Giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh - Hướng dẫn cụ thể và bài mẫu

Trong giao tiếp tiếng Anh hay trong các bài tập tiếng Anh, người học có thể sẽ được yêu cầu giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh. Trong bài viết này, tác giả sẽ hướng dẫn cụ thể các bước để xây dựng một bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh đơn giản nhưng đầy đủ và chi tiết, kèm với các từ vựng chủ đề gia đình và hai bài mẫu để người đọc tham khảo.
Published on
gioi-thieu-ve-gia-dinh-bang-tieng-anh-huong-dan-cu-the-va-bai-mau

Key takeaways

  • Để viết một đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh, người đọc nên tuân theo cấu trúc ba phần của một đoạn văn, bao gồm: Mở đầu, Nội dung chính và Kết thúc.

  • Một số từ vựng tiếng Anh về gia đình: Parents, Grandmother, Sibling, Nephew, Nuclear family, Office worker, Harmonious, Enthusiastic, …

  • Bài viết mẫu số 1 và số 2 nói về gia đình của hai người viết, công việc, tính cách và sinh hoạt hằng ngày của họ.

Cấu trúc giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh

Để xây dựng một đoạn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh, người đọc cần ghi nhớ cấu trúc cơ bản của mỗi đoạn văn gồm có ba phần:

  • Mở đầu

  • Nội dung chính

  • Kết thúc

Mở đầu:

Trong phần mở đầu của đoạn, người đọc sẽ muốn giới thiệu khái quát về gia đình mình. Một lời khuyên từ tác giả là nên bắt đầu bằng một điều gì đó thú vị về gia đình, chẳng hạn như một kỉ niệm đáng nhớ, một truyền thống hoặc một câu nói, câu châm ngôn hay về gia đình, có thể tham khảo những mẫu câu sau:

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Nobody will ever encounter a family like mine. The members of my family are diverse. Every family member has a significant impact on the lives of my entire family.

Sẽ không ai gặp phải một gia đình như tôi. Các thành viên trong gia đình tôi rất đa dạng. Mọi thành viên trong gia đình đều có ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của cả gia đình tôi.

I'd like to tell you about the close-knit, respectful environment that exists in my family. My parents' account of their initial encounter is very romantic.

Tôi muốn kể cho bạn nghe về môi trường gắn bó và tôn trọng tồn tại trong gia đình tôi. Lời kể của bố mẹ tôi về cuộc gặp gỡ ban đầu của họ rất lãng mạn.

Mấu chốt của phần mở đầu là tạo sự hứng thú cho người đọc, nên việc sử dụng những điểm thu hút như vậy sẽ giúp người đọc/người nghe hào hứng hơn cho những nội dung tiếp theo.

bài nổi tiếng anh về gia đình ngắn gọn

Xem thêm giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho sinh viên

Nội dung chính:

Ở phần này, nội dung chính nên bao gồm các ý sau:

  • Giới thiệu khái quát về gia đình: Nên giới thiệu về số lượng thành viên có trong gia đình và nói rõ họ là ai, ví dụ như:

Tiếng Anh

Tiếng Việt

There are 4 people in my family: dad, mom, me and my younger brother.

Trong nhà tôi có 4 người: bố, mẹ, tôi và em trai tôi.

I’m the only child in the family. It’s just me and my parents living together.

Tôi là con một trong gia đình. Chỉ có tôi và bố mẹ tôi sống với nhau.

My family has 3 people. I don’t have any siblings. I would be happy if I had a brother.

Gia đình tôi có 3 người. Tôi không có anh chị em nào. Tôi sẽ rất vui nếu tôi có một người anh trai.

  • Giới thiệu về nghề nghiệp và sở thích của họ: Nên nói rõ về nghề nghiệp và sở thích của từng thành viên trong gia đình sau khi đã giới thiệu khái quát về họ (có thể nói thêm tên, tuổi).

Tiếng Anh

Tiếng Việt

My father is 45 years old. He is a worker of a factory. My dad likes to cycle around the park in the mornings.

Bố tôi 45 tuổi. Ông ấy là công nhân của một nhà máy. Bố tôi thích đạp xe quanh công viên vào buổi sáng.

My mother’s name is Bich, a nurse. She is very beautiful and gentle.

Mẹ tôi tên là Bích, một y tá. Bà ấy rất xinh đẹp và dịu dàng.

  • Tính cách của họ: Người viết nên dùng một số tính từ không quá cao cấp (advanced) để nói về tính cách của người trong gia đình, để dễ gây được sự liên hệ (relatability) từ phía người đọc.

Tiếng Anh

Tiếng Việt

My mother is a very busy person. 

Mẹ tôi là một người rất bận rộn.

My sister is talented but a bit lazy with chores.

Em gái tôi có tài nhưng hơi lười với việc nhà.

  • Những sinh hoạt thường ngày của gia đình: Về phần này, người viết nên kể ra những hoạt động thường diễn ra trong gia đình, và những khoảnh khắc, phút giây hạnh phúc của gia đình.

Tiếng Anh

Tiếng Việt

We don't spend a lot of time together during the day because we are so busy. But we always eat dinner together. My family will gather together after dinner to share stories from the day and watch a funny movie.

Chúng tôi không dành nhiều thời gian cho nhau trong ngày vì chúng tôi quá bận rộn. Nhưng chúng tôi luôn ăn tối cùng nhau. Gia đình tôi sẽ quây quần bên nhau sau bữa tối để chia sẻ những câu chuyện trong ngày và xem một bộ phim vui nhộn.

My dad has plenty of free time because he works from home. Dad and I fly kites on the dike in the afternoon. We then went back home and assisted my mother in the kitchen. Mom is going to prepare meals. Dad and I select and clean vegetables. Such moments make me feel incredibly joyful.

Bố tôi có nhiều thời gian rảnh vì ông ấy làm việc ở nhà. Bố và con thả diều trên bờ đê vào buổi chiều tà. Sau đó chúng tôi trở về nhà và phụ giúp mẹ tôi trong bếp. Mẹ chuẩn bị bữa ăn. Bố và tôi chọn và rửa sạch các loại rau. Những khoảnh khắc như vậy khiến tôi cảm thấy vui vô cùng.

  • Cảm nhận của bản thân về gia đình: Đây cũng được coi là phần Kết thúc của đoạn văn. Trong phần cuối này, hãy nói lên cảm xúc và bày tỏ tình cảm đối với gia đình của mình, nhấn mạnh sự quan trọng của họ và sự biết ơn.

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Family is the most important for any person, and I can’t live without mine. They have been with me since birth and I have great gratitude towards them.

Gia đình là quan trọng nhất đối với bất kỳ người nào và tôi không thể sống thiếu gia đình. Họ đã ở bên tôi kể từ khi sinh ra và tôi có lòng biết ơn rất lớn đối với họ.

My parents brought me up and gave me a happy family so I’m very grateful for them. I always try to make them proud.

Cha mẹ tôi đã nuôi dưỡng tôi và cho tôi một gia đình hạnh phúc nên tôi rất biết ơn họ. Tôi luôn cố gắng làm cho họ tự hào.

bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng anh

Từ vựng tiếng Anh về gia đình

Tiếng Anh

Phiên âm

Tiếng Việt

Parent

/ˈpeərənt/

Ba mẹ

Grandparents

/ˈɡrænpeərənt/

Ông bà

Grandfather

/ˈɡrænfɑːðə(r)/

Ông ngoại/ Ông nội

Grandmother

/ˈɡrænmʌðə(r)/

Bà ngoại/ bà nội

Mother

/ˈmʌðə(r)/

Mẹ

Father

/ˈfɑːðə(r)/

Bố

Aunt

/ɑːnt/

Cô/ dì

Uncle

/ˈʌŋkl/

Cậu/ chú

Sibling

/ˈsɪblɪŋ/

Anh chị em ruột

Sister

/ˈsɪs.tɜː/

Chị gái hoặc em gái

Brother

/ˈbrʌð.ər/

Anh trai hoặc em trai

Son

/sʌn/

con trai

First cousin

/fɜːst/ /ˈkʌzn/

anh em họ gần nhất

Nephew

/ˈnɛvju(ː)/

cháu trai (con của anh chị em ruột)

Grandchildren

/ˈgrænʧɪldrən/

các cháu

Granddaughter

/ˈgrænˌdɔːtə/

cháu gái

Grandson

/ˈgrænsʌn/

cháu trai

Great-aunt

/greɪt/-/ɑːnt/

bà trẻ (chị, em gái của ông, bà)

Great-uncle

/greɪt/-/ˈʌŋkl/

anh em trai của ông bà

Great-niece

/greɪt/-/niːs/

cháu gái (của cụ)

Great-nephew

/greɪt/-/ˈnɛvju(ː)/

cháu trai (của cụ)

Great-grandmother

/greɪt/-/ˈgrænˌmʌðə/

cụ bà (mẹ của ông bà)

Great-grandfather

/ˈgreɪtˈgrændˌfɑːðə/

cụ ông (bố của ông bà)

Nuclear family

/ˈnjuːklɪə/ /ˈfæmɪli/

Gia đình hạt nhân

Extended family

/ɪksˈtɛndɪd/ /ˈfæmɪli/

Đại gia đình

Single parent

/ˈsɪŋgl/ /ˈpeərənt/

Bố/mẹ đơn thân

Only child

/ˈəʊnli/ /ʧaɪld/

Con một

In-laws

/ˈɪnlɔːz/

dâu rể

Middle child

/ˈmɪdl/ /ʧaɪld/

con thứ

The eldest child

/ði/ /ˈɛldɪst/ /ʧaɪld/

con cả

The youngest child

/ðə/ /ˈjʌŋɪst/ /ʧaɪld/

con út

Engineer

/ˌenʤɪˈnɪə/

Kỹ sư

Farmer

/ˈfɑːmə/

Nông dân

Fisherman

/ˈfɪʃəmən/

Ngư dân

Teacher

/ˈtiːʧə/

Giáo viên

Office worker

/ˈɒfɪs ˈwɜːkə/

Nhân viên văn phòng

Worker

/ˈwɜːkə/

Công nhân

Doctor

/ˈdɒktər/

Bác sĩ

Student

/ˈstjuːdənt/

Học sinh, sinh viên

Close-knit 

/kləʊs/-/nɪt/ 

thân thiết, gần gũi

Harmonious

/hɑːˈməʊniəs/

hợp, hòa hợp

Retired

/rɪˈtaɪəd/

nghỉ hưu

Breadwinner

/ˈbrɛdˌwɪnə/

trụ cột

Single

/ˈsɪŋgl/

độc thân

Separated

/ˈsɛpəreɪtɪd/

ly thân

Flesh and blood

/flɛʃ/ /ænd/ /blʌd/

huyết thống

Quarrel with

/ˈkwɒrəl/ /wɪð/

tranh cãi với

Get together

/gɛt/ /təˈgɛðə/

sum họp

Look after

/lʊk/ /ˈɑːftə/

chăm sóc

Bring up

/brɪŋ/ /ʌp/

nuôi dưỡng

Take after

/teɪk ˈɑːftə(r)/

Giống nhau (về ngoại hình)

Thoughtful 

/θɔːtfʊl/ 

Chu đáo

Enthusiastic

/ɪnˌθjuːzɪˈæstɪk/

Hăng hái, nhiệt tình

cách giới thiệu về gia đình bằng tiếng anh

Xem thêm giới thiệu về quê hương bằng tiếng Anh

Bài mẫu giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh

Bài số 1:

Families are like music, with some high notes and some low notes, but they are always a beautiful song, people often say. I am so grateful to have a loving, supportive family. Introducing my family makes me incredibly happy and proud. In my family, there are three of us: my parents, my younger sister, and I. Lan is the name of my mother. Age 35 describes her. She is an educator. My mother is a straightforward individual who values solitude. Nam is the name of my father. My mother and father are three years apart in age. Engineer for construction, he is. My dad spends the majority of his time at the construction site as a result. Tuan Anh, my younger brother, is nine years old. He is an excellent swimmer. People often comment on how much my young brother resembles my father. I am the one who takes my younger brothers to school and cleans the house because my parents are pretty busy. We often go outside to play on Sundays. At the theme park, we share meals and have fun. No matter where I go, I'll always return to my family. I really care about my family, and I wish we could stay together forever.

Gia đình cũng giống như âm nhạc, với một số nốt cao và một số nốt thấp, nhưng chúng luôn là một bài hát đẹp, người ta vẫn thường nói. Tôi rất biết ơn khi có một gia đình yêu thương, ủng hộ. Giới thiệu về gia đình khiến tôi vô cùng hạnh phúc và tự hào. Trong gia đình tôi có ba người: bố mẹ tôi, em gái tôi và tôi, Lan là tên của mẹ tôi. Tuổi 35 miêu tả cô ấy. Cô ấy là một nhà giáo dục. Mẹ tôi là một người thẳng thắn và coi trọng sự đơn độc. Nam là tên của bố tôi. Mẹ và bố cách nhau 3 tuổi. Ông ấy là kỹ sư xây dựng. Do đó, bố tôi dành phần lớn thời gian ở công trường. Tuấn Anh, em trai tôi, chín tuổi. Em ấy là một vận động viên chạy đua xuất sắc. Mọi người thường nhận xét em trai tôi giống bố tôi nhiều như thế nào. Tôi là người đưa đón các em tôi đi học và dọn dẹp nhà cửa vì bố mẹ tôi khá bận. Chúng tôi thường ra ngoài chơi vào chủ nhật. Tại công viên giải trí, chúng tôi chia sẻ các bữa ăn và vui chơi. Dù đi đâu, làm gì, tôi vẫn luôn trở về với gia đình. Tôi thực sự quan tâm đến gia đình của mình, và tôi ước chúng tôi có thể ở bên nhau mãi mãi.

Bài số 2:

I am the middle child and I live in a nuclear family. I have two siblings, the youngest of whom is 5 years old and the older of whom is 23. We are a close-knit family. My father is a worker in the building industry. His work is highly demanding. He reports for work at 7 a.m. and leaves at 5 p.m., yet he doesn't get any days off, not even on the weekends. I'm so proud of my mother. She is working two jobs, both at home and as a freelancer in the clothing industry. All of the time is spent by my mother taking care of the family. She is the one in whom I can confide in anything. My parents split the cost of raising us between themselves even though my dad earns the most money in the family. They always think of others while working to support themselves. I'm pleased with them. With other family members, I get along well. It runs in the family to enjoy watching television. We frequently get together in the evening to watch television and talk about our days. Since we reside in different places and I am now fairly busy with my studies, I only get to see my family on the weekends. So instead of hanging out with my best pals, I spend all my time confiding in my parents.

Tôi là con giữa và tôi sống trong một gia đình hạt nhân. Tôi có hai anh chị em, đứa nhỏ nhất 5 tuổi và đứa lớn hơn 23. Chúng tôi là một gia đình gắn bó. Bố tôi là công nhân trong ngành xây dựng. Công việc của ông ấy có yêu cầu cao. Ông ấy báo cáo công việc lúc 7 giờ sáng và rời đi lúc 5 giờ chiều, nhưng ông ấy không được nghỉ ngày nào, kể cả cuối tuần. Tôi rất tự hào về mẹ tôi. Bà đang làm việc hai công việc, cả ở nhà và làm nghề tự do trong ngành quần áo. Toàn bộ thời gian mẹ tôi dành đều để chăm sóc gia đình. Bà  ấy là người mà tôi có thể tâm sự bất cứ điều gì. Bố mẹ tôi chia đều chi phí nuôi dạy chúng tôi mặc dù bố tôi kiếm được nhiều tiền nhất trong gia đình. Họ luôn nghĩ đến người khác trong khi làm việc để hỗ trợ bản thân. Tôi hài lòng với họ. Với các thành viên khác trong gia đình, tôi rất hòa thuận. Nó chạy trong gia đình để thích xem truyền hình. Chúng tôi thường xuyên tụ tập với nhau vào buổi tối để xem tivi và nói về những ngày của chúng tôi. Vì chúng tôi sống ở những nơi khác nhau và tôi hiện khá bận rộn với việc học của mình nên tôi chỉ về gặp gia đình vào cuối tuần. Vì vậy, thay vì đi chơi với những người bạn thân nhất của mình, tôi dành toàn bộ thời gian để tâm sự với bố mẹ.

viết về gia đình bằng tiếng anh

Tổng kết

Qua bài viết vừa rồi, mong rằng người đọc đã nắm được cách xây dựng một bài viết giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh đầy đủ và đúng cách. Các định nghĩa và ví dụ trong bài chỉ mang tính chất tham khảo và người đọc có thể tự do thêm thắt các chi tiết để đoạn văn cuốn hút hơn.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...