Học từ vựng từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini series 5 Music, Phần 3: Describe an event you attended in which you didn’t like the music played

Học từ vựng từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini series 5 Music, Phần 3: Describe an event you attended in which you didn’t like the music played

Bài viết cung cấp bài mẫu IELTS Speaking Part 2 về chủ đề Music và đưa ra từ vựng, cấu trúc ngữ pháp để vận dụng vào các chủ đề khác.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
hoc-tu-vung-tu-bai-mau-ielts-speaking-part-2-mini-series-5-music-phan-3-describe-an-event-you-attended-in-which-you-didnt-like-the-music-played

Cách sử dụng bài viết

Các cách diễn đạt trong câu chuyện mẫu được giới hạn phân tích trong một số ngữ cảnh nổi bật để đảm bảo trọng tâm bài mẫu IELTS Speaking Part 2. Người đọc vui lòng tham khảo thêm những nguồn tài liệu uy tín, như dictionary.cambridge.org, để có cái nhìn đầy đủ về cách phát âm, ngữ nghĩa và những ứng dụng khác.

Câu chuyện mẫu dài hơn đáng kể so với một bài nói Part 2 thông thường nhằm đa dạng hoá nguồn học từ vựng và ý tưởng, mang tính ứng dụng cao hơn tới nhiều dạng đề bài và đối tượng người học khác nhau. Lưu ý: Nội dung bài viết dựa hoàn toàn theo trải nghiệm cá nhân. Người đọc hoàn toàn có thể dựa vào những ý tưởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp ở đây để xây dựng câu chuyện cho chính mình theo những hướng đi được gợi ý ở mục Gợi ý về các hướng triển khai câu chuyện khác.

Dàn ý trả lời IELTS Speaking Part 2

Trước tiên, người đọc nên tập trung vào những câu hỏi gợi ý trong đề bài để định hướng câu trả lời trong Part 2: 

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, tác giả sẽ mô phỏng quá trình brainstorm (tạm dịch: lên ý tưởng) mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp chêm từ. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được người viết soạn theo sườn gợi ý ở đề bài:

Where you went to + What kind of music was played there

“Tôi muốn kể về lần mình đã rất khó chịu bởi thứ âm nhạc repulsive ở một cuộc thi hát”

“Vài tháng trước, một người bạn rủ tôi tới xem một cuộc thi rap được tổ chức cho sinh viên đại học. Ban đâu tôi không định đi vì tôi không thích cái genre này lắm. Sau đó, bạn tôi bảo rằng cuộc thi sẽ được tổ chức ở quán café Lilac and Gooseberries – một trong những nơi yêu thích của tôi để chill – và thế là tôi đối ý. Anh ta cũng bảo rằng the drinks are on him nên tôi lại có thêm lí do để không từ chối. Dù gì thì cũng chỉ là một cuộc thi âm nhạc thôi mà. Làm sao xảy ra chuyện gì kinh khủng được, đúng không?” 

Why you didn’t like the music 

“Không, tôi sai hoàn toàn. Sau vài tiết mục đầu tiên, tôi ngay lập tức hối hận với quyết định của mình. Phần beat và melody của các bài hát không quá tệ, thậm chí một trong số chúng còn nghe khá catchy, nhưng những vulgar lyrics mà nhiều thí sinh viết thì thực sự put me off. Chúng chứa đầy những swear words và offensive language mà, ngoài việc có chút rhyme cơ bản ra, thì chẳng có ý nghĩa gì. Tôi hiểu rằng mình không thể đòi hỏi một bài rap phải “lịch sự” hay easy on the ears, nhưng tôi chẳng thấy bất cứ một mục đích nào cho việc liên tục quẳng những edgy lyrics vào bài hát chỉ để chứng minh rằng bạn giỏi những hơn đối thủ của mình. Tôi tin, và đã từng thấy nhiều rapper nổi tiếng pull off được điều đó mà không cần xúc phạm bất cứ ai. Mà hình như không chỉ mỗi tôi thấy vậy. Các giám khảo cũng cố đưa ra một vài generic compliments, nhưng những cái visible frowns và forced applause từ phía họ lại nói lên điều ngược lại: Họ cũng muốn ra khỏi chỗ đó y như chúng tôi vậy.”

