Describe a special hotel you have stayed in | Bài mẫu IELTS Speaking Part 2

Describe a hotel you have stayed in” là một trong những câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong phần thi IELTS Speaking Part 2. Tuy nhiên người học vẫn còn gặp khó khăn khi xây dựng ý tưởng và tìm từ vựng cho đề bài này.
Published on
Trần Vũ Linh

Tác giả

describe-a-special-hotel-you-have-stayed-in-bai-mau-ielts-speaking-part-2

Bài viết bên dưới nhằm mục đích giới thiệu bài mẫu cho đề bài “Describe a hotel you have stayed in” giúp người học có thêm một số ý tưởng cho đề bài này cũng như giới thiệu một số từ vựng mà người học có thể áp dụng vào bài nói của mình.

Dàn bài cơ bản cho câu hỏi Describe a hotel you have stayed in

Trong phần thi IELTS Speaking Part 2, thí sinh được yêu cầu nói về một chủ đề cho sẵn trong vòng 1-2 phút. Thí sinh có một phút để đọc đề và chuẩn bị cho câu trả lời. Vì người học phải nói liên tục trong vòng 2 phút trong phần thi này nên phần chuẩn bị trong một phút đầu khá quan trọng. Người học nên tạo dàn bài, viết ra các ý chính và từ vựng cần thiết trong phần chuẩn bị này.

Dàn bài mẫu:

  • Where it is 

cross the beach in Da Nang city

  • When you went there

last month

  • Why you went there

holiday accommodation

  • And why you think it is a special hotel

most special thing is the largest infinitive pool

Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 chủ đề Describe a hotel you have stayed in

I consider myself a travel lover, I have been to many places in Vietnam and have pretty much experience staying in different hotels. I will talk about the hotel that has made me impressed recently.

To begin with, I took a trip to Da Nang last month and stayed at that hotel during my holiday. My friend advised me to book that hotel because she had an excellent experience there. 

Location-wise, the hotel is located in a perfect area. It is not too far from downtown but it is far enough for me to escape from the hustle and bustle of the city. Also, it is right across the beach which comes in handy when I love to go swimming on my holiday. 

It is a 5-star hotel that is outstanding by its unique architectural design resembling a lotus. My room is spacious and well-appointed with modern furnishings and amenities, which gave me a sense of comfort and convenience. 

The most special thing about this hotel is its biggest infinity pool in Vietnam. It is accessible to hotel guests without extra charge. I spent lots of time swimming there during my trip. This hotel deserved a 5-star review, and I will stay at this hotel for my next trip to Da Nang.  

Bài dịch:

Là một người thích du lịch, tôi đã đi đến nhiều nơi ở Việt Nam cũng như có nhiều trải nghiệm ở các khách sạn khác nhau ở Việt Nam. Tôi sẽ giới thiệu về một trong những khách sạn mà tôi thấy ấn tượng nhất trong thời gian gần đây.

Để bắt đầu với thì tôi đã ở tại khách sạn đó trong chuyến du lịch để thành phố Đà Nẵng tháng trước. Bạn tôi khuyên tôi đặt khách sạn này vì cô ấy có một trải nghiệm rất tuyệt vời tại khách sạn này trước đó.

Khách sạn này được đặt tại một vị trí rất hoàn hảo. Nó không quá xa trung tâm thành phố nhưng nó đủ xa để tôi có thể trốn khỏi sự ồn ào và náo nhiệt của khu vực trung tâm. Thêm vào đó, khách sạn này ở ngay đối diện biển thực sự rất tiện khi tôi rất thích đi bơi trong kỳ nghỉ của mình. 

Đây là một khách sạn 5 sao đặt biệt hơn những khách sạn khác nhờ thiết kế độc đáo của nó, trông giống như một bông hoa sen bên ngoài. Phòng khách sạn của tôi khá rộng và được trang bị với nhiều thiết bị và nội thất hiện đại, nên làm tôi cảm thấy rất thoải mái và thuận tiện. Điều đặt biệt nhất ở khách sạn này là nó sở hữu hồ bơi vô cực lớn nhất ở Việt Nam. Khách lưu trú tại khách sạn có thể sử dụng hồ bơi miễn phí. Tôi thường dành đến đó bơi trong kì nghỉ của mình. Tôi nghĩ khách sạn này xứng đáng đánh giá 5 sao và chắc chắn tôi sẽ quay trở lại khi tôi quay trở lại Đà Nẵng lần tới.

Giải thích một số từ vựng được sử dụng trong bài mẫu

Travel lover: Danh từ

Giải nghĩa: người thích đi du lịch

Ví dụ: Lily must be a travel lover. She travels to a new city each month (Lily hẳn là một người rất thích đi du lịch. Mỗi tháng cô ấy đều đi đến một thành phố mới)

Downtown: Danh từ

Giải nghĩa: Trung tâm thành phố

Ví dụ: The bustling downtowns are surrounded by big shopping centers (Những trung tâm thành phố nhộn nhịp thường bao quanh bởi các trung tâm mua sắm lớn)

Hustle and bustle:  Danh từ

Giải nghĩa: sự vội vã, nhộn nhịp

Ví dụ: He moved to his parents' farm to have a break from the hustle and bustle of the big city. (Anh ấy chuyển đến sống ở nông trại của bố mẹ để tránh khỏi sự nhộn nhịp, ồn ào của thành phố)

Escape: Động từ

Giải nghĩa: Chạy trốn, trốn thoát khỏi ai/ cái gì

Ví dụ: He escaped from prison this morning. (Anh ta trốn thoát khỏi nhà tù vào sáng nay)

Come in handy: Thành ngữ

Giải nghĩa: Thuận tiện, có lợi

Ví dụ: This bag will come in handy when we go on vacation. (Cái túi này sẽ rất tiện khi chúng tôi đi du lịch).

Spacious: Tính từ

Giải nghĩa: Rộng rãi

Ví dụ: My cousin’s house has a spacious living room (Nhà anh họ tôi có một phòng khách rất rộng rãi).

Well-appointed: Tính từ

Giải nghĩa: Trang bị đầy đủ

Ví dụ: The hotel has spacious, well-appointed public rooms and bedrooms. (Khách sạn này rất rộng rãi, phòng họp và phòng ngủ đều được trang bị rất đầy đủ)

Furnishings: Danh từ

Giải nghĩa: Nội thất, đồ dùng trong nhà

Ví dụ: Bathroom furnishings are in the basement of the store. (Nội thất phòng tắm đặt trong tầng hầm của cửa hàng)

Amenity :  Danh từ

Giải nghĩa: tiện nghi

Ví dụ: In some countries most people earn less than a dollar a day and lack basic amenities such as clean water. (Ở một vài quốc gia, nhiều người kiếm ít hơn một đô mỗi ngày và thiếu những vật dụng cơ bản như nước sạch)

Accessible: Tính từ

Giải nghĩa: Có thể sử dụng được

Ví dụ: The building has fast internet accessible to subscribers. (Toà nhà có đường truyền Internet nhanh, cho phép truy cập đến tất cả mọi người)

Tham khảo thêm:

Tổng kết

Tác giả bài viết bên trên giới thiệu người học bài mẫu cho câu hỏi IELTS Speaking Part 2 Describe a hotel you have stayed in cũng như cách tạo dàn bài và giải thích một số từ vựng được sử dụng trong bài. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo nên hy vọng người học có thể áp dụng kiến thức trong bài để hoàn thiện bài nói chủ đề này cho riêng mình.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...