Học từ vựng thông qua gốc từ - Gốc từ a-, anti-

Bài viết dưới đây giới thiệu về gốc từ a-, anti-, đồng thời bài viết cũng có nêu một số từ vựng đi kèm với những gốc từ này với các thuật ngữ “antibiotic”, “abiotic”, “antigen” và “antibody”
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

hoc-tu-vung-thong-qua-goc-tu-goc-tu-a-anti-

Phương pháp học từ vựng thông qua gốc từ được phát triển từ những nghiên cứu về từ nguyên học (etymology). Đây là một phương pháp có hệ thống và mang lại hiệu quả tích cực khi áp dụng và kết hợp với kiến thức về tiền tố, hậu tố và họ từ. Việc học từ vựng theo gốc từ đem lại rất nhiều lợi ích cho người học, không chỉ đem lại kiến thức mà còn góp phần giúp quá trình học ngoại ngữ đặc biệt là Tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn và hiệu quả hơn. Ngoài ra phương pháp này cũng góp phần giải quyết vấn đề chán học hay không nhớ được từ vựng của người học khi mới bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ. Trong thời gian gần đây, các bài báo, tin tức đưa tin về đại dịch COVID-19 đang hoành hành hiện nay có giới thiệu cho người đọc, người xem nhiều ví dụ về những từ vựng liên quan đến virus, vi khuẩn. Trong số đó nổi bật lên là các thuật ngữ “antibiotic”, “abiotic”, “antigen” và “antibody”. Nhưng chính xác thì kháng sinh (antibiotic) là gì và nó khác gì với một từ tương tự khác: phi sinh học (abiotic)? Và cả hai từ này khác như thế nào với kháng thể (antibody) và kháng nguyên (antigen)? Để có thể phân biệt được bốn thuật ngữ này cũng như có thể sử dụng chúng một cách thành thạo, linh hoạt trong bài thi thì trước hết người đọc cần phải hiểu về gốc từ góp phần cấu thành nên bốn thuật ngữ này. 

Key takeaways 

1. Gốc từ a- có nghĩa là vắng mặt hoặc không có (“without, not”).

  • Adamant (adj): kiên quyết.

  • Apathy (n): thờ ơ.

  • Asexual (adj): vô tính.

  • Abiotic (adj): phi sinh học 

2. Gốc từ anti- có nghĩa là chống đối, nghịch (“against”).

  • Antagonism (n): thù địch.

  • Antibiotic (n): kháng sinh. 

  • Antigen (n): kháng nguyên.

  • Antibody (n): kháng thể. 

Gốc từ a-, an- và một số từ vựng 

image-alt

Gốc từ a-, an- trong Tiếng Anh xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại ἀ-/ἀν- (a-/an-), mang nghĩa là vắng mặt hoặc không có (“without, not”). 

Adamant (adj)

Gốc từ a- mang nghĩa không có và hậu tố -daman mang nghĩa là chinh phục, thuần phục, adamant là tính từ mang nghĩa không thể thuyết phục, thuần phục hoặc cũng có nghĩa là kiên quyết không thay đổi quan điểm, sự lựa chọn. Xem các ví dụ sau: 

  • The villagers were adamant that the existing mining area should not be enlarged beyond what was given since they were not going to gain anything from this.

Dịch nghĩa: Dân làng kiên quyết rằng khu vực khai thác hiện tại không được mở rộng ra ngoài những gì đã cho vì họ sẽ không thu được gì từ việc này.

  • The interviewed care managers were adamant that when the care package costs reached the authority's limit, it was time to suggest that the person move into institutional care.

Dịch nghĩa: Các nhà quản lý chăm sóc được phỏng vấn kiên quyết rằng khi chi phí gói chăm sóc đạt đến giới hạn của cơ quan có thẩm quyền, đó là thời điểm để đề nghị người đó chuyển sang dịch vụ chăm sóc tại cơ sở.

  • The mayor adamantly refused to consider a tax increase.

Ngoài việc làm chức năng của tính từ, adamant cũng có thể là trạng từ và dạng của nó sẽ là adamantly

Dịch nghĩa: Thị trưởng kiên quyết từ chối xem xét tăng thuế.

Apathy (n)

Gốc từ a- mang nghĩa không có và hậu tố -pathos chỉ cảm xúc, apathy danh từ ban đầu mang nghĩa tích cực chỉ cảm giác buông thả tâm trí, thờ ơ với những gì gây kích thích vào năm 1733. Tuy nhiên ngày nay apathy thường mang ý tiêu cực chỉ sự thơ ơ đặc biệt là với những thứ quan trọng (Cambridge Dictionary). Xem các ví dụ sau đây: 

  • There is a growing sense of apathy among teens and a feeling that there are no opportunities, he said.

Dịch nghĩa: Ông ấy nói, ngày càng có nhiều sự thờ ơ ở thanh thiếu niên và cảm giác rằng không có cơ hội.

  • The problem of boredom as a health care issue has been subsumed under research on other complaints such as depression, apathy, or fatigue.

Dịch nghĩa: Vấn đề buồn chán như một vấn đề chăm sóc sức khỏe đã được gộp vào những  nghiên cứu về các vấn đề khác như trầm cảm, thờ ơ hoặc mệt mỏi,

  • How ironic that it was the war that was likely to dispel at least some of this apathy, whether real or presumed.

Dịch nghĩa: Thật trớ trêu làm sao khi chính cuộc chiến lại có khả năng xua tan ít nhất một phần nào đó sự thờ ơ này, dù là thật hay giả.

Asexual (adj)

Gốc từ a- mang nghĩa không có và hậu tố-sexual, asexual là một từ rất phổ biến đặc biệt trong cộng đồng LGBT. Asexual là tính từ mang nghĩa không quan tâm hoặc ít quan tâm đến các hoạt động tình dục. Những người được gọi là asexual hay còn gọi là ace là những người vô tính, không bị hấp dẫn bởi mặt tình dục với bất cứ ai ở giới tính nào. Xem các ví dụ sau: 

  • I must say I've always found him rather asexual.

Dịch nghĩa: Tôi phải nói rằng tôi luôn thấy anh ấy khá là vô tính.

Asexual có danh từ là asexuality (vô tính luyến ái), ngoài ra từ này còn mang nghĩa chỉ khả năng sản sinh ra thế hệ sau mà không cần tình dục hoặc cơ quan sinh dục. 

  • The asexuality of stick insects brings certain benefits, including rapid population growth.

Dịch nghĩa: Sự vô tính của côn trùng que mang lại những lợi ích nhất định, bao gồm cả sự gia tăng dân số nhanh chóng.

  • When I first read about asexuality, I realized this might apply to me.

Dịch nghĩa: Khi tôi lần đầu tiên đọc về xu hướng tình dục vô tính, tôi nhận ra điều này có thể áp dụng cho tôi.

Abiotic (adj)

Gốc từ a- mang nghĩa không có và hậu tố -biotic chỉ sự sống, sinh học, abiotic mang nghĩa chỉ những yếu tố phi sinh học. Yếu tố phi sinh học là một thành phần chính của hệ sinh thái. Nó bao gồm tất cả các sinh vật không sống có trong hệ sinh thái chẳng hạn như mưa, nắng và đá. Yếu tố phi sinh học (abiotic factor)  thường được dùng để đối lập với yếu tố sinh học (biotic factor). Bên cạnh nước và ánh sáng mặt trời, một số ví dụ khác về các yếu tố phi sinh học (abiotic factor) có thể tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của sinh vật là: độ mặn của nước (hàm lượng muối), gió, nhiệt độ, độ cao, loại đất, bức xạ và ô nhiễm. Xem các ví dụ sau:

  • The final two chapters review physiological and biochemical indicators of stress tolerance and breeding approaches to improving abiotic stress tolerance.

Dịch nghĩa: Hai chương cuối cùng xem xét các chỉ số sinh lý và sinh hóa của khả năng chống chịu căng thẳng và các phương pháp tiếp cận chăn nuôi để cải thiện khả năng chống chịu căng thẳng phi sinh học.

  • However, this technique only provides an external morphological description of putative fossilized cells and is incapable of distinguishing between abiotic fossils of similar morphologies.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ cung cấp mô tả hình thái bên ngoài của các tế bào hóa thạch giả định và không có khả năng phân biệt giữa các hóa thạch phi sinh học có hình thái tương tự.

  • The characterization of organic phases, from abiotic or biotic sources, also appears to be a fundamental issue.

Dịch nghĩa: Việc xác định đặc điểm của các pha hữu cơ, từ các nguồn phi sinh học hoặc sinh vật, dường như cũng là một vấn đề cơ bản.

Gốc từ anti- và một số từ vựng

Gốc từ anti- trong Tiếng Anh xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại αντι(anti) mang nghĩa là chống đối, nghịch (against).

image-alt

Antagonism (n)

Gốc từ anti- mang nghĩa là chống đối, nghịch (against) và hậu tố -agon mang nghĩa là đấu tranh. Antagonism là danh từ chỉ lòng thù địch hay cảm giác đối lập, tàn nhẫn hoặc không thân thiện đối với một cái gì đó hoặc ai đó. Xem các ví dụ sau: 

  • There's a history of antagonism between the two teams.

Dịch nghĩa: Có một lịch sử đối đầu giữa hai đội.

  • This points perhaps to the possibility that in a climate of rising unemployment, nationals harbor deeper and wider fear and antagonism towards foreign labor migrants.

Dịch nghĩa: Điều này có lẽ chỉ ra khả năng rằng trong bối cảnh thất nghiệp gia tăng, người dân quốc gia nuôi dưỡng nỗi sợ hãi và đối kháng sâu hơn và rộng hơn đối với người di cư lao động nước ngoài.

  • The relationship between jobbers and workers was marked not only by reciprocity but also by tension, conflict and antagonism.

Dịch nghĩa: Mối quan hệ giữa thợ và người lao động được đánh dấu không chỉ bằng sự tương hỗ mà còn bằng sự căng thẳng, xung đột và đối kháng.

Antibiotic (n)

Gốc từ anti- mang nghĩa là chống đối, nghịch (against) và hậu tố -biotique chỉ sự sống, antibiotic mang nghĩa là thuốc kháng sinh, những chất có nguồn gốc vi sinh vật có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Xem các ví dụ sau: 

  • My doctor put me on a course of antibiotics and I have to stay off work for a week.

Dịch nghĩa: Bác sĩ đã kê cho tôi một đợt kháng sinh và tôi phải nghỉ làm một tuần.

  • The drug companies are trying to develop a new type of antibiotic.

Dịch nghĩa: Các công ty dược phẩm đang cố gắng phát triển một loại kháng sinh mới.

  • Some types of antibiotics are used to promote growth in farm animals.

Dịch nghĩa: Một số loại kháng sinh được sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng ở động vật trang trại.

Antigen (n)

Gốc từ anti- mang nghĩa là chống đối, nghịch (against) và hậu tố -gen mang nghĩa là sản sinh ra cái gì đó, antigen là danh từ mang nghĩa là kháng nguyên, những phân tử kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là sản xuất kháng thể. Xem các ví dụ sau: 

  • As tumor growth progresses, parts of the tumor can become necrotic and soluble tumor antigens are released.

Dịch nghĩa: Khi khối u tiến triển, các phần của khối u có thể bị hoại tử và các kháng nguyên hòa tan của khối u được giải phóng.

  • The major challenge in the development of antischistosomal vaccines is to use defined antigens to stimulate an appropriate immune response that leads to resistance.

Dịch nghĩa: Thách thức lớn trong quá trình phát triển vắc-xin chống ung thư là sử dụng các kháng nguyên xác định để kích thích phản ứng miễn dịch thích hợp dẫn đến kháng thuốc.

  • If the participation of the former type of antibody were predominant or exclusive, sera would show similar reactivities against all antigens.

Dịch nghĩa: Nếu sự tham gia của loại kháng thể trước đây là chủ yếu hoặc loại trừ, huyết thanh sẽ cho thấy các phản ứng tương tự chống lại tất cả các kháng nguyên.

Antibody (n)

Gốc từ anti- mang nghĩa là chống đối, nghịch (against) và hậu tố -body, antibody mang nghĩa là kháng thể, hay còn được gọi là immunoglobulin, là một protein lớn, hình chữ Y được hệ thống miễn dịch sử dụng để xác định và vô hiệu hóa các vật thể lạ như vi khuẩn và virus gây bệnh. Xem các ví dụ sau:

  • Antibodies found in breast milk protect newborn babies against infection.

Dịch nghĩa: Các kháng thể được tìm thấy trong sữa mẹ bảo vệ trẻ sơ sinh chống lại nhiễm trùng.

  • This time is determined as the cycle at which the number of parasites exceeds the antibody trigger level plus a specified lag time.

Dịch nghĩa: Thời gian này được xác định là chu kỳ mà số lượng ký sinh trùng vượt quá mức kích hoạt kháng thể cộng với thời gian trễ xác định.

  • Furthermore, for immunological analysis it is difficult to exclude the possibility that the parasites carry antibodies derived from the host.

Dịch nghĩa: Hơn nữa, để phân tích miễn dịch, khó có thể loại trừ khả năng ký sinh trùng mang kháng thể có nguồn gốc từ vật chủ.

Phân biệt “antibiotic”, “abiotic”, “antigen”, “antibody”

Antibiotic vs Abiotic

Hai từ này đều có hậu tố là biotic- mang nghĩa sinh (sự sống) nên để có thể phân biệt được hai từ này người học cần nhìn vào gốc từ đề phân biệt. Như đã đề cập trong bài viết, gốc anti- có nghĩa là chống đối, nghịch hay đối kháng còn gốc a- mang nghĩa là không có, phi (“without”). Do đó, Antibiotic mang nghĩa là kháng sinh còn Abiotic mang nghĩa phi sinh học.  

Bên cạnh đó, để phân biệt Antibiotic và Abiotic, người học có thể dựa vào ngữ cảnh của câu văn, đoạn văn để đoán nghĩa bằng cách tự hỏi những câu hỏi sau:  

  • Bối cảnh của câu có liên quan đến sức khỏe và y học không? Nếu có thì trong trường hợp này người viết có thể sử dụng kháng sinh (antibiotic).

  • Bối cảnh của câu có liên quan đến môi trường hay sinh học? Nếu có thì câu văn  có thể đang nói tới yếu tố phi sinh học (abiotic factor). 

Antibody vs. antigen

Hai từ này đều có gốc là anti- mang nghĩa là chống đối, nghịch nên để có  thể phân biệt hai từ này người học cần nhìn vào hậu tố của từ. Hậu tố gen- mang nghĩa sản sinh ra cái gì đó kết hợp với gốc từ anti- mang nghĩa chống lại tạo nên từ antigen mang nghĩa là kháng nguyên. Kháng nguyên là bất kỳ chất nào kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể. Các kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus hoặc nấm gây nhiễm trùng và bệnh tật. Trên thực tế, kháng nguyên (antigen) là từ được rút ngắn, tạo từ antibody  +  -gen, một dạng kết hợp có nghĩa là “sản xuất antibody” — tạo ra kháng thể (antibodies). Đúng như cách giải thích này, kháng thể (antibodies) chính là các protein đặc biệt mà hệ thống miễn dịch tạo ra để đáp ứng với các kháng nguyên (antigens). 

Luyện tập 

Fill in each gap with one appropriate word from the box. You will need to use each of the words twicewice and make changes where relevant.

Adamant      Apathy        Asexuality             Abiotic           Antagonism          Antibiotic                    Antigen                          Antibody 

  1. The interviewed care managers were ………. that when the care package costs reached the authority's limit, it was time to suggest that the person move into institutional care.

  2. Such ………….. is often understood in terms of neurological damage to the brain, and in particular to the frontal areas concerned with motivation and personality.

  3. The island moss populations demonstrated a shift towards ……….

  4. Public awareness of ………… has been increasing.

  5. The latter provides a powerful general optimization tool that has been used successfully for solving numerous practical problems in biotic, as well as ……….. systems.

  6. The complexity of interethnic contacts always triggered social and linguistic dynamics, with a permanent restructuring of identities, and a permanent dialectic of integration and ………….

  7. In those days doctors gave out …………to patients all the time, so they became less effective.

  8. Subsequent experiments were performed using standard methods plus …………recovery because this enhances the quality of the immunolabeling.

  9. A decline in the advantage of carbohydrates can be expected, if a virus variant has adapted to affect young people whose ……………..status is poor.

Answer Keys 

  1. Adamant

Dịch nghĩa: Các nhà quản lý chăm sóc được phỏng vấn kiên quyết rằng khi chi phí gói chăm sóc đạt đến giới hạn của cơ quan có thẩm quyền, đó là thời điểm đề nghị người đó chuyển sang dịch vụ chăm sóc tại cơ sở.

  1. Apathy 

Dịch nghĩa: Sự thờ ơ như vậy thường được hiểu theo nghĩa tổn thương thần kinh đối với não, và đặc biệt là đối với các khu vực phía trước liên quan đến động lực và tính cách.

  1. Asexuality

Dịch nghĩa: Các quần thể rêu trên đảo đã chứng tỏ sự thay đổi theo hướng vô tính.

  1. Asexuality 

Dịch nghĩa: Nhận thức của cộng đồng về xu hướng tính dục vô tính ngày càng được nâng cao.

  1. Abiotic 

Dịch nghĩa: Công cụ thứ hai cung cấp một công cụ tối ưu hóa chung mạnh mẽ đã được sử dụng thành công để giải quyết nhiều vấn đề thực tế trong hệ sinh vật, cũng như phi sinh học.

  1. Antagonism

Dịch nghĩa: Sự phức tạp của các mối liên hệ giữa các sắc tộc luôn tạo ra động lực xã hội và ngôn ngữ, với sự tái cấu trúc vĩnh viễn các bản sắc, và phép biện chứng vĩnh viễn của tích hợp và đối kháng.

  1. Antibiotics 

Dịch nghĩa: Vào những ngày đó, các bác sĩ cho bệnh nhân uống thuốc kháng sinh liên tục, vì vậy chúng trở nên kém hiệu quả hơn.

  1. Antigen 

Dịch nghĩa: Các thí nghiệm tiếp theo được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn cộng với khả năng phục hồi kháng nguyên vì điều này nâng cao chất lượng của nhãn miễn dịch.

  1. Antibody

Dịch nghĩa: Có thể dự kiến ​​sự suy giảm lợi thế của cacbohydrat, nếu một biến thể virus đã thích nghi để ảnh hưởng đến những người trẻ tuổi có tình trạng kháng thể kém.

Tổng kết

Bài viết trên đây giới thiệu về gốc từ a- và anti-, đồng thời bài viết cũng có nêu một số từ vựng đi kèm với những gốc từ này. Đặc biệt bài viết còn phân biệt bốn từ “abiotic”, “antibiotic”, “antigen” và “antibody” - những từ mà gần đây báo đài rất hay sử dụng khi nói về đại dịch Covid-19. Tác giả hi vọng qua bài viết này người đọc có thể phân biệt được ba gốc từ này cũng như biết cách sử dụng chúng, đặc biệt là những từ liên quan đến dịch bệnh để có thể áp dụng linh hoạt trong bài thi cũng như trong cuộc sống hằng ngày. 

Phạm Phương Anh

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.