“Bên cạnh phần disturbing content, cuộc thi cũng có một vài technical issues nghiêm trọng. Âm thành thường bị distorted, và điều đó ảnh hưởng xấu tới những màn trình diễn vốn đã not-so-impressive. Tôi không đếm nổi số lần mà tôi bị startled và suýt chút nữa làm rơi cốc vì cái piercing screech từ bộ loa. Dù bên tổ chức cuộc thi đã khá proactive trong khâu khắc phục vấn đề, tôi nghĩ đáng ra họ phải làm tốt hơn bước setting up và rehearsing mọi thứ, thay vì cố gắng sửa chữa khi đã quá muộn.”  

And what you think about this experience

Chỉ sau 1 tiếng, một vài khán giả quyết định rằng họ đã had enough, và stormed out of quán café. Thành thật mà nói, tôi không trách họ. Lí do duy nhất khiến tôi không ngay lập tức rời khỏi cuộc thi là vì đồ uống ở đó thực sự top-notch, nhưng chỉ vậy là không đủ để khiến tôi không hối hận vì quyết định của mình. Sau này, chắc chắn tôi sẽ think twice trước khi có ý định đi tới những sự kiện tương tự.”

Câu trả lời IELTS Speaking Part 2 đầy đủ chi tiết (tiếng Anh)

I’ll talk about the time I was really annoyed by the repulsive music at a singing contest. 

So a couple of months ago my friend invited me to a rap competition held among university students called FB. At first I didn’t really want to go because I’m not really into this genre. Then my friend told me that the competition’s gonna be held in Lilac and Gooseberries Café – one of my favorite places to chill – so I changed my mind. He also said the drinks are on him so yeah, another reason not to refuse. After all, it’s just a music competition. What could possibly go wrong, right?

I was dead wrong. After the first few performances, I immediately regretted my decisions. Although the beat and melody used for the songs weren’t terrible, and some of them even sounded catchy, the vulgar lyrics written by many candidates really put me off. They’re full of swear words and offensive language which, besides having some basic rhymes, didn’t make any sense. I understand that you can’t expect a rap song to be “polite” or easy on the ears, but I just couldn’t see any purpose in constantly throwing a bunch of edgy lines in your songs just to prove that you’re better than your opponents. I believe, and have seen, many well-known rappers who can pull off the exact same thing without insulting anyone. And apparently I wasn’t the only one having that feeling. The judges did try to be nice by giving out some generic compliments, but their visible frowns and forced applause said otherwise: They wanted to get out of there just as bad as we did.

Apart from its disturbing content, the competition also had some serious technical issues. The sound was frequently distorted, which badly affected the already not-so-impressive performances. I’d lost counts how many times I was startled and almost dropped my cup because of the piercing screech coming from the speakers. Although the organizer was quite proactive in addressing the problem, I think they could have done a much better job setting up and rehearsing everything properly instead of trying to fix it when it’s already too late.

Just after 1 hour, some of the audience decided that they have had enough, and stormed out of the café. Honestly, I don’t blame them. The only reason why I didn’t leave the competition immediately was because the drinks they serve there were top-notch, but of course it wasn’t enough to make me not regret my decision. I’ll definitely think twice before going to a similar event in the future.

Từ vựng và cách diễn đạt đáng chú ý trong bài mẫu IELTS Speaking Part 2

  • repulsive (adj): kinh khủng, phản cảm  
  • genre (n): thể loại (nhạc, phim, sách, v.v)
  • chill (v): thư giãn 
  • sth are on sb: ai đó sẽ chiêu đãi cái gì
  • beat, melody (n): tiết tấu, giai điệu
  • catchy (adj): bắt tai
  • put sb off (phrasal verb): làm ai đó bực bội, chán ghét
  • vulgar lyrics (n phrase): lời ca thô tục  
  • swear words (collocation): lời chửi thề
  • offensive language (collocation): ngôn ngữ mang tính xúc phạm 
  • rhyme (n): vần
  • easy on the ears (idiom): dễ nghe, êm tai
  • edgy lines (n phrase): những câu từ lố lăng, trịch thượng 
  • pull off (phrasal verb): làm được việc gì đó (khó) một cách xuất sắc, chuẩn chỉ 
  • generic compliments (n phrase): những lời khen chung chung, sáo rỗng
  • visible frowns (n phrase): những cái nhíu mày dễ thấy
  • forced applause (n phrase): những cái vỗ tay khiên cưỡng, gượng ép 
  • disturbing content (n phrase): nội dung phản cảm   
  • technical issues (collocation): vấn đề kỹ thuật 
  • distorted (adj): (tiếng, hình ảnh) bị vỡ, méo  
  • not-so-impressive (adj): (nói giảm nói tránh) không mấy ấn tượng
  • startled (adj): bị giật mình  
  • piercing screech (n phrase): tiếng rít chói tai 
  • proactive (adj): chủ động 
  • set up (phrasal verb): lắp đặt, sắp xếp, chuẩn bị
  • rehearse (v): tập duyệt
  • have had enough (v phrase): (ai đó) đã chịu đựng đủ điều gì 
  • stormed out (v): giận dữ đi ra khỏi một địa điểm
  • top-notch (adj): tuyệt đỉnh 
  • think twice (idiom): cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định  

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 3 Describe a subject you used to dislike but now have interest in

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác

Trong câu chuyện của mình, tác giả kể về trải nghiệm đáng quên của mình tại một cuộc thi âm nhạc – nơi các thí sinh sử dụng những ca từ phản cảm và tiết mục của họ bị ảnh hưởng bởi nhiều vấn đề kỹ thuật. Bên cạnh những chất liệu về ý tưởng và ngôn ngữ trong bài mẫu trên, người đọc có thể tạo ra câu chuyện của riêng mình dựa trên những cách diễn đạt khác (dành cho nhiều loại nhạc cụ khác nhau). Ví dụ: 

Một số cụm từ & cách diễn đạt hữu ích cho khía cạnh âm nhạc (Music)

  • dissonant chords, inharmonious voices (hợp âm, giọng hát lệch lạc)  
  • meaningless lyrics, foul language, controversial message (lời ca vô nghĩa, ngôn từ tục tĩu, thông điệp gây tranh cãi)
  • a bizarre combination of instruments (sự kết hợp nhạc cụ kỳ quặc)

Một số cụm từ & cách diễn đạt hữu ích cho khía cạnh người trình diễn (Performer)

  • use lots of clever tricks to cover up major flaws in his/her singing techniques (dùng nhiều mánh khoé để che đậy khiếm khuyết trong kỹ thuật hát) 
  • gotta work hard on his/her live performing skills (còn phải cố gắng nhiều để cải thiện kỹ năng trình diễn)
  • blatantly stole other artists’ ideas (đạo ý tưởng của các nghệ sỹ khác một cách trắng trợn)

Một số cụm từ & cách diễn đạt hữu ích cho khía cạnh kỹ thuật (Technical aspect)

  • terrible sound quality (chất lượng âm thanh tồi tệ)
  • the background music was too loud and distracting (nhạc nền quá to và gây xao nhãng)

Người đọc có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời cho một số đề IELTS Speaking Part 2 khác, ví dụ:

Gợi ý cách triển khai câu chuyện

Để miêu tả đối tượng an occasion where you had to be polite. Người đọc có thể kể về lần mình được mời làm giám khảo hoặc khán giả của một cuộc thi hát, và phải rất lịch sự khi nhận xét các tiết mục của thí sinh vì không muốn họ mất lòng. 

Để miêu tả đối tượng

  • a time you had to be nice to someone or something you didn’t like
  • a live musical performance you attended
  • a time someone or something made noise
  • a time you spent a lot of money but wasn’t happy with what you get
  • a time you received bad service
  • a time you felt bored
  • a decision you regret making
  • a time someone or something annoyed you
  • an occasion where you wasted your time

Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Family & Friends, Phần 3 Describe a happy family you know

Kết luận

Bài viết trên đã giúp người đọc lên ý tưởng, dàn bài và bài mẫu chi tiết cho đề bài IELTS Speaking Part 2 “Describe a time you learned to play a musical instrument”. Người đọc có thể tham khảo khóa IELTS Advanced tại ZIM để được sửa lỗi chi tiết và nắm bắt các phương pháp học IELTS Speaking hiệu quả và cải thiện điểm bài nói của mình. 

Cao Thế Vũ

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề