Hội thoại tiếng Trung HSK 4 cần chuyển từ kể việc sang nêu quan điểm, giải thích lý do và phản hồi ý kiến khác.
Triển khai theo khung: quan điểm, lý do, ví dụ, phản hồi, kết luận.
Dùng các liên từ nối: 不但……而且……,只要……就……,即使……也……
Luyện theo quy trình: nghe, nói đuổi, ẩn Pinyin, kể lại, tóm tắt, đóng vai.
10 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề có pinyin
Key takeaways
Khi bước từ HSK 3 lên HSK 4, người học không chỉ cần nói đúng câu mà còn phải biết duy trì cuộc trò chuyện, giải thích lý do, đưa ví dụ, phản hồi ý kiến khác và đề xuất giải pháp. Đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 cần cho thấy khả năng trao đổi nhiều lượt, giải thích quan điểm và xử lý tình huống thay đổi trong các cuộc hội thoại, thay vì chỉ hỏi đáp ngắn như HSK 3. Bài viết gồm nền tảng từ vựng và cấu trúc, 10 đoạn hội thoại theo chủ đề công việc, sức khỏe, học tập, môi trường, công nghệ và các mối quan hệ, cùng khung phát triển ý, quy trình luyện tập và bài tập có đáp án.
Đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 cần đạt những yêu cầu nào?
Sau khi hoàn thành HSK 3, người học có thể xử lý các tình huống giao tiếp cơ bản như mua sắm, hỏi đường hoặc gọi món… Tuy nhiên, khi chuyển sang cấp độ HSK 4, các chủ đề giao tiếp sẽ mở rộng sang nhiều lĩnh vực xã hội, công việc và đời sống cá nhân có chiều sâu hơn. Lúc này, người học cần thể hiện khả năng đánh giá, phân tích và trình bày quan điểm cá nhân một cách rõ ràng.
HSK 3 và HSK 4 khác nhau như thế nào?

Tiêu chí | Cấp độ HSK 3 | Cấp độ HSK 4 |
|---|---|---|
Độ dài lượt lời | Thường ngắn, tập trung vào thông tin chính | Dài hơn, có nhiều câu liên kết |
Số lượng thông tin | Đơn lẻ, tập trung vào sự việc cụ thể | Đa dạng, kết hợp sự việc, nguyên nhân và ví dụ |
Quan hệ logic | Liệt kê đơn giản (和, 但是) | Phức tạp, đa dạng liên từ (不仅……而且……, 尽管……可是……) |
Chủ đề | Sinh hoạt, học tập, công việc quen thuộc | Xã hội, sức khỏe, môi trường, công nghệ, chất lượng cuộc sống |
Phản hồi ý kiến | Đồng ý hoặc trả lời trực tiếp | Đồng ý, phản đối lịch sự, yêu cầu làm rõ và đưa ra phương án |
Có thể hình dung sự chuyển biến này bằng một công thức đơn giản:
HSK 3:
我喜欢网上学习。- Wǒ xǐhuan wǎngshàng xuéxí.
Tôi thích học trực tuyến.
HSK 4:
我比较喜欢网上学习,因为学习时间可以自己安排。虽然有时候缺少交流,但是只要自己能够坚持,学习效果还是不错的。- Wǒ bǐjiào xǐhuan wǎngshàng xuéxí, yīnwèi xuéxí shíjiān kěyǐ zìjǐ ānpái. Suīrán yǒushíhou quēshǎo jiāoliú, dànshì zhǐyào zìjǐ nénggòu jiānchí, xuéxí xiàoguǒ háishi bùcuò de.
Tôi khá thích học trực tuyến vì có thể sắp xếp thời gian học. Mặc dù đôi khi thiếu tương tác, nhưng nếu có thể duy trì việc học thì hiệu quả vẫn khá tốt.
Ở ví dụ thứ hai, người nói đã thực hiện nhiều thao tác giao tiếp: nêu quan điểm → giải thích → thừa nhận hạn chế → đưa điều kiện → kết luận.
Những nhiệm vụ giao tiếp quan trọng ở HSK 4

Để đạt chuẩn HSK 4 và HSKK Trung cấp, người học cần làm chủ các nhiệm vụ giao tiếp chính:
Giải thích: Vì sao bạn có ý kiến đó?
So sánh: Hai phương án khác nhau ở điểm nào?
Thuyết phục: Làm thế nào để khiến người khác đồng ý?
Đưa lời khuyên: Có thể giải quyết vấn đề bằng cách nào?
Xử lý phàn nàn: Vừa bảo vệ quyền lợi vừa giữ thái độ lịch sự.
Kể lại diễn biến: Trình bày sự việc theo trình tự.
Thảo luận giải pháp: Đưa ra nhiều phương án và đánh giá ưu, nhược điểm.
Ví dụ:
我认为学习中文最好每天坚持。- Wǒ rènwéi xuéxí zhōngwén zuì hǎo měitiān jiānchí. - Tôi cho rằng học tiếng Trung tốt nhất nên kiên trì mỗi ngày.
→ 因为语言需要不断积累。- Yīnwèi yǔyán xūyào bùduàn jīlěi. - Bởi vì ngôn ngữ cần không ngừng tích lũy.
→ 比如,每天听十分钟中文新闻。- Bǐrú, měitiān tīng shí fēnzhōng zhōngwén xīnwén. - Chẳng hạn như, mỗi ngày nghe mười phút tin tức tiếng Trung.
→ 当然,如果工作很忙,也可以减少学习时间。- Dāngrán, rúguǒ gōngzuò hěn máng, yě kěyǐ jiǎnshǎo xuéxí shíjiān. - Đương nhiên, nếu công việc quá bận, cũng có thể giảm thời gian học.
→ 但是最好不要完全停止。- Dànshì zuì hǎo bùyào wánquán tíngzhǐ. - Nhưng tốt nhất đừng dừng lại hoàn toàn.
Cách phát triển này giúp người học tránh tình trạng biết nhiều từ nhưng chỉ trả lời bằng một câu ngắn.
Lưu ý về kỳ thi
Bài thi HSK 4 đánh giá ba kỹ năng là nghe, đọc, viết. HSKK trung cấp là bài thi riêng, đánh giá kỹ năng nói. Hội thoại HSK 4 trong bài giúp người học nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung và hỗ trợ nhiều kỹ năng cùng lúc, nhưng không đồng nhất với cấu trúc đề thi viết. Vì vậy, người học nên dùng bài này để xây nền diễn đạt, sau đó luyện thêm theo đúng dạng đề của từng bài thi.[1]
Sơ đồ phát triển lượt lời hội thoại HSK 4

Ở HSK 4, một lượt lời tốt không dừng ở một câu trả lời ngắn mà đi qua năm bước liên kết với nhau:
Nêu quan điểm: nói rõ bạn đồng ý hay không đồng ý, hoặc ý kiến chính là gì.
Giải thích lý do: đưa ra lý do cho quan điểm vừa nêu.
Đưa ví dụ: minh họa bằng một ví dụ cụ thể, gần gũi.
Phản hồi ý kiến khác: ghi nhận hoặc phản biện quan điểm của người đối thoại.
Đề xuất hoặc kết luận: chốt lại vấn đề hoặc đưa ra giải pháp.
Lượt lời minh họa với chủ đề học tập
Nêu quan điểm: 我认为网上学习更方便。- Wǒ rènwéi wǎngshàng xuéxí gèng fāngbiàn. - Tôi cho rằng học trên mạng tiện hơn.
Giải thích lý do: 因为可以少花很多时间。- Yīnwèi kěyǐ shǎo huā hěn duō shíjiān. - Vì có thể tốn ít thời gian hơn nhiều.
Đưa ví dụ: 比如,我不用每天坐车去学校,早上还可以多睡一会儿。- Bǐrú, wǒ búyòng měitiān zuò chē qù xuéxiào, zǎoshang hái kěyǐ duō shuì yíhuìr. - Ví dụ, tôi không cần đi xe đến trường mỗi ngày, buổi sáng còn ngủ thêm được một lúc.
Phản hồi ý kiến khác: 你说得有道理,见面交流确实更好,但网上的课也可以多看几遍。- Nǐ shuō de yǒu dàolǐ, jiànmiàn jiāoliú quèshí gèng hǎo, dàn wǎngshàng de kè yě kěyǐ duō kàn jǐ biàn. - Bạn nói có lý, gặp mặt trao đổi đúng là tốt hơn, nhưng bài học trên mạng cũng xem lại được nhiều lần.
Đề xuất hoặc kết luận: 所以我建议两种方式都用。- Suǒyǐ wǒ jiànyì liǎng zhǒng fāngshì dōu yòng. - Vì vậy tôi đề xuất dùng cả hai cách.
Từ vựng và cấu trúc thường dùng trong đoạn hội thoại HSK 4
Nhóm từ vựng HSK 4 phân loại theo chủ đề giao tiếp

Chủ đề | Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
Quan hệ xã hội | yìnxiàng | Ấn tượng | |
shúxi | Quen thuộc | ||
xìnggé | Tính cách | ||
liánxì | Liên hệ | ||
jùhuì | Hội họp | ||
jiāoliú | Giao lưu | ||
dǎ zhāohu | Chào hỏi | ||
dàoqiàn | Xin lỗi | ||
hùxiāng | Lẫn nhau | ||
gǎnqíng | Tình cảm | ||
Công việc & Tuyển dụng | fùzé | Phụ trách | |
yìngpìn | Ứng tuyển | ||
nénglì | Năng lực | ||
ānpái | Sắp xếp | ||
yālì | Áp lực | ||
jiābān | Tăng ca | ||
gōngzī | Tiền lương | ||
bùmén | Bộ phận, phòng ban | ||
chūchāi | Đi công tác | ||
bǐshì | Thi viết | ||
Tiêu dùng & Dịch vụ | zhìliàng | Chất lượng | |
huán | Trả lại | ||
huàn | Đổi | ||
zérèn | Trách nhiệm | ||
jiàgé | Giá cả | ||
打折 | dǎzhé | Giảm giá | |
gùkè | Khách hàng | ||
gòumǎi | Mua | ||
bǎozhèng | Đảm bảo | ||
fèiyòng | Chi phí | ||
Sức khỏe & Đời sống | shēntǐ | Cơ thể, sức khỏe | |
duànliàn | Tập luyện | ||
jiānchí | Kiên trì | ||
yǐngxiǎng | Ảnh hưởng | ||
jiànshēn | rèn luyện sức khỏe | ||
fàngsōng | Thư giãn | ||
dǎzhēn | Tiêm | ||
yīshēng | Bác sĩ | ||
dùzi | Bụng | ||
huàichù | Tác hại | ||
Giáo dục & Phương pháp | fāngfǎ | Phương pháp | |
xiàoguǒ | Hiệu quả | ||
shìhé | Phù hợp | ||
jīlěi | Tích lũy | ||
dá’àn | Đáp án | ||
fēnshù | Điểm số | ||
gōngkè | Bài tập, bài vở | ||
jīchǔ | Nền tảng, cơ sở | ||
guòchéng | Quá trình | ||
bìyè | Tốt nghiệp | ||
Môi trường & Công nghệ | huánjìng | Môi trường | |
wūrǎn | Ô nhiễm | ||
bǎohù | Bảo vệ | ||
jiéyuē | Tiết kiệm | ||
hùliánwǎng | Internet | ||
xìnxī | Thông tin | ||
huánbǎo | Bảo vệ môi trường, thân thiện môi trường | ||
dìqiú | Trái đất | ||
jìshù | Công nghệ, kỹ thuật | ||
fāsòng | Gửi (tin nhắn, tệp) |
Các nhóm cấu trúc ngữ pháp và liên từ quan trọng
Nhóm cấu trúc | Cấu Trúc | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|---|
Cấu trúc bổ sung và tăng tiến | 不但……而且…… - búdàn…… érqiě…… | Không những...mà còn... | 他不但专业能力强,而且工作很认真。- Tā bùdàn zhuānyè nénglì qiáng, érqiě gōngzuò hěn rènzhēn. - Anh ấy không những năng lực chuyên môn giỏi mà làm việc còn rất chăm chỉ. |
除了……以外…… - chúle…… yǐwài…… | Ngoài… ra… | 除了苹果以外,我还喜欢吃香蕉。- Chúle píngguǒ yǐwài, wǒ hái xǐhuan chī xiāngjiāo. - Ngoài táo ra, tôi còn thích ăn chuối. | |
甚至 - shènzhì | Chưa kể/ Cho đến mức/ Ngay cả | 工作太忙,他甚至忘了吃饭。- Gōngzuò tài máng, tā shènzhì wàng le chīfàn. - Công việc bận quá, anh ấy thậm chí còn quên cả ăn cơm. | |
另外 - lìngwài | Ngoài ra / Hơn nữa | 这件衣服质量很好,另外价格也很便宜。- Zhè jiàn yīfu zhìliàng hěn hǎo, lìngwài jiàgé yě hěn piányi. - Bộ quần áo này chất lượng rất tốt, ngoài ra giá cả cũng rất rẻ. | |
Cấu trúc điều kiện và nhượng bộ | 只要……就…… - zhǐyào…… jiù…… | Chỉ cần...là... | 只要坚持锻炼,身体就会越来越好。- Zhǐyào jiānchí duànliàn, shēntǐ jiù huì yuè lái yuè hǎo. - Chỉ cần kiên trì rèn luyện, sức khỏe sẽ ngày càng tốt hơn. |
即使……也…… - jíshǐ…… yě…… | Cho dù/ Dù cho... cũng... | 即使工作很忙,我也会花时间学习。- Jíshǐ gōngzuò hěn máng, wǒ yě huì huā shíjiān xuéxí. - Cho dù công việc rất bận, tôi cũng sẽ dành thời gian để học. | |
尽管……可是…… - jǐnguǎn…… kěshì…… | Dù ... nhưng | 尽管天气不好,可是他还按时到了。- Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, kěshì tā hái ànshí dào le. - Mặc dù thời tiết không tốt, nhưng anh ấy vẫn đến đúng giờ. | |
无论……都…… - wúlùn…… dōu…… | Bất luận… thế nào/ Cho dù… thì đều… | 无论遇到什么困难,我们都要坚持。- Wúlùn yù dào shénme kùnnan, wǒmen dōu yào jiānchí. - Bất luận gặp phải khó khăn gì, chúng ta đều phải kiên trì. | |
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả | 由于……因此…… - yóuyú…… yīncǐ…… | Do... cho nên... | 由于天气原因,因此航班取消了。- Yóuyú tiānqì yuányīn, yīncǐ hángbān qǔxiāo le. - Do nguyên nhân thời tiết, vì vậy chuyến bay đã bị hủy. |
结果 - jiéguǒ | Kết quả là | 他昨天睡得很晚,结果今天迟到了。- Tā zuótiān shuì de hěn wǎn, jiéguǒ jīntiān chídào le. - Hôm qua anh ấy ngủ rất muộn, kết quả là hôm nay đến muộn. | |
既然……就…… - jìrán…… jiù…… | Đã... thì... | 既然你已经决定了,就努力去做吧。- Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù nǔlì qù zuò ba. - Đã là bạn đã quyết định rồi, thì hãy nỗ lực mà làm đi. | |
Khung biểu đạt quan điểm và nhận định | 对……来说 - duì…… láishuō | Đối với... mà nói | 对我来说,学习汉语很有趣。- Duì wǒ lái shuō, xuéxí hànyǔ hěn yǒuqù. - Đối với tôi mà nói, học tiếng Hán rất thú vị. |
在……看来 - zài…… kànlái | Theo quan điểm của... | 在我看来,健康比钱更重要。- Zài wǒ kànlái, jiànkāng bǐ qián gèng zhòngyào. - Theo quan điểm của tôi, sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc. | |
我认为/我估计 - wǒ rènwéi / wǒ gūjì | Tôi cho rằng/ Tôi đoán là | 我认为这个办法很合适。/ 我估计他今天会迟到。- Wǒ rènwéi zhè ge bànfǎ hěn héshì. / Wǒ gūjì tā jīntiān huì chídào. - Tôi cho rằng cách này rất phù hợp. / Tôi đoán hôm nay anh ấy sẽ đến muộn. | |
实际上 - shíjì shàng | Trên thực tế | 很多人以为这个东西很贵,实际上很便宜。- Hěnduō rén yǐwéi zhège dōngxi hěn guì, shíjìshang hěn piányi. - Nhiều người cứ nghĩ món đồ này rất đắt, thực ra lại rất rẻ. | |
Cấu trúc so sánh, đánh giá và mức độ | 越来越 - yuè lái yuè | Ngày càng | 汉语越来越有用。- Hànyǔ yuè lái yuè yǒuyòng. - Tiếng Hán ngày càng hữu ích. |
其中/尤其 - qízhōng / yóuqí | Trong đó/ Đặc biệt là | 我喜欢很多运动,其中最喜欢游泳。/ 我喜欢运动,尤其喜欢游泳。- Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, qízhōng zuì xǐhuan yóuyǒng. / Wǒ xǐhuan yùndòng, yóuqí xǐhuan yóuyǒng. - Tôi thích rất nhiều môn thể thao, trong đó thích nhất là bơi lội. / Tôi thích thể thao, đặc biệt là thích bơi lội. | |
值得/符合 - zhídé / fúhé | Đáng/ Phù hợp | 这本书非常值得一读。/这个办法符合我们的要求。- Zhè běn shū fēicháng zhídé yī dú. / Zhè ge bànfǎ fúhé wǒmen de yāoqiú. - Cuốn sách này rất đáng đọc. / Cách này phù hợp với yêu cầu của chúng tôi. |
Mẹo học tập: Khi kết nối câu thành lượt lời, hãy chú ý chọn liên từ biểu thị chính xác quan hệ logic (nguyên nhân, tăng tiến, tương phản). Tránh việc dồn ép quá nhiều cấu trúc phức tạp vào một câu nếu không thực sự làm rõ ý nghĩa bài nói.
10 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề
1. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về mối quan hệ và ấn tượng ban đầu

Đoạn hội thoại giúp người học luyện cách nhận xét tính cách một người từ ấn tượng đầu tiên và giải thích lý do duy trì mối quan hệ.
Bối cảnh: Hai người bạn nói về một người bạn mới quen và lý do họ muốn duy trì mối quan hệ.
Nhân vật: 小雨 ( Tiểu Vũ )、丽丽 ( Lệ Lệ )
Hội thoại:
小雨: 你还记得我们第一次见面的时候吗?
Xiǎo Yǔ: Nǐ hái jìde wǒmen dì yī cì jiànmiàn de shíhou ma?
Tiểu Vũ: Cậu còn nhớ lần đầu tiên mình gặp nhau không?
丽丽: 当然记得。那时候我觉得你很安静,没想到后来发现你其实很爱说话。
Lìlì: Dāngrán jìde. Nà shíhou wǒ juéde nǐ hěn ānjìng, méi xiǎngdào hòulái fāxiàn nǐ qíshí hěn ài shuōhuà.
Lệ Lệ: Nhớ chứ. Hồi đó tớ thấy cậu rất trầm, ai ngờ sau này mới biết thật ra cậu nói nhiều lắm.
小雨: 哈哈,我对不认识的人比较安静,但是跟熟悉的人在一起就不一样了。
Xiǎo Yǔ: Hāhā, wǒ duì bú rènshi de rén bǐjiào ānjìng, dànshì gēn shúxi de rén zài yìqǐ jiù bù yíyàng le.
Tiểu Vũ: Haha, với người chưa quen thì tớ khá ít nói, nhưng ở cạnh người quen thì khác hẳn.
丽丽: 我也是。其实我对你的第一印象就很好,因为你很热情地帮我找教室。
Lìlì: Wǒ yě shì. Qíshí wǒ duì nǐ de dì-yī yìnxiàng jiù hěn hǎo, yīnwèi nǐ hěn rèqíng de bāng wǒ zhǎo jiàoshì.
Lệ Lệ: Tớ cũng vậy. Thật ra ngay từ đầu tớ đã có ấn tượng rất tốt về cậu, vì cậu nhiệt tình giúp tớ tìm phòng học.
小雨: 原来这件小事你还记得。
Xiǎo Yǔ: Yuánlái zhè jiàn xiǎoshì nǐ hái jìde.
Tiểu Vũ: Hóa ra chuyện nhỏ như vậy mà cậu vẫn nhớ.
丽丽: 当然。一个人的性格往往可以从一些小事情看出来。
Lìlì: Dāngrán. Yí ge rén de xìnggé wǎngwǎng kěyǐ cóng yìxiē xiǎo shìqing kàn chūlái.
Lệ Lệ: Tất nhiên rồi. Tính cách một người thường nhìn ra được từ những chuyện nhỏ.
小雨: 我觉得你也是这样的人。不仅认真,而且很愿意听别人说话。
Xiǎo Yǔ: Wǒ juéde nǐ yě shì zhèyàng de rén. Bùjǐn rènzhēn, érqiě hěn yuànyì tīng biérén shuōhuà.
Tiểu Vũ: Tớ thấy cậu cũng là người như vậy. Không chỉ nghiêm túc mà còn rất sẵn lòng lắng nghe người khác.
丽丽: 谢谢。对我来说,真正的朋友应该能够互相理解。
Lìlì: Xièxie. Duì wǒ lái shuō, zhēnzhèng de péngyou yīnggāi nénggòu hùxiāng lǐjiě.
Lệ Lệ: Cảm ơn cậu. Với tớ, bạn bè thật sự thì phải hiểu nhau.
小雨: 对,而且有问题的时候应该直接说出来。
Xiǎo Yǔ: Duì, érqiě yǒu wèntí de shíhou yīnggāi zhíjiē shuō chūlái.
Tiểu Vũ: Đúng vậy, với lại có vấn đề thì nên nói thẳng ra.
丽丽: 没错。这样关系才能越来越好。
Lìlì: Méicuò. Zhèyàng guānxì cái néng yuèláiyuè hǎo.
Lệ Lệ: Đúng rồi. Như vậy quan hệ mới ngày càng tốt lên.
Từ vựng trọng tâm: 印象 (yìnxiàng) - ấn tượng, 熟悉 (shúxi) - quen thuộc, 性格 (xìnggé) - tính cách, 主动 (zhǔdòng) - chủ động, 互相 (hùxiāng) - lẫn nhau, 理解 (lǐjiě) - hiểu, thấu hiểu.
Ngữ pháp trọng tâm: 不仅……而且…… - không những… mà còn…, 对……来说 - đối với… mà nói, 越来越 + tính từ - ngày càng…, 从……看出来 - nhìn ra từ…
2. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về họp mặt sau thời gian dài

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách thảo luận về địa điểm, xử lý tình huống và bày tỏ sự bất ngờ khi gặp lại bạn cũ.
Bối cảnh: Ba người bạn chuẩn bị gặp nhau sau một thời gian dài.
Nhân vật: 小王(Tiểu Vương) ,小陈( Tiểu Trần)
Hội thoại:
小王: 我已经跟小李联系好了,他也参加这次聚会。
Xiǎo Wáng: Wǒ yǐjīng gēn Xiǎo Lǐ liánxì hǎo le, tā yě cānjiā zhè cì jùhuì.
Tiểu Vương: Mình liên lạc với Tiểu Lý xong rồi, cậu ấy cũng sẽ tham gia buổi tụ tập lần này.
小陈: 太好了!我们差不多有两年没见了吧?
Xiǎo Chén: Tài hǎo le! Wǒmen chàbuduō yǒu liǎng nián méi jiàn le ba?
Tiểu Trần: Thật tốt! Hình như chúng ta đã gần 2 năm rồi chưa gặp nhau nhỉ?
小王: 对。他专门从另外一个城市过来。
Xiǎo Wáng: Duì. Tā zhuānmén cóng lìngwài yí ge chéngshì guòlái.
Tiểu Vương: Đúng vậy. Cậu ấy đặc biệt đi từ một thành phố khác đến đây.
小陈: 那我们应该选一个交通方便的地方。
Xiǎo Chén: Nà wǒmen yīnggāi xuǎn yí ge jiāotōng fāngbiàn de dìfang.
Tiểu Trần: Thế thì mình nên chọn chỗ nào đi lại cho thuận tiện một chút.
小王: 我觉得火车站附近的餐厅不错。
Xiǎo Wáng: Wǒ juéde huǒchēzhàn fùjìn de cāntīng búcuò.
Tiểu Vương: Mình thấy các nhà hàng gần ga tàu hỏa khá phù hợp.
小陈: 可以,不过小李可能会晚一点到。
Xiǎo Chén: Kěyǐ, búguò Xiǎo Lǐ kěnéng huì wǎn yìdiǎn dào.
Tiểu Trần: Được đó, nhưng mà tiểu Lý chắc sẽ đến muộn một chút.
小王: 没关系,我们先吃饭,不用等他太久。 他刚换工作,所以很忙。
Xiǎo Wáng: Méiguānxi, wǒmen xiān chīfàn, bú yòng děng tā tài jiǔ. Tā gāng huàn gōngzuò, suǒyǐ hěn máng.
Tiểu Vương: Không sao đâu, tụi mình cứ ăn trước đi, không cần đợi cậu ấy lâu quá đâu. Cậu ấy mới đổi công việc nên rất bận.
小陈: 原来他最近换工作了,怪不得时间安排不过来。
Xiǎo Chén: Yuánlái tā zuìjìn huàn gōngzuò le, guàibude shíjiān ānpái bù guòlái.
Tiểu Trần: Hóa ra dạo này cậu ấy mới đổi việc, hèn chi chẳng tài nào sắp xếp nổi thời gian.
小王: 没想到几年没见,他变化这么大。
Xiǎo Wáng: Méi xiǎngdào jǐ nián méi jiàn, tā biànhuà zhème dà.
Tiểu Vương: Không ngờ mấy năm không gặp mà cậu ấy thay đổi nhiều đến thế.
小陈: 等他来了,我们再一起聊吧。
Xiǎo Chén: Děng tā lái le, wǒmen zài yìqǐ liáo ba.
Tiểu Trần: Thôi đợi cậu ấy tới rồi chúng ta cùng nhau nói chuyện nhé.
Từ vựng trọng tâm: 联系 (liánxì) - liên lạc, 聚会 (jùhuì) - tụ họp, 差不多 (chàbuduō) - gần như, 专门 (zhuānmén) - đặc biệt, 另外 (lìngwài) - khác/ngoài ra, 原来 (yuánlái) - hóa ra, 难怪 (nánguài) - bảo sao/chẳng trách, 安排 (ānpái) - sắp xếp.
Ngữ pháp trọng tâm: 差不多 + thời gian - gần khoảng…, 原来…… - hóa ra…, 难怪…… - bảo sao/chẳng trách…, 等……再…… - đợi… rồi mới…
3. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về tuyển dụng và phân công công việc

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách đánh giá ứng viên, nêu lý do chọn ứng viên và phân chia nhiệm vụ cho các vòng phỏng vấn tiếp theo.
Bối cảnh: Hai đồng nghiệp thảo luận về ứng viên và vòng phỏng vấn tiếp theo.
Nhân vật: 经理( Giám đốc ),小张 ( Tiểu Trương )
Hội thoại:
经理: 小张,这次应聘的人已经面试完了吗?
Jīnglǐ: Xiǎo Zhāng, zhè cì yìngpìn de rén yǐjīng miànshì wán le ma?
Giám đốc: Tiểu Trương, những người ứng tuyển đợt này đã phỏng vấn xong hết chưa?
小张: 大部分已经面试完了,还有两个人明天来。
Xiǎo Zhāng: Dà bùfen yǐjīng miànshì wán le, hái yǒu liǎng ge rén míngtiān lái.
Tiểu Trương: Phần lớn đều phỏng vấn xong rồi, còn hai người nữa mai mới đến.
经理: 你觉得哪位比较符合我们的要求?
Jīnglǐ: Nǐ juéde nǎ wèi bǐjiào fúhé wǒmen de yāoqiú?
Giám đốc: Cậu thấy ai là người tương đối phù hợp với yêu cầu của chúng ta?
小张: 我觉得王先生不错,他以前负责过这样的工作。
Xiǎo Zhāng: Wǒ juéde Wáng xiānsheng búcuò, tā yǐqián fùzé guò zhèyàng de gōngzuò.
Tiểu Trương: Em thấy anh Vương khá ổn, trước đây anh ấy từng phụ trách công việc tương tự như vậy rồi.
经理: 他的交流能力怎么样?
Jīnglǐ: Tā de jiāoliú nénglì zěnmeyàng?
Giám đốc: Khả năng giao tiếp của anh ấy thế nào?
小张: 比较好,而且遇到问题的时候很冷静。
Xiǎo Zhāng: Bǐjiào hǎo, érqiě yùdào wèntí de shíhou hěn lěngjìng.
Tiểu Trương: Khá tốt ạ, hơn nữa khi gặp vấn đề anh ấy xử lý rất bình tĩnh.
经理: 那就通知他参加下一次面试吧。
Jīnglǐ: Nà jiù tōngzhī tā cānjiā xià yì cì miànshì ba.
Giám đốc: Thế thì thông báo cho anh ấy tham gia buổi phỏng vấn tiếp theo đi.
小张: 好。本来我还准备今天通知其他人,现在可以一起安排了。
Xiǎo Zhāng: Hǎo. Běnlái wǒ hái zhǔnbèi jīntiān tōngzhī qítā rén, xiànzài kěyǐ yìqǐ ānpái le.
Tiểu Trương: Vâng ạ. Vốn dĩ hôm nay em định thông báo cho những người khác, giờ có thể cùng sắp xếp luôn.
经理: 你负责联系来应聘的人,我负责准备下一次的问题。
Jīnglǐ: Nǐ fùzé liánxì lái yìngpìn de rén, wǒ fùzé zhǔnbèi xià yì cì de wèntí.
Giám đốc: Cậu phụ trách liên hệ ứng viên, còn tôi chuẩn bị câu hỏi cho lần sau.
小张: 没问题,我今天下午完成。
Xiǎo Zhāng: Méi wèntí, wǒ jīntiān xiàwǔ wánchéng.
Tiểu Trương: Dạ vâng, chiều nay em sẽ hoàn thành.
Từ vựng trọng tâm: 应聘 (yìngpìn) - ứng tuyển, 面试 (miànshì) - phỏng vấn, 符合 (fúhé) - phù hợp với, 负责 (fùzé) - phụ trách, 来应聘的人( lái yìngpìn de rén) - , 通知 (tōngzhī) - thông báo.
Ngữ pháp trọng tâm: 符合 + yêu cầu/tiêu chuẩn - phù hợp với…, 负责 + danh từ/động từ - phụ trách…, 以前 + V + 过 - đã từng…, 本来……现在…… - vốn dĩ… hiện tại…
4. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về áp lực công việc

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách chia sẻ tình trạng quá tải, đưa lời khuyên và đề xuất cách giải quyết với cấp trên.
Bối cảnh: Giờ nghỉ giải lao tại văn phòng, hai đồng nghiệp trò chuyện và chia sẻ cho nhau về tình trạng quá tải trong công việc.
Nhân vật: 小林 ( Tiểu Lâm ),小王( Tiểu Vương)
Hội thoại:
小林: 你最近怎么总是这么累?
Xiǎo Lín: Nǐ zuìjìn zěnme zǒng shì zhème lèi?
Tiểu Lâm: Dạo này sao trông cậu lúc nào cũng mệt mỏi thế?
小王: 最近工作太多了,而且几个任务的时间安排得很紧张。
Xiǎo Wáng: Zuìjìn gōngzuò tài duō le, érqiě jǐ ge rènwu de shíjiān ānpái de hěn jǐnzhāng.
Tiểu Vương: Dạo này nhiều việc quá, mà thời hạn của mấy nhiệm vụ sắp xếp gấp gáp quá.
小林: 你每天都加班吗?
Xiǎo Lín: Nǐ měitiān dōu jiābān ma?
Tiểu Lâm: Ngày nào cậu cũng tăng ca à?
小王: 差不多。昨天甚至工作到晚上十一点。
Xiǎo Wáng: Chàbuduō. Zuótiān shènzhì gōngzuò dào wǎnshang shíyī diǎn.
Tiểu Vương: Gần như thế. Hôm qua thậm chí mình còn làm đến tận 11 giờ đêm.
小林: 这样下去身体会受不了的。
Xiǎo Lín: Zhèyàng xiàqù shēntǐ huì shòu bùliǎo de.
Tiểu Lâm: Cứ tiếp tục thế này thì sức khỏe không chịu nổi được.
小王: 我也知道,但是任务来不及完成,我不得不加班。
Xiǎo Wáng: Wǒ yě zhīdào, dànshì rènwu láibují wánchéng, wǒ bùdébù jiābān.
Tiểu Vương: Mình cũng biết chứ, nhưng không kịp hoàn thành nhiệm vụ nên đành phải tăng ca.
小林: 你可以先把最重要的事情列出来,再安排时间。
Xiǎo Lín: Nǐ kěyǐ xiān bǎ zuì zhòngyào de shìqing liè chūlái, zài ānpái shíjiān.
Tiểu Lâm: Cậu có thể liệt kê những việc quan trọng nhất ra trước, rồi hãy sắp xếp thời gian làm sau.
小王: 这样可能会有效,不过有些事情不能自己决定。
Xiǎo Wáng: Zhèyàng kěnéng huì yǒuxiào, búguò yǒuxiē shìqing bù néng zìjǐ juédìng.
Tiểu Vương: Cách này chắc cũng có hiệu quả, nhưng có mấy việc mình đâu tự quyết định được.
小林: 那你可以跟经理商量一下,看看能不能换个时间。
Xiǎo Lín: Nà nǐ kěyǐ gēn jīnglǐ shāngliang yíxià, kànkan néng bu néng huàn ge shíjiān.
Tiểu Lâm: Thế thì cậu bàn bạc với giám đốc xem, xem có đổi sang thời gian khác được không?
小王: 好,我觉得这个办法比每天加班好得多。
Xiǎo Wáng: Hǎo, wǒ juéde zhège bànfǎ bǐ měitiān jiābān hǎo de duō .
Tiểu Vương: Được đó, mình thấy cách này tốt hơn nhiều so với ngày nào cũng phải tăng ca.
Từ vựng trọng tâm: 压力 (yālì) - áp lực, 加班 (jiābān) - tăng ca, 任务 (rènwu) - nhiệm vụ, 安排 (ānpái) - sắp xếp, 甚至 (shènzhì) - thậm chí, 来不及 (láibují) - không kịp, 不得不 (bùdébù) - buộc phải.
Ngữ pháp trọng tâm: 不得不 + động từ - buộc phải…, 甚至 + cụm từ/câu - thậm chí…, 把 + tân ngữ + động từ - xử lý/đưa đối tượng vào trạng thái nhất định, A 比 B + tính từ - A… hơn B…, 先……再…… - trước tiên… sau đó…
5. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về chất lượng sản phẩm và khiếu nại

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách phản ánh lỗi sản phẩm, hỏi về chính sách đổi trả và giữ thái độ lịch sự khi khiếu nại.
Bối cảnh: Khách hàng đến quầy chăm sóc khách hàng của cửa hàng điện tử để phản ánh về lỗi của chiếc tai nghe mới mua và yêu cầu hỗ trợ đổi mới.
Nhân vật: 顾客 (Khách hàng),工作人员 (Nhân viên cửa hàng)
Hội thoại:
顾客: 你好,我上周买的这个耳机有问题。
Gùkè: Nǐ hǎo, wǒ shàng zhōu mǎi de zhège ěrjī yǒu wèntí.
Khách hàng: Xin chào, chiếc tai nghe tuần trước tôi mua ở đây có vấn đề.
工作人员: 请问到底是什么问题?
Gōngzuò rényuán: Qǐngwèn dàodǐ shì shénme wèntí?
Nhân viên: Xin hỏi rốt cuộc tai nghe đang gặp vấn đề gì ạ?
顾客: 右边的声音很小,而且用了两天就出现了这个问题。
Gùkè: Yòubian de shēngyīn hěn xiǎo, érqiě yòng le liǎng tiān jiù chūxiàn le zhège wèntí.
Khách hàng: Âm thanh của tai bên phải rất nhỏ, hơn nữa mới dùng có hai ngày đã bị tình trạng này rồi.
工作人员: 按照我们的规定,质量有问题可以换一个新的。
Gōngzuò rényuán: Ànzhào wǒmen de guīdìng, zhìliàng yǒu wèntí kěyǐ huàn yí ge xīn de。
Nhân viên: Theo quy định của bên em, nếu lỗi do chất lượng thì có thể đổi lấy cái mới.
顾客: 那我可以直接换一个新的吗?
Gùkè: Nà wǒ kěyǐ zhíjiē huàn yí ge xīn de ma?
Khách hàng: Vậy tôi có thể trực tiếp đổi lấy cái mới được không?
工作人员: 可以。请您先提供买东西的时间和信息,我们检查一下。
Gōngzuò rényuán: Kěyǐ. Qǐng nín xiān tígōng mǎi dōngxi de shíjiān hé xìnxī, wǒmen jiǎnchá yíxià.
Nhân viên: Được ạ. Quý khách vui lòng thời gian và thông tin mua đồ, bên em kiểm tra một chút nhé.
顾客: 如果检查以后发现不是我的责任呢?
Gùkè: Rúguǒ jiǎnchá yǐhòu fāxiàn bú shì wǒ de zérèn ne?
Khách hàng: Nếu kiểm tra xong mà phát hiện không phải do lỗi của tôi thì sao?
工作人员: 如果确实是产品质量问题,我们会免费给您换。
Gōngzuò rényuán: Rúguǒ quèshí shì chǎnpǐn zhìliàng wèntí, wǒmen huì miǎnfèi gěi nín huàn.
Nhân viên: Nếu đúng thật là do lỗi chất lượng của sản phẩm thì bên em sẽ đổi mới miễn phí cho quý khách ạ.
顾客: 好,那麻烦你帮我解决一下。
Gùkè: Hǎo, nà máfan nǐ bāng wǒ jiějué yíxià.
Khách hàng: Được rồi, vậy phiền bạn xử lý giúp tôi nhé.
工作人员: 没问题,很抱歉给您带来不便。
Gōngzuò rényuán: Méi wèntí, hěn bàoqiàn gěi nín dài lái bùbiàn.
Nhân viên: Dạ không sao đâu, rất xin lỗi đã mang lại sự bất tiện này cho quý khách.
Từ vựng trọng tâm: 质量 (zhìliàng) - chất lượng, 声音 (shēngyīn) - âm thanh, 按照 (ànzhào) - theo/dựa theo, 规定 (guīdìng) - quy định, 换 (huàn) - đổi hàng, 责任 (zérèn) - trách nhiệm, 提供 (tígōng) - cung cấp, 不便 (búbiàn) - sự bất tiện.
Ngữ pháp trọng tâm: 按照 + quy định/tiêu chuẩn - theo…, 如果…… - nếu…, 不是……的责任 - không phải trách nhiệm/lỗi của…, 给 + người + động từ - làm gì cho ai, 麻烦你…… - phiền bạn…
6. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về sức khỏe và lối sống

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách phân tích nguyên nhân mệt mỏi, đưa lời khuyên kèm lý do và phản hồi đối phương.
Bối cảnh: Hai người bạn gặp nhau trò chuyện về lối sống và thói quen sinh hoạt hằng ngày.
Nhân vật: 小美(Tiểu Mỹ), 小丽(Tiểu Lệ)
Hội thoại:
小美: 你最近看起来很累,是不是睡得太晚了?
Xiǎo Měi: Nǐ zuìjìn kàn qǐlái hěn lèi, shì bú shì shuì de tài wǎn le?
Tiểu Mỹ: Dạo này trông cậu có vẻ mệt mỏi thế, hay là ngủ muộn quá à?
小丽:是啊,我每天晚上都看手机,有时候十二点以后才睡。
Xiǎo Lì: Shì a, wǒ měitiān wǎnshang dōu kàn shǒujī, yǒu shíhou shí'èr diǎn yǐhòu cái shuì.
Tiểu Lệ: Đúng rồi, tối nào mình cũng xem điện thoại, có hôm đến 12 giờ đêm mới ngủ được.
小美: 怪不得你白天这么累。你最近锻炼吗?
Xiǎo Měi: Guàibude nǐ báitiān zhème lèi. Nǐ zuìjìn duànliàn ma?
Tiểu Mỹ: Hèn chi ban ngày cậu mệt đến vậy. Dạo này cậu có tập thể dục không?
小丽: 很少,因为下班以后已经没有力气了。
Xiǎo Lì: Hěn shǎo, yīnwèi xiàbān yǐhòu yǐjīng méiyǒu lìqi le.
Tiểu Lệ: Hiếm khi lắm, vì tan làm xong mình chẳng còn sức lực nào nữa.
小美: 其实不需要锻炼很长时间,每天走三十分钟也可以。
Xiǎo Měi: Qíshí bù xūyào duànliàn hěn cháng shíjiān, měitiān zǒu sānshí fēnzhōng yě kěyǐ.
Tiểu Mỹ: Thật ra không cần phải tập quá lâu đâu, mỗi ngày đi bộ tầm 30 phút là được rồi.
小丽: 可是我怕坚持不了。
Xiǎo Lì: Kěshì wǒ pà jiānchí bùliǎo.
Tiểu Lệ: Nhưng mình sợ không kiên trì được.
小美: 只要每天做一点,就比完全不运动好。
Xiǎo Měi: Zhǐyào měitiān zuò yìdiǎn, jiù bǐ wánquán bù yùndòng hǎo.
Tiểu Mỹ: Chỉ cần mỗi ngày vận động một chút là đã tốt hơn việc hoàn toàn không tập rồi.
小丽: 即使工作很忙,也应该给自己留一点时间,对吗?
Xiǎo Lì: Jíshǐ gōngzuò hěn máng, yě yīnggāi gěi zìjǐ liú yìdiǎn shíjiān, duì ma?
Tiểu Lệ: Cho dù công việc có bận rộn đến mấy thì cũng nên dành chút thời gian cho bản thân, đúng không?
小美: 对,而且晚上少看手机,也会睡得更好。
Xiǎo Měi: Duì, érqiě wǎnshang shǎo kàn shǒujī, yě huì shuì de gèng hǎo.
Tiểu Mỹ: Đúng vậy, hơn nữa buổi tối ít xem điện thoại lại thì cũng sẽ ngủ ngon giấc hơn đấy.
小丽: 好,那我从今天开始试试。
Xiǎo Lì: Hǎo, nà wǒ cóng jīntiān kāishǐ shìshi.
Tiểu Lệ: Được rồi, thế từ hôm nay mình sẽ thử xem
Từ vựng trọng tâm: 锻炼 (duànliàn) - tập thể dục, 力气 (lìqi) - sức lực, 坚持 (jiānchí) - kiên trì, 提高 (tígāo) - nâng cao, 怪不得 (guàibude) - bảo sao/chẳng trách.
Ngữ pháp trọng tâm: 看起来 + tính từ - trông có vẻ…, 怪不得 + kết quả - bảo sao/chẳng trách…, 只要……就…… - chỉ cần… thì…, 即使……也…… - cho dù… cũng…, 比……好 - tốt hơn so với…
7. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về lựa chọn phương pháp học

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách so sánh các phương pháp học, nêu quan điểm riêng và cùng thống nhất một cách học phù hợp.
Bối cảnh: Hai người bạn cùng học Tiếng Trung thảo luận về học trực tiếp và học trực tuyến.
Nhân vật: 小张 (Tiểu Trương), 小王 (Tiểu Vương)
Hội thoại:
小张: 你最近是怎么学习中文的?
Xiǎo Zhāng: Nǐ zuìjìn shì zěnme xuéxí Zhōngwén de?
Tiểu Trương: Dạo này cậu học tiếng Trung bằng cách nào thế?
小王: 我主要在网上学习,因为时间比较方便。
Xiǎo Wáng: Wǒ zhǔyào zài wǎngshang xuéxí, yīnwèi shíjiān bǐjiào fāngbiàn.
Tiểu Vương: Mình chủ yếu học qua mạng, vì thời gian thuận tiện hơn nhiều.
小张: 对我来说,去学校上课效果更好,因为可以直接问老师问题。
Xiǎo Zhāng: Duì wǒ lái shuō, qù xuéxiào shàngkè xiàoguǒ gèng hǎo, yīnwèi kěyǐ zhíjiē wèn lǎoshī wèntí.
Tiểu Trương: Đối với mình thì đến trường học mang lại hiệu quả tốt hơn, bởi vì có thể trực tiếp hỏi thầy cô giáo khi có thắc mắc.
小王: 但是网上学习不但方便,而且可以自己安排时间。
Xiǎo Wáng: Dànshì wǎngshàng xuéxí bùdàn fāngbiàn, érqiě kěyǐ zìjǐ ānpái shíjiān.
Tiểu Vương: Nhưng mà học trên mạng không những thuận tiện mà còn có thể tự sắp xếp thời gian nữa.
小张: 这要看一个人能不能管理好自己。
Xiǎo Zhāng: Zhè yào kàn yí ge rén néng bu néng guǎnlǐ hǎo zìjǐ.
Tiểu Trương: Cái này còn phải xem người đó có biết tự quản lý bản thân tốt hay không.
小王: 没错。如果不能坚持,网上课程再方便也没有用。
Xiǎo Wáng: Méicuò. Rúguǒ bù néng jiānchí, wǎngshàng kèchéng zài fāngbiàn yě méiyǒu yòng.
Tiểu Vương: Đúng vậy. Nếu mà không kiên trì được thì học trên mạng có tiện đến mấy cũng không có tác dụng gì.
小张: 你觉得跟别人一起学习怎么样?
Xiǎo Zhāng: Nǐ juéde gēn biérén yìqǐ xuéxí zěnmeyàng?
Tiểu Trương: Cậu thấy việc học chung cùng với người khác thì thế nào?
小王: 我觉得很好,可以互相练习,也可以积累更多说话的方法。
Xiǎo Wáng: Wǒ juéde hěn hǎo, kěyǐ hùxiāng liànxí, yě kěyǐ jīlěi gèng duō shuōhuà fāngfǎ.
Tiểu Vương: Mình thấy rất tốt, vừa có thể luyện tập cùng nhau, lại vừa tích lũy thêm được nhiều cách nói chuyện hay.
小张: 那我们可以每周找一天一起练习口语。
Xiǎo Zhāng: Nà wǒmen kěyǐ měi zhōu zhǎo yì tiān yìqǐ liànxí kǒuyǔ.
Tiểu Trương: Vậy mỗi tuần chúng mình có thể dành ra một ngày để cùng nhau luyện nói đi.
小王: 好,这个方法比较适合我们。
Xiǎo Wáng: Hǎo, zhège fāngfǎ bǐjiào shìhé wǒmen.
Tiểu Vương: Được, cách này khá là phù hợp với chúng mình đó.
Từ vựng trọng tâm: 网上 (wǎngshang) - trên mạng, 效果 (xiàoguǒ) - hiệu quả, 方便 (fāngbiàn) - thuận tiện, 坚持 (jiānchí) - kiên trì, 积累 (jīlěi) - tích lũy, 适合 (shìhé) - phù hợp.
Ngữ pháp trọng tâm: 对……来说 - đối với… mà nói, 不但……而且…… - không những… mà còn…, 如果…… - nếu… thì…, 再 + tính từ + 也…… - dù… đến đâu cũng…, 可以 + động từ - có thể…
8. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về bảo vệ môi trường

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách phản hồi ý kiến và đề xuất việc làm cụ thể về các hành động bảo vệ môi trường.
Bối cảnh: Hai bạn học sinh nói chuyện tại trường về thói quen bảo vệ môi trường và những việc làm nhỏ hằng ngày, thảo luận về tác động của hành động cá nhân trong việc giảm thiểu ô nhiễm và lãng phí.
Nhân vật: 小林( Tiểu Lâm), 小陈(Tiểu Trần)
Hội thoại:
小林: 你平时注意保护环境吗?
Xiǎo Lín: Nǐ píngshí zhùyì bǎohù huánjìng ma?
Tiểu Lâm: Bình thường cậu có chú ý bảo vệ môi trường không?
小陈: 会啊,比如我很少用只用一次的塑料袋。
Xiǎo Chén: Huì a, bǐrú wǒ hěn shǎo yòng zhǐ yòng yí cì de sùliào dài.
Tiểu Trần: Có chứ, ví dụ như mình rất ít khi dùng túi ni lông loại dùng một lần.
小林: 可是我觉得一个人做这些事情没有太大作用。
Xiǎo Lín: Kěshì wǒ juéde yí ge rén zuò zhèxiē shìqing méiyǒu tài dà zuòyòng.
Tiểu Lâm: Nhưng mà mình thấy một người làm mấy việc này cũng chẳng có tác dụng gì lớn cả.
小陈: 我以前也这么想,但是如果每个人都这样想,污染只会越来越严重。
Xiǎo Chén: Wǒ yǐqián yě zhème xiǎng, dànshì rúguǒ měi ge rén dōu zhèyàng xiǎng, wūrǎn zhǐ huì yuèláiyuè yánzhòng.
Tiểu Trần: Trước đây mình cũng từng nghĩ như thế, nhưng nếu ai cũng nghĩ như vậy thì ô nhiễm sẽ chỉ ngày càng trầm trọng hơn thôi.
小林: 那你觉得我们在学校可以做什么?
Xiǎo Lín: Nà nǐ juéde wǒmen zài xuéxiào kěyǐ zuò shénme?
Tiểu Lâm: Thế cậu thấy chúng mình ở trường có thể làm được những việc gì?
小陈: 可以减少使用塑料杯,也可以节约用电。
Xiǎo Chén: Kěyǐ jiǎnshǎo shǐyòng sùliào bēi, yě kěyǐ jiéyuē yòng diàn.
Tiểu Trần: Có thể giảm bớt việc dùng ly nhựa, với lại cũng có thể tiết kiệm điện.
小林: 如果大家不愿意参加呢?
Xiǎo Lín: Rúguǒ dàjiā bù yuànyì cānjiā ne?
Tiểu Lâm: Nếu như mọi người không muốn tham gia thì sao?
小陈: 我们可以先从自己做起,然后慢慢影响别人。
Xiǎo Chén: Wǒmen kěyǐ xiān cóng zìjǐ zuò qǐ, ránhòu mànmàn yǐngxiǎng biérén.
Tiểu Trần: Chúng mình có thể bắt đầu từ chính bản thân mình trước, sau đó từ từ tác động đến mọi người.
小林: 听起来不错。这样至少能减少一些浪费。
Xiǎo Lín: Tīng qǐlái búcuò. Zhèyàng zhìshǎo néng jiǎnshǎo yìxiē làngfèi.
Tiểu Lâm: Nghe cũng hay đó. Như thế ít nhất cũng giảm bớt được phần nào sự lãng phí.
小陈: 对,所以个人做的事情虽然小,但是一直坚持还是很有用的。
Xiǎo Chén: Duì, suǒyǐ gèrén zuò de shìqing suīrán xiǎo, dànshì yìzhí jiānchí háishi hěn yǒuyòng de.
Tiểu Trần: Đúng vậy, cho nên việc một người làm tuy nhỏ bé, nhưng nếu cứ kiên trì làm thì vẫn rất có ích.
Từ vựng trọng tâm: 保护环境 (bǎohù huánjìng) - bảo vệ môi trường, 塑料袋 (sùliào dài) - túi nhựa, 污染 (wūrǎn) - ô nhiễm, 减少 (jiǎnshǎo) - giảm bớt, 节约 (jiéyuē) - tiết kiệm, 浪费 (làngfèi) - lãng phí
Ngữ pháp trọng tâm: 虽然……但是…… - tuy… nhưng…, 如果…… - nếu… thì…, 只会 + động từ/tính từ - chỉ càng…, 越来越 + tính từ - ngày càng…, 从……做起 - bắt đầu từ…
9. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về công nghệ và mạng xã hội

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách trình bày quan điểm cân bằng về lợi ích, hạn chế và cách kiểm soát thời gian dùng điện thoại.
Bối cảnh: Hai người bạn đang trao đổi về thời gian dùng điện thoại mỗi ngày, cùng nhìn lại lợi ích và hạn chế của Internet, rồi chia sẻ cách mỗi người kiểm soát thời gian sử dụng.
Nhân vật:小王 (Tiểu Vương), 小李 (Tiểu Lý)
Hội thoại:
小王: 你觉得每天使用手机多长时间比较合适?
Xiǎo Wáng: Nǐ juéde měitiān shǐyòng shǒujī duō cháng shíjiān bǐjiào héshì?
Tiểu Vương: Cậu thấy mỗi ngày dùng điện thoại bao lâu là hợp lý?
小李: 我觉得两个小时左右比较好,但是我自己经常超过这个时间。
Xiǎo Lǐ: Wǒ juéde liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu bǐjiào hǎo, dànshì wǒ zìjǐ jīngcháng chāoguò zhège shíjiān.
Tiểu Lý: Tớ nghĩ là hai tiếng là vừa, nhưng chính tớ hay dùng quá giờ đó.
小王: 你主要用手机做什么?
Xiǎo Wáng: Nǐ zhǔyào yòng shǒujī zuò shénme?
Tiểu Vương: Cậu chủ yếu dùng điện thoại để làm gì?
小李: 一方面看新闻和学习,另一方面也会聊天儿、看视频。
Xiǎo Lǐ: Yì fāngmiàn kàn xīnwén hé xuéxí, lìng yì fāngmiàn yě liáotiānr, kàn shìpín.
Tiểu Lý: Một mặt là đọc tin tức và học tập, mặt khác tớ cũng nói chuyện, xem video.
小王: 互联网确实让交流方便了很多。
Xiǎo Wáng: Hùliánwǎng quèshí ràng jiāoliú fāngbiàn le hěn duō.
Tiểu Vương: Internet quả thực giúp việc trao đổi thuận tiện hơn nhiều.
小李: 对,但是网上的信息太多,有时候很难判断真假。
Xiǎo Lǐ: Duì, dànshì wǎngshàng de xìnxī tài duō, yǒu shíhou hěn nán pànduàn zhēnjiǎ.
Tiểu Lý: Đúng thế, nhưng thông tin trên mạng quá nhiều, có lúc rất khó phân biệt thật giả.
小王: 而且花太多时间刷手机也是一种浪费。
Xiǎo Wáng: Érqiě huā tài duō shíjiān shuā shǒujī yě shì yì zhǒng làngfèi.
Tiểu Vương: Với lại tốn quá nhiều thời gian lướt điện thoại cũng là một sự lãng phí.
小李: 没错。所以我最近开始给自己规定每天的使用时间。
Xiǎo Lǐ: Méicuò. Suǒyǐ wǒ zuìjìn kāishǐ gěi zìjǐ guīdìng měitiān de shǐyòng shíjiān.
Tiểu Lý: Đúng đó. Nên dạo này tớ bắt đầu tự đặt ra giới hạn thời gian dùng mỗi ngày.
小王: 这个方法效果怎么样?
Xiǎo Wáng: Zhège fāngfǎ xiàoguǒ zěnmeyàng?
Tiểu Vương: Cách này hiệu quả không?
小李: 目前效果不错,我发现自己有更多时间看书和运动了。
Xiǎo Lǐ: Mùqián xiàoguǒ búcuò, wǒ fāxiàn zìjǐ yǒu gèng duō shíjiān kànshū hé yùndòng le.
Tiểu Lý: Hiện tại thì khá ổn, tớ thấy mình có nhiều thời gian hơn để đọc sách và vận động.
Từ vựng trọng tâm: 互联网 (hùliánwǎng) - Internet, 新闻 (xīnwén) - tin tức, 视频 (shìpín) - video, 交流 (jiāoliú) - giao tiếp/trao đổi, 信息 (xìnxī) - thông tin, 判断 (pànduàn) - phán đoán, 真假 (zhēnjiǎ) - thật giả, 浪费 (làngfèi) - lãng phí, 规定 (guīdìng) - quy định.
Ngữ pháp trọng tâm: 一方面……另一方面…… - một mặt… mặt khác…, 让 + người + tính từ/động từ - khiến/giúp ai…, 很难 + động từ - rất khó…, 给自己规定…… - quy định… cho bản thân, 有时间 + V - có thời gian để…
10. Hội thoại tiếng Trung HSK 4 về tiêu chuẩn của cuộc sống hạnh phúc

Hội thoại HSK 4 này giúp người học luyện cách trao đổi khi hai người có quan điểm khác nhau và tổng hợp điểm giống, điểm khác ở cuối cuộc trò chuyện.
Bối cảnh: Hai người bạn có quan điểm khác nhau về tiêu chuẩn của cuộc sống hạnh phúc. Họ cùng bàn vai trò của thu nhập, thời gian, sức khỏe và các mối quan hệ từ đó đưa ra điểm giống và khác nhau.
Nhân vật:小美(Tiểu Mỹ), 小芳(Tiểu Phương)
Hội thoại:
小美: 你觉得什么样的生活才算幸福?
Xiǎo Měi: Nǐ juéde shénme yàng de shēnghuó cái suàn xìngfú?
Tiểu Mỹ: Cậu thấy cuộc sống như thế nào mới tính là hạnh phúc?
小芳: 对我来说,收入不错和健康的身体就很重要。这就是幸福了。
Xiǎo Fāng: Duì wǒ lái shuō, shōurù búcuò hé jiànkāng de shēntǐ jiù hěn zhòngyào. Zhè jiù shì xìngfú le.
Tiểu Phương: Theo tớ, thu nhập khá và sức khỏe tốt rất quan trọng. Đó là hạnh phúc rồi.
小美: 在我看来,收入虽然重要,但是时间也很重要。
Xiǎo Měi: Zài wǒ kànlái, shōurù suīrán zhòngyào, dànshì shíjiān yě hěn zhòngyào.
Tiểu Mỹ: Theo tớ, thu nhập tuy quan trọng nhưng thời gian cũng rất quan trọng.
小芳: 为什么?
Xiǎo Fāng: Wèishénme?
Tiểu Phương: Tại sao vậy?
小美: 如果每天都工作,没有时间陪家人或者做自己喜欢的事情,也很难感到幸福。
Xiǎo Měi: Rúguǒ měitiān dōu gōngzuò, méiyǒu shíjiān péi jiārén huòzhě zuò zìjǐ xǐhuan de shìqing, yě hěn nán gǎndào xìngfú.
Tiểu Mỹ: Nếu ngày nào cũng chỉ làm việc, không có thời gian ở bên gia đình hay làm điều mình thích thì cũng khó thấy hạnh phúc.
小芳: 你说得也对。不过收入太少,生活也会有很多压力。
Xiǎo Fāng: Nǐ shuō de yě duì. Búguò shōurù tài shǎo, shēnghuó yě huì yǒu hěn duō yālì.
Tiểu Phương: Cậu nói cũng đúng. Có điều thu nhập quá ít thì cuộc sống cũng rất nhiều áp lực.
小美: 所以我觉得收入和时间都很重要,不能只选一个。
Xiǎo Měi: Suǒyǐ wǒ juéde shōurù hé shíjiān dōu hěn zhòngyào, bù néng zhǐ xuǎn yí ge.
Tiểu Mỹ: Vậy nên tớ nghĩ thu nhập và thời gian đều rất quan trọng, không thể chỉ chọn một.
小芳: 无论收入多少,身体健康都很重要。
Xiǎo Fāng: Wúlùn shōurù duōshao, shēntǐ jiànkāng dōu hěn zhòngyào.
Tiểu Phương: Dù thu nhập nhiều hay ít, sức khỏe vẫn rất quan trọng.
小美: 对,而且和家人、朋友的关系好,也会让人更幸福。
Xiǎo Měi: Duì, érqiě hé jiārén, péngyou de guānxì hǎo, yě huì ràng rén gèng xìngfú.
Tiểu Mỹ: Đúng thế, với lại quan hệ tốt với gia đình, bạn bè cũng khiến người ta hạnh phúc hơn.
小芳: 看来我们的标准不完全一样,但是都认为健康很重要,也都不想只工作。
Xiǎo Fāng: Kànlái wǒmen de biāozhǔn bù wánquán yíyàng, dànshì dōu rènwéi jiànkāng hěn zhòngyào, yě dōu bù xiǎng zhǐ gōngzuò.
Tiểu Phương: Xem ra tiêu chuẩn của hai chúng mình không hoàn toàn giống nhau, nhưng đều thấy sức khỏe rất quan trọng và đều không muốn chỉ biết làm việc.
Từ vựng trọng tâm: 幸福 (xìngfú) - hạnh phúc, 标准 (biāozhǔn) - tiêu chuẩn, 收入 (shōurù) - thu nhập, 健康 (jiànkāng) - sức khỏe, 陪家人 (péi jiārén) - ở bên gia đình, 压力 (yālì) - áp lực, 影响 (yǐngxiǎng) - ảnh hưởng, 完全(wánquán) - hoàn toàn
Ngữ pháp trọng tâm: 对……来说 - đối với… mà nói, 在……看来 - theo quan điểm của…, 虽然……但是…… - tuy… nhưng…, 如果……也…… - nếu… thì cũng…, 无论……都…… - bất kể… đều…, 看来…… - xem ra…
Bài tập vận dụng

Bài 1: Nghe và suy luận quan điểm
Nghe lại các hội thoại và chọn đáp án đúng:
根据关于工作压力的对话,小王为什么要加班?
A. 喜欢晚上工作。
B. 任务来不及完成。
C. 经理要求。
2. 根据关于产品质量和投诉的对话,当问“如果检查后发现不是我的问题怎么办?”时:
A. 如果不是自己的错误,可以免费更换吗?
B. 商店有折扣吗?
C. 可以再买一副耳机吗?
3. 根据关于健康和生活方式的对话,小丽听到每天散步的建议时,态度是什么?
A. 不想尝试。
B. 担心坚持不了,但最后同意试试。
C. 认为散步没有用。
4. 根据关于选择学习方法的对话,两个人在对话结尾决定做什么?
A. 一起去学校。
B. 每周花一天时间一起练习口语。
C. 只在网上学习。
5. 根据关于幸福生活标准的对话,两个人的共同点是什么?
A. 钱最重要。
B. 都重视健康,不想只是工作。
C. 时间比健康更重要
Bài 2: Chọn câu trả lời phù hợp
Bạn muốn phản đối lịch sự câu “网上学习比去学校上课好” .
A. 你说得不对。
B. 你说得也对,不过我觉得去学校上课可以直接问老师。
C. 我不想听。
Bạn muốn yêu cầu làm rõ khi nghe “小李可能会晚一点到”
A. 你能再说清楚一点儿吗?他大概几点到?
B. 我知道了。
C. 随便。
Bạn muốn đồng tình với “每天走三十分钟也可以”
A. 我也这么认为。
B. 不一定。
C. 没关系。
Bạn muốn đề xuất khi bạn nói “我每天看手机看很久” .
A. 真浪费!
B. 我们可以给自己规定使用时间,怎么样?
C. 别说了。
Bạn muốn tổng kết sau buổi thảo luận về hạnh phúc.
A. 所以,我们的共同看法是不能只工作。
B. 你错了。
C. 我不知道。
Bài 3: Hoàn thành hội thoại bằng từ nối
Điền cấu trúc thích hợp: 不但……而且……, 即使……也……, 只要……就……, 由于……因此……, 无论……都……. Sau đó giải thích quan hệ logic.
她___很认真,____很愿意听别人说话。
____工作很忙,我____会花时间运动。
____每天走三十分钟,身体____会越来越好。
____天气不好,____比赛改到明天。
____收入多少,身体健康____很重要。
Bài 4: Phát hiện và sửa lỗi diễn đạt
我明天去北京坐飞机。
虽然天气很冷,所以他还是去跑步。
我很喜欢这个质量。
他不但很聪明,也很努力。
工作人员,你给我换一个新的!(tình huống khiếu nại, cần lịch sự hơn)
Bài 5: Kể lại và viết tóm tắt hội thoại
Chọn hội thoại về áp lực cuộc sống, chất lượng sản phẩm và khiếu nại hoặc tiêu chuẩn của cuộc sống hạnh phúc. Điền sơ đồ nhân vật - vấn đề - quan điểm - lý do - kết quả. Sau đó:
Kể lại bằng lời nói trong 1–2 phút.
Viết bản tóm tắt 5–7 câu, dùng ít nhất hai từ nối như 因为……所以……, 虽然……但是……, 最后.
Bài 6: Đóng vai thảo luận một vấn đề
Chọn một phiếu nhiệm vụ. Mỗi cuộc thảo luận có 10–12 lượt, hai quan điểm khác nhau, ít nhất một phản hồi yêu cầu làm rõ và một đề xuất chung.
Phiếu 1: Giảm sử dụng điện thoại. A cho rằng điện thoại rất hữu ích, B cho rằng dùng nhiều là lãng phí thời gian.
Phiếu 2: Lựa chọn phương pháp học. A thích học trực tuyến, B thích học trực tiếp hoặc học nhóm.
Phiếu 3: Cân bằng công việc, sức khỏe. A cho rằng cần tăng ca để hoàn thành việc, B cho rằng sức khỏe quan trọng hơn.
Đáp án và tiêu chí chấm
Bài 1:
B. Tiểu Vương nói “任务来不及完成,我不得不加班”.
A. Khách hỏi về trường hợp lỗi không do mình, nhân viên trả lời “如果确实是产品质量问题,我们会免费给您换”.
B. Tiểu Lệ nói “可是我怕坚持不了”, cuối cùng nói “那我从今天开始试试”.
B. Tiểu Trương nói “那我们可以每周找一天一起练习口语”, Tiểu Vương đồng ý “好”.
B. Tiểu Phương nói “都认为健康很重要,也都不想只工作”.
Bài 2:
B. Thừa nhận ý đúng của đối phương trước, rồi nêu quan điểm khác, nên lịch sự.
A. Câu hỏi trực tiếp yêu cầu nói rõ hơn và hỏi thêm thông tin cụ thể.
A. Bày tỏ đồng tình.
B. Có đề xuất cụ thể và hỏi ý kiến người nghe (đúng ý 给自己规定每天的使用时间).
A. Mở đầu bằng 所以 để tổng kết và nêu điểm chung.
Bài 3:
不但……而且……:
她不但很认真,而且很愿意听别人说话。 Quan hệ bổ sung, tăng tiến.
即使……也……:
即使工作很忙,我也会花时间运动。 Quan hệ nhượng bộ: điều kiện bất lợi nhưng kết quả không đổi.
只要……就……:
只要每天走三十分钟,身体就会越来越好。 Điều kiện đủ.
由于……因此……:
由于天气不好,因此比赛改到明天。 Nguyên nhân dẫn đến kết quả.
无论……都……:
无论收入多少,身体健康都很重要。 Kết quả không đổi trong mọi điều kiện.
Bài 4:
我明天坐飞机去北京。 Phương tiện đứng trước động từ chính 去.
虽然天气很冷,可是他还是去跑步。 Dùng 虽然……可是…… để chỉ nhượng bộ, không dùng 所以.
我觉得这个东西的质量很好。 Không kết hợp 喜欢 với 质量, nên dùng 觉得……很好.
他不但很聪明,而且很努力。 Cặp đúng là 不但……而且……, không phải 不但……也……
你好,请问可以帮我换一个新的吗? Dùng câu hỏi và 请问 để lịch sự hơn, không ra lệnh bằng 你给我……
Bài 5:
Hội thoại gợi ý (chủ đề: áp lực cuộc sống)
A: 你最近怎么了?看起来很累。- Nǐ zuìjìn zěnme le? Kàn qǐlái hěn lèi. - Dạo này bạn sao vậy? Trông bạn rất mệt.
B: 我压力很大。工作很多,晚上还要学习。- Wǒ yālì hěn dà. Gōngzuò hěn duō, wǎnshang hái yào xuéxí. - Tôi áp lực lắm. Công việc nhiều, buổi tối còn phải học.
A: 你觉得应该怎么办? - Nǐ juéde yīnggāi zěnme bàn? - Bạn thấy nên làm thế nào?
B: 我觉得要多休息,因为身体不好,什么事都做不好。- Wǒ juéde yào duō xiūxi, yīnwèi shēntǐ bù hǎo, shénme shì dōu zuò bù hǎo. - Tôi nghĩ cần nghỉ ngơi nhiều hơn, vì sức khỏe không tốt thì việc gì cũng làm không tốt.
A: 我同意。你可以每天运动半个小时。- Wǒ tóngyì. Nǐ kěyǐ měitiān yùndòng bàn ge xiǎoshí. - Tôi đồng ý. Bạn có thể vận động nửa tiếng mỗi ngày.
B: 好,我试试。希望压力会慢慢变小。- Hǎo, wǒ shìshi. Xīwàng yālì huì mànmàn biàn xiǎo. - Được, tôi thử xem. Hy vọng áp lực sẽ giảm dần.
Đáp án sơ đồ
Yếu tố | Đáp án gợi ý |
|---|---|
Nhân vật | A và B (hai người bạn) |
Vấn đề | B bị áp lực lớn: công việc nhiều, buổi tối còn phải học |
Quan điểm | B cho rằng cần nghỉ ngơi nhiều hơn |
Lý do | Sức khỏe không tốt thì làm việc gì cũng không tốt |
Kết quả | A đồng ý và gợi ý vận động mỗi ngày; B sẽ thử, hy vọng áp lực giảm dần |
Bài tóm tắt mẫu (6 câu)
我的朋友最近压力很大。因为工作很多,晚上还要学习,所以他很累。他觉得应该多休息。我同意他的看法。虽然他很忙,但是每天还可以运动半个小时。最后,他决定试一试,希望压力慢慢变小。
Wǒ de péngyou zuìjìn yālì hěn dà. Yīnwèi gōngzuò hěn duō, wǎnshang hái yào xuéxí, suǒyǐ tā hěn lèi. Tā juéde yīnggāi duō xiūxi. Wǒ tóngyì tā de kànfǎ. Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān hái kěyǐ yùndòng bàn ge xiǎoshí. Zuìhòu, tā juédìng shì yi shì, xīwàng yālì mànmàn biàn xiǎo.
Bạn tôi dạo này áp lực rất lớn. Vì công việc nhiều, buổi tối còn phải học nên bạn ấy rất mệt. Bạn ấy cho rằng nên nghỉ ngơi nhiều hơn. Tôi đồng ý với quan điểm của bạn ấy. Tuy bạn ấy rất bận, nhưng mỗi ngày vẫn có thể vận động nửa tiếng. Cuối cùng, bạn ấy quyết định thử, hy vọng áp lực giảm dần.
Bài mẫu dùng 3 từ nối: 因为……所以……, 虽然……但是……, 最后.
Hướng dẫn làm
Nghe hoặc đọc hội thoại, điền sơ đồ 5 yếu tố.
Kể lại 1–2 phút theo thứ tự: nhân vật, vấn đề, quan điểm, lý do, kết quả.
Viết tóm tắt 5–7 câu, dùng ít nhất hai từ nối.
Gợi ý chấm Bài 5
Tiêu chí | Yêu cầu đạt |
|---|---|
Nội dung | Tóm tắt đủ 5 yếu tố trong sơ đồ |
Từ nối | Dùng ít nhất hai từ nối (因为……所以……, 虽然……但是……, 最后) |
Số câu | Viết đúng 5-7 câu |
Bài 6:
Hướng dẫn làm phiếu 1: Giảm sử dụng điện thoại
A: 我觉得手机很有用。我们可以用它学习、工作,还能和家人联系。- Wǒ juéde shǒujī hěn yǒuyòng. Wǒmen kěyǐ yòng tā xuéxí, gōngzuò, hái néng hé jiārén liánxì. - Tôi thấy điện thoại rất hữu ích. Ta có thể dùng để học, làm việc và liên lạc với gia đình.
B: 手机是有用的,但是我觉得用得太多是浪费时间。- Shǒujī shì yǒuyòng de, dànshì wǒ juéde yòng de tài duō shì làngfèi shíjiān. - Điện thoại có ích thật, nhưng tôi thấy dùng quá nhiều là lãng phí thời gian.
A: 你说的“浪费时间”是什么意思?能多说一点吗?- Nǐ shuō de “làngfèi shíjiān” shì shénme yìsi? Néng duō shuō yìdiǎn ma? - “Lãng phí thời gian” bạn nói nghĩa là gì? Bạn nói rõ thêm một chút được không?
B: 比如有人每天玩三四个小时手机,作业还没写完。- Bǐrú yǒu rén měitiān wán sān sì ge xiǎoshí shǒujī, zuòyè hái méi xiě wán. - Ví dụ có người chơi điện thoại ba bốn tiếng mỗi ngày mà bài tập vẫn chưa làm xong.
A: 这样确实不好。不过我主要用手机查词、上网看汉语课。- Zhèyàng quèshí bù hǎo. Búguò wǒ zhǔyào yòng shǒujī chá cí, shàngwǎng kàn Hànyǔ kè. - Vậy thì đúng là không tốt. Có điều tôi chủ yếu dùng điện thoại tra từ, lên mạng xem bài học tiếng Trung.
B: 那很好。可是我一拿起手机,就很难放下。- Nà hěn hǎo. Kěshì wǒ yì náqǐ shǒujī, jiù hěn nán fàngxià. - Vậy thì tốt. Nhưng tôi hễ cầm điện thoại lên là khó đặt xuống.
A: 我明白了。那你觉得怎么办比较好?- Wǒ míngbai le. Nà nǐ juéde zěnme bàn bǐjiào hǎo? - Tôi hiểu rồi. Vậy bạn thấy nên làm thế nào thì tốt hơn?
B: 我想每天晚上最多用一个小时手机。- Wǒ xiǎng měitiān wǎnshang zuìduō yòng yí ge xiǎoshí shǒujī. - Tôi muốn mỗi tối dùng điện thoại tối đa một tiếng.
A: 这个办法不错。学习的时候,我也把手机放远一点,我们一起试一个星期吧。 - Zhège bànfǎ búcuò. Xuéxí de shíhou, wǒ yě bǎ shǒujī fàng yuǎn yìdiǎn, wǒmen yìqǐ shì yí ge xīngqī ba. - Cách này hay đấy. Lúc học tôi cũng để điện thoại xa ra một chút, mình cùng thử một tuần nhé.
B: 好,一个星期以后我们再聊聊变化。- Hǎo, yí ge xīngqī yǐhòu wǒmen zài liáoliao biànhuà. - Được, một tuần sau mình trao đổi lại về sự thay đổi.
=> Các phiếu 2, 3 làm tương tự như phiếu 1.
Hướng dẫn làm Bài 6
Chọn một phiếu, mỗi người nhận một vai (A hoặc B).
Mỗi cuộc thảo luận có 10–12 lượt, hai quan điểm khác nhau.
Có ít nhất một lượt hỏi để làm rõ ý (ví dụ: 你说的……是什么意思?).
Kết thúc bằng một đề xuất chung (ví dụ: 我们可以这样……).
Gợi ý chấm Bài 6
Chấm theo sáu tiêu chí, mỗi tiêu chí chia ba mức cao, trung bình, thấp:
Tiêu chí | Mức cao | Mức trung bình | Mức thấp |
|---|---|---|---|
Dựa theo nội dung | Bám sát phiếu nhiệm vụ, đúng vai và đúng quan điểm | Bám sát phiếu nhưng thỉnh thoảng lạc ý | Lạc đề hoặc không rõ quan điểm |
Phát triển ý | Nêu lý do, ví dụ cụ thể | Có lý do nhưng thiếu ví dụ | Chỉ nêu ý, không giải thích |
Tương tác | Đủ 10–12 lượt, có yêu cầu làm rõ và đề xuất chung | Có tương tác nhưng thiếu một trong hai yếu tố | Nói riêng lẻ, ít phản hồi nhau |
Ngôn ngữ | Từ vựng, ngữ pháp đúng và đa dạng | Có vài lỗi nhưng vẫn hiểu được | Nhiều lỗi, khó hiểu |
Phát âm và ngữ điệu | Thanh điệu chuẩn, ngữ điệu tự nhiên | Có vài lỗi thanh điệu | Nhiều lỗi, ngắt nghỉ không tự nhiên |
Khả năng xử lý ý kiến khác | Lắng nghe, đáp lại và điều chỉnh quan điểm | Đáp lại nhưng chưa linh hoạt | Bỏ qua hoặc lặp lại ý cũ |
Tổng kết
Việc chuyển giao từ HSK 3 lên HSK 4 đánh dấu bước ngoặt quan trọng: từ giao tiếp sinh hoạt đơn thuần sang khả năng thảo luận, lập luận và bảo vệ quan điểm logic bằng tiếng Trung. Để luyện 10 chủ đề trên, người học nên kết hợp nghe chủ động, luyện nói đuổi, ẩn dần pinyin khi đọc và thực hành đóng vai, tóm tắt. Luyện tập cac đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 đều đặn có thể hỗ trợ cải thiện khả năng diễn đạt trong bài thi và giao tiếp thực tế. Người học có thể tham khảo các khóa học tiếng Trung HSK tại ZIM Academy để có thêm hướng dẫn ôn luyện.
Nguồn tham khảo
“Vocabulary.” CTI, https://www.chinesetest.cn/syllabus. Accessed 2 November 2026.

Bình luận - Hỏi đáp