của mình

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-writing-task-2-vocabulary-collocation-chu-de-art

Collocation là việc các từ kết hợp với nhau để tạo thành các cụm từ một cách tự nhiên theo như cách người bản xứ thường sử dụng. Collocation gần như không có quy tắc như ngữ pháp, do đó, người học cần phải học từng cụm từ để có thể sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả nhất. Trong bài thi IELTS Writing, để đạt được điểm cao từ band 7.0 trở lên ở phần Lexical Resource, thí sinh cần cho giám khảo thấy được mình có khả năng sử dụng IELTS Writing Task 2 Vocabulary đúng và tự nhiên các collocations. Do đó, trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ cung cấp một số collocations chủ đề Art để người học có thể áp dụng vào các bài viết Writing Task 2 để nâng cao band điểm của mình.

Một số collocations chủ đề Art

Các collocations liên quan trực tiếp đến Art 

Literary and artistic heritage

  • Nghĩa: Di sản văn học và nghệ thuật
  • Ví dụ: National costumes are part of Vietnamese literary and artistic heritage. (Trang phục dân tộc là một phần của di sản văn học nghệ thuật Việt Nam)

Stimulate creativity and imagination

collocations-chu-de-art-ielts-writing-vocabulary-stimulate-creativity-and-imagination
Stimulate creativity and imagination
  • Nghĩa: Kích thích sự sáng tạo và trí tưởng tượng
  • Ví dụ: Taking note is a good way to stimulate your creativity and imagination. (Ghi chú là một cách tốt để kích thích sự sáng tạo và trí tưởng tượng của bạn)

Express emotions and feelings

  • Nghĩa: Thể hiện cảm xúc và tình cảm
  • Ví dụ: You can practice using positive self-talk to express your emotions and feelings in a healthy way.(Bạn có thể thực hành cách tự nói chuyện với mình một cách tích cực để có thể thể hiện cảm xúc và tình cảm của mình một cách lành mạnh)

Put someone’s ideas into language

collocations-chu-de-art-put-someone-ideas-into-language
Put someone’s ideas into language
  • Nghĩa: Diễn đạt ý tưởng thành ngôn ngữ
  • Ví dụ: Many children nowadays have many difficulties in putting their ideas into language. (Nhiều trẻ em ngày nay gặp nhiều khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng của mình thành ngôn ngữ)

Convey someone’s thoughts

  • Nghĩa: Truyền đạt suy nghĩ của một người nào đó
  • Ví dụ: Many people struggle to convey their thoughts effectively.(Nhiều người gặp khó khăn trong việc truyền đạt suy nghĩ của họ một cách hiệu quả)

Represent the culture and history

  • Nghĩa: Thể hiện văn hóa và lịch sử
  • Ví dụ: Students need to learn more about art, which represents the culture and history of a country. (Học sinh cần tìm hiểu thêm về nghệ thuật, điều thể hiện cho văn hóa và lịch sử của một quốc gia.)

Các collocations chủ đề Art phù hợp với IELTS Writing Task 2 Vocabulary

Play an irreplaceable role in something

  • Nghĩa: Đóng một vai trò không thể thay thế trong một điều gì đó
  • Ví dụ: Education plays an irreplaceable role in the success of every individual.(Giáo dục đóng một vai trò không thể thay thế đối với sự thành công của mỗi cá nhân.)

Prioritize someone’s time

  • Nghĩa: Ưu tiên thời gian của một người nào đó
  • Ví dụ: You need to prioritize your time on important tasks to increase productivity. (Bạn cần ưu tiên thời gian cho những công việc quan trọng để tăng hiệu suất làm việc)

Reach adulthood

  • Nghĩa: Đến tuổi trưởng thành
  • Ví dụ: By the time students reach adulthood, they generally have gathered a certain amount of knowledge to prepare for their life.(Khi đến tuổi trưởng thành, học sinh nhìn chung đã thu thập được một lượng kiến thức nhất định để chuẩn bị hành trang vào đời.)

Place an extra burden on something

  • Nghĩa: Thêm gánh nặng lên một thứ gì đó
  • Ví dụ: The COVID-19 pandemic has placed an extra burden on small businesses. (Đại dịch COVID-19 đã đặt thêm gánh nặng cho các doanh nghiệp nhỏ.)

Have a successful career

collocations-chu-de-art-have-a-successful-career
Have a successful career
  • Nghĩa: Có một sự nghiệp thành công
  • Ví dụ: I believe that you need to work hard to have a successful career. (Tôi tin rằng bạn cần phải làm việc chăm chỉ để có một sự nghiệp thành công.)

Struggle to make a living

  • Nghĩa: Khó khăn để kiếm sống
  • Ví dụ: Many people in the rural areas struggle to make a living or get their children into schools. (Nhiều người dân ở các vùng nông thôn phải vật lộn để kiếm sống và cho con cái đến trường.)

Pursue someone’s career path

  • Nghĩa: Theo đuổi con đường sự nghiệp
  • Ví dụ: Many students nowadays tend to pursue their own career path based on their interests rather than following their parents’ advices.(Nhiều sinh viên ngày nay có xu hướng theo đuổi con đường sự nghiệp của riêng mình dựa trên sở thích của họ hơn là theo lời khuyên của cha mẹ.)

Relieve some stress

  • Nghĩa: Giảm bớt căng thẳng
  • Ví dụ: Listening to music is one of the best way to relieve some stress.(Nghe nhạc là một trong những cách tốt nhất để giảm bớt căng thẳng)

Ứng dụng IELTS Writing Task 2 Vocabulary vào bài mẫu

Some people think that art is an essential subject for children at school while others think it is a waste of time. 

Discuss both sides and give your opinion.

Sample:

Art is becoming a compulsory subject at most schools nowadays. While many people claim that it is not worth the time, I strongly believe that adding art to the studying curriculum would play an irreplaceable role in the development of children.

On the one hand, it is understandable why many people consider art as a waste of time. Firstly, students nowadays are very much pressurized by many subjects at school, so they need to prioritize their time on what would be more essential in the future, such as Maths and Languages. These subjects tend to bring children more secure jobs when they reach adulthood. Therefore, adding art to the curriculum would place an extra burden on children’s workload. For those who want to become artists, it is really challenging for them to have a successful career. Most artists, for instance, struggle to make a living if they solely depend on selling their arts, some even become famous only after their death. As a result, most parents would not be willing to allow their children to pursue this career path and think art is a time-consuming subject.

On the other hand, art is greatly beneficial to both individuals and nations. Having no limitation, art helps children stimulate their creativity and imagination. With creativity, there is every likelihood that children will become dynamic adults in the future. Another benefit is that art is a useful tool to express emotions and feelings. Many people in the world face difficulties putting their ideas into language and via art, so they can convey their thoughts through pictures and symbols. It would help them relieve some stress and prevent mental illness. 

In conclusion, although art is considered time-consuming in certain cases, I strongly support the idea that it is essential to regard art as a subject at school thanks to its benefits to children’s development. 

Kết luận

Ngoài việc học thật nhiều từ vựng, người học cũng cần chú ý cách các từ kết hợp với nhau. Do đó, qua bài viết này, tác giả hy vọng người học có thể thấy được tầm quan trọng của collocations, cũng như ghi nhớ các collocations chủ đề Art để có thể áp dụng vào các bài viết writing task 2 về Art của mình. Từ đó, người học có thể nâng cao điểm thành phần Lexical Resource nói riêng và điểm số bài Writing nói chung.

Để áp dụng hiệu quả các collocations chủ đề Art vào bài thi, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: Từ vựng và collocations chủ đề Art trong IELTS Speaking

Huỳnh Nguyễn Thảo Nhung

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề