Học từ vựng về triệu chứng và sức khỏe.
Biết cách xử lý tình huống bị ốm, xin nghỉ và đi khám.
Nắm cấu trúc 因为……所以…… để nêu nguyên nhân.
Phân biệt 请假、休息、看医生、看病 và tránh các lỗi thường gặp.
Xử lý tình huống bị ốm, xin nghỉ và đi khám bằng tiếng Trung
Xử lý tình huống bị ốm, xin nghỉ và đi khám bằng tiếng Trung
Key takeaways
Khi học tập tại Trung Quốc, sinh viên có thể gặp nhiều tình huống cần sử dụng tiếng Trung ngay lập tức: đột nhiên bị cảm, đau đầu, sốt, không thể đến lớp, cần báo với giáo viên hoặc muốn tìm phòng khám của trường. Biết xử lý tình huống bằng những mẫu câu đơn giản sẽ giúp người học chủ động hơn thay vì chỉ biết nói “tôi bị bệnh”. Trong bài này, bạn sẽ học cách mô tả triệu chứng, giải thích lý do xin nghỉ, hỏi đường đến phòng khám và xây dựng một đoạn hội thoại hoàn chỉnh về việc bị ốm, xin nghỉ và đi khám.
Từ vựng xử lý tình huống bị ốm và đi khám bằng tiếng Trung

Để xử lý tình huống bị ốm, trước hết cần có vốn từ đủ để nói ba nội dung: mình đang cảm thấy thế nào, vì sao không thể đi học và cần làm gì tiếp theo. Các từ dưới đây được lựa chọn theo bối cảnh giao tiếp của sinh viên và phù hợp với định hướng từ vựng, mẫu câu ở trình độ HSK 3. [1]
Từ vựng về tình trạng sức khỏe
Hán tự | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
shēngbìng | bị ốm, mắc bệnh | 我生病了。 / Wǒ shēngbìng le. / Tôi bị ốm rồi. | |
bìng | bệnh, ốm | 他病了。 / Tā bìng le. / Anh ấy bị ốm rồi. | |
jiànkāng | sức khỏe, khỏe mạnh | 你的身体很健康。 / Nǐ de shēntǐ hěn jiànkāng. / Sức khỏe của bạn rất tốt. | |
shēntǐ | cơ thể, sức khỏe | 我的身体不太舒服。 / Wǒ de shēntǐ bú tài shūfu. / Cơ thể tôi không được khỏe lắm. | |
bù shūfu | không khỏe, khó chịu | 我今天不舒服。 / Wǒ jīntiān bù shūfu. / Hôm nay tôi không khỏe. | |
shūfu | dễ chịu, khỏe | 吃完药以后舒服多了。 / Chī wán yào yǐhòu shūfu duō le. / Uống thuốc xong tôi thấy dễ chịu hơn nhiều. | |
nánshòu | khó chịu, mệt mỏi | 我觉得很难受。 / Wǒ juéde hěn nánshòu. / Tôi cảm thấy rất khó chịu. | |
fāshāo | sốt | 我昨天晚上发烧了。 / Wǒ zuótiān wǎnshang fāshāo le. / Tối qua tôi bị sốt. | |
gǎnmào | cảm cúm, cảm lạnh | 我好像感冒了。 / Wǒ hǎoxiàng gǎnmào le. / Hình như tôi bị cảm rồi. | |
késou | ho | 我一直咳嗽。 / Wǒ yìzhí késou. / Tôi ho liên tục. | |
liú bítì | chảy nước mũi | 我有点儿流鼻涕。 / Wǒ yǒudiǎnr liú bítì. / Tôi hơi bị chảy nước mũi. | |
dǎ pēntì | hắt hơi | 我今天一直打喷嚏。 / Wǒ jīntiān yìzhí dǎ pēntì. / Hôm nay tôi cứ hắt hơi liên tục. | |
tóuténg | đau đầu | 我头疼得很厉害。 / Wǒ tóuténg de hěn lìhai. / Tôi đau đầu rất dữ dội. | |
dùzi téng | đau bụng | 我从早上开始肚子疼。 / Wǒ cóng zǎoshang kāishǐ dùzi téng. / Tôi đau bụng từ sáng. | |
lèi | mệt | 我今天特别累。 / Wǒ jīntiān tèbié lèi. / Hôm nay tôi đặc biệt mệt. |
Trong giao tiếp, 不舒服 rất hữu ích vì không cần xác định ngay một triệu chứng cụ thể. Khi chưa biết phải diễn đạt thế nào, người học có thể bắt đầu bằng:
我身体不舒服。 / Wǒ shēntǐ bù shūfu. / Tôi cảm thấy không khỏe.
Sau đó mới nói rõ triệu chứng.
Từ vựng về triệu chứng
Hán tự | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
zhèngzhuàng | triệu chứng | 你的症状是什么? / Nǐ de zhèngzhuàng shì shénme? / Triệu chứng của bạn là gì? | |
téng | đau | 我的头很疼。 / Wǒ de tóu hěn téng. / Đầu tôi rất đau. | |
tòng | đau | 这里有点儿痛。 / Zhèlǐ yǒudiǎnr tòng. / Chỗ này hơi đau. | |
tóuyūn | chóng mặt | 我有点儿头晕。 / Wǒ yǒudiǎnr tóuyūn. / Tôi hơi chóng mặt. | |
sǎngzi téng | đau họng | 我嗓子疼,不能说太多话。 / Wǒ sǎngzi téng, bù néng shuō tài duō huà. / Tôi đau họng, không thể nói quá nhiều. | |
wèi téng | đau dạ dày | 我吃完饭以后胃疼。 / Wǒ chī wán fàn yǐhòu wèi téng. / Tôi đau dạ dày sau khi ăn. | |
ěxin | buồn nôn | 我觉得有点儿恶心。 / Wǒ juéde yǒudiǎnr ěxin. / Tôi cảm thấy hơi buồn nôn. | |
ǒutù | nôn, nôn mửa | 他昨天晚上呕吐了。 / Tā zuótiān wǎnshang ǒutù le. / Tối qua anh ấy đã bị nôn. | |
lā dùzi | tiêu chảy | 我今天一直拉肚子。 / Wǒ jīntiān yìzhí lā dùzi. / Hôm nay tôi bị tiêu chảy liên tục. | |
fālěng | thấy lạnh, ớn lạnh | 我觉得身体发冷。 / Wǒ juéde shēntǐ fālěng. / Tôi cảm thấy người ớn lạnh. | |
fārè | phát sốt, nóng sốt | 他有点儿发热。 / Tā yǒudiǎnr fārè. / Anh ấy hơi sốt. | |
xūruò | yếu, suy nhược | 生病以后身体很虚弱。 / Shēngbìng yǐhòu shēntǐ hěn xūruò. / Sau khi bị ốm, cơ thể rất yếu. | |
yánzhòng | nghiêm trọng | 我的咳嗽越来越严重。 / Wǒ de késou yuèláiyuè yánzhòng. / Cơn ho của tôi ngày càng nghiêm trọng. | |
lìhai | nghiêm trọng, dữ dội | 我的头疼得很厉害。 / Wǒ de tóuténg de hěn lìhai. / Tôi đau đầu rất dữ dội. | |
yìdiǎn | một chút | 我现在好一点儿了。 / Wǒ xiànzài hǎo yìdiǎnr le. / Bây giờ tôi đỡ hơn một chút rồi. |
Không cần học quá nhiều từ y khoa chuyên sâu. Với người học HSK 3, mục tiêu chính là có thể nói rõ những triệu chứng cơ bản để người nghe hiểu mình đang gặp vấn đề gì.
Từ vựng về xin nghỉ
Hán tự | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
qǐngjià | xin nghỉ | 我想请一天假。 / Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià. / Tôi muốn xin nghỉ một ngày. | |
jià | nghỉ phép, ngày nghỉ | 我明天有一天假。 / Wǒ míngtiān yǒu yì tiān jià. / Ngày mai tôi có một ngày nghỉ. | |
qǐngjiàtiáo | giấy xin nghỉ | 我需要写一张请假条。 / Wǒ xūyào xiě yì zhāng qǐngjiàtiáo. / Tôi cần viết một giấy xin nghỉ. | |
bìngjià | nghỉ ốm | 我想请一天病假。 / Wǒ xiǎng qǐng yì tiān bìngjià. / Tôi muốn xin nghỉ ốm một ngày. | |
xiūxi | nghỉ ngơi | 医生让我多休息。 / Yīshēng ràng wǒ duō xiūxi. / Bác sĩ bảo tôi nghỉ ngơi nhiều hơn. | |
jīntiān | hôm nay | 我今天不能上课。 / Wǒ jīntiān bù néng shàngkè. / Hôm nay tôi không thể đi học. | |
míngtiān | ngày mai | 明天我还要休息。 / Míngtiān wǒ hái yào xiūxi. / Ngày mai tôi vẫn cần nghỉ ngơi. | |
shàngkè | lên lớp, học | 我今天不能上课。 / Wǒ jīntiān bù néng shàngkè. / Hôm nay tôi không thể đi học. | |
shàngbān | đi làm | 他生病了,今天不能上班。 / Tā shēngbìng le, jīntiān bù néng shàngbān. / Anh ấy bị ốm nên hôm nay không thể đi làm. | |
quēkè | nghỉ học, vắng tiết | 我不想因为生病缺课。 / Wǒ bù xiǎng yīnwèi shēngbìng quēkè. / Tôi không muốn nghỉ học vì bị ốm. | |
yuányīn | nguyên nhân, lý do | 请告诉我请假的原因。 / Qǐng gàosu wǒ qǐngjià de yuányīn. / Hãy cho tôi biết lý do xin nghỉ. | |
yīnwèi | bởi vì | 因为我生病了,所以不能上课。 / Yīnwèi wǒ shēngbìng le, suǒyǐ bù néng shàngkè. / Vì tôi bị ốm nên không thể đi học. | |
suǒyǐ | cho nên, vì vậy | 我发烧了,所以想请假。 / Wǒ fāshāo le, suǒyǐ xiǎng qǐngjià. / Tôi bị sốt nên muốn xin nghỉ. | |
bù néng | không thể | 我今天不能去学校。 / Wǒ jīntiān bù néng qù xuéxiào. / Hôm nay tôi không thể đến trường. | |
pīzhǔn | phê duyệt, chấp thuận | 老师批准了我的请假。 / Lǎoshī pīzhǔn le wǒ de qǐngjià. / Giáo viên đã chấp thuận việc xin nghỉ của tôi. |
Từ vựng về đi khám
Hán tự | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
yīshēng | bác sĩ | 我想去看医生。 / Wǒ xiǎng qù kàn yīshēng. / Tôi muốn đi khám bác sĩ. | |
yīyuàn | bệnh viện | 医院离学校不远。 / Yīyuàn lí xuéxiào bù yuǎn. / Bệnh viện không xa trường. | |
zhěnsuǒ | phòng khám | 学校附近有一个诊所。 / Xuéxiào fùjìn yǒu yí ge zhěnsuǒ. / Gần trường có một phòng khám. | |
xiào yīyuàn | bệnh viện/phòng y tế trường | 校医院在哪里? / Xiào yīyuàn zài nǎlǐ? / Bệnh viện của trường ở đâu? | |
kàn yīshēng | đi khám bác sĩ | 我需要去看医生。 / Wǒ xūyào qù kàn yīshēng. / Tôi cần đi khám bác sĩ. | |
kàn bìng | khám bệnh, chữa bệnh | 我陪你去看病吧。 / Wǒ péi nǐ qù kàn bìng ba. / Tôi đi cùng bạn đến khám bệnh nhé. | |
guàhào | đăng ký khám | 看病以前要先挂号。 / Kàn bìng yǐqián yào xiān guàhào. / Trước khi khám bệnh cần đăng ký trước. | |
jiǎnchá | kiểm tra, khám | 医生让我做检查。 / Yīshēng ràng wǒ zuò jiǎnchá. / Bác sĩ bảo tôi làm kiểm tra. | |
liáng tǐwēn | đo nhiệt độ | 护士帮我量体温。 / Hùshi bāng wǒ liáng tǐwēn. / Y tá giúp tôi đo nhiệt độ. | |
tǐwēn | nhiệt độ cơ thể | 我的体温是三十八度。 / Wǒ de tǐwēn shì sānshíbā dù. / Nhiệt độ cơ thể tôi là 38 độ. | |
yào | thuốc | 医生给我开了药。 / Yīshēng gěi wǒ kāi le yào. / Bác sĩ kê thuốc cho tôi. | |
chī yào | uống thuốc | 我已经吃药了。 / Wǒ yǐjīng chī yào le. / Tôi đã uống thuốc rồi. | |
kāi yào | kê thuốc | 医生给我开了一些药。 / Yīshēng gěi wǒ kāi le yìxiē yào. / Bác sĩ đã kê cho tôi một số loại thuốc. | |
chǔfāng | đơn thuốc | 医生给我开了一张处方。 / Yīshēng gěi wǒ kāi le yì zhāng chǔfāng. / Bác sĩ kê cho tôi một đơn thuốc. | |
yàodiàn | hiệu thuốc, nhà thuốc | 药店就在医院旁边。 / Yàodiàn jiù zài yīyuàn pángbiān. / Hiệu thuốc ở ngay bên cạnh bệnh viện. |

Cách xử lý tình huống khi bị ốm và mô tả triệu chứng
Khi bắt đầu xử lý tình huống bị ốm, người học không cần cố gắng nói một câu quá dài. Cách dễ nhất là đi từ tình trạng chung đến triệu chứng cụ thể.
Dùng 我 + triệu chứng
Một số câu cơ bản có cấu trúc rất đơn giản:
我头疼。 / Wǒ tóuténg. / Tôi đau đầu.
我咳嗽。 / Wǒ késou. / Tôi bị ho.
我发烧了。 / Wǒ fāshāo le. / Tôi bị sốt rồi.
我嗓子疼。 / Wǒ sǎngzi téng. / Tôi đau họng.
我肚子疼。 / Wǒ dùzi téng. / Tôi đau bụng.
Điểm cần chú ý là không đặt 是 trước các triệu chứng này. Ví dụ:
❌ 我是头疼。
✅ 我头疼。 / Wǒ tóuténg. / Tôi đau đầu.
Ở đây, 头疼 có thể trực tiếp làm vị ngữ để mô tả trạng thái của chủ thể. Vì vậy, không cần dùng 是. Việc phân biệt cách tổ chức thành phần câu là một vấn đề cơ bản trong ngữ pháp tiếng Hán.[2]
Dùng 身体不舒服 để nói “không khỏe”
Nếu chưa muốn hoặc chưa thể nói cụ thể triệu chứng, có thể dùng:
我身体不舒服。 / Wǒ shēntǐ bù shūfu. / Tôi cảm thấy không khỏe.
Hoặc:
我今天有点儿不舒服。 / Wǒ jīntiān yǒudiǎnr bù shūfu. / Hôm nay tôi hơi không khỏe.
Cách nói này đặc biệt hữu ích khi bạn đang ở lớp hoặc ký túc xá và cần thông báo nhanh rằng mình không khỏe.
Dùng 有点儿 để nói mức độ nhẹ
有点儿 / yǒudiǎnr / hơi, có chút
Cấu trúc:
我 + 有点儿 + trạng thái/tính từ
Ví dụ:
我有点儿累。 / Wǒ yǒudiǎnr lèi. / Tôi hơi mệt.
我有点儿不舒服。 / Wǒ yǒudiǎnr bù shūfu. / Tôi hơi không khỏe.
我有点儿发烧。 / Wǒ yǒudiǎnr fāshāo. / Tôi hơi sốt.
Lỗi thường gặp là đặt 有点儿 sau từ mà nó bổ nghĩa:
❌ 我累有点儿。
❌ 我不舒服有点儿。
✅ 我有点儿累。
✅ 我有点儿不舒服。
Trong tiếng Hán, vị trí của thành phần bổ nghĩa rất quan trọng. Các tài liệu ngữ pháp dành cho người học tiếng Trung cũng trình bày 有点儿 trong hệ thống các từ và cấu trúc biểu thị mức độ, cách dùng của nó cần được ghi nhớ theo cụm thay vì dịch từng từ sang tiếng Việt.[3]
Nói nhiều triệu chứng trong một câu
Khi xử lý tình huống thực tế, chỉ nói “tôi bị bệnh” thường chưa đủ. Người nghe cần biết bạn đang gặp vấn đề gì.
Có thể nối các triệu chứng:
我感冒了,有点儿发烧,还咳嗽。
Wǒ gǎnmào le, yǒudiǎnr fāshāo, hái késou.
Tôi bị cảm, hơi sốt và còn bị ho.
Hoặc:
我头疼,嗓子也疼。
Wǒ tóuténg, sǎngzi yě téng.
Tôi đau đầu, họng cũng đau.
Không cần cố gắng dùng từ ngữ y khoa phức tạp. Mục tiêu giao tiếp ở trình độ này là nói được ít nhất hai triệu chứng rõ ràng.

Xem thêm: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
Cách hỏi để xử lý tình huống khi người khác bị ốm
Trong thực tế, bạn có thể là người bị ốm hoặc là người phát hiện bạn mình không khỏe. Một vài câu hỏi ngắn sẽ giúp xác định tình trạng trước khi quyết định xin nghỉ hoặc đi khám.
怎么了? dùng để hỏi “Bạn sao vậy?”
怎么了? / Zěnme le? / Bạn sao vậy? Có chuyện gì vậy?
Có thể nói:
你怎么了? / Nǐ zěnme le? / Bạn làm sao vậy?
他怎么了? / Tā zěnme le? / Cậu ấy làm sao vậy?
Ví dụ:
A: 你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?
B: 我感冒了。
Wǒ gǎnmào le.
Tôi bị cảm rồi.
哪儿不舒服? dùng để hỏi cụ thể
哪儿不舒服? / Nǎr bù shūfu? / Bạn khó chịu ở đâu?
Ví dụ:
A: 你哪儿不舒服?
Nǐ nǎr bù shūfu?
Bạn khó chịu ở đâu?
B: 我头疼,还有点儿发烧。
Wǒ tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo.
Tôi đau đầu và còn hơi sốt.
Hỏi tình trạng hiện tại
你现在感觉怎么样? / Nǐ xiànzài gǎnjué zěnmeyàng? / Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?
好一点儿了吗? / Hǎo yìdiǎnr le ma? / Đỡ hơn một chút chưa?
还发烧吗? / Hái fāshāo ma? / Vẫn còn sốt không?
Những câu hỏi này không phải nội dung chính của bài mà là bước hỗ trợ để xử lý tình huống. Sau khi biết tình trạng, người học có thể chuyển sang bước tiếp theo: có thể đi học hay cần xin nghỉ, có cần đi khám hay không.

Xử lý tình huống xin nghỉ học vì bị ốm
Đây là phần rất thực tế đối với sinh viên. Khi bị ốm, người học cần làm rõ ba thông tin:
Tình trạng → lý do → đề nghị xin nghỉ.
Cách dùng 请假
请假 / qǐngjià / xin nghỉ
Ví dụ:
我想请假。 / Wǒ xiǎng qǐngjià. / Tôi muốn xin nghỉ.
我今天想请一天假。 / Wǒ jīntiān xiǎng qǐng yì tiān jià. / Hôm nay tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Lưu ý 请假 và 休息 không giống nhau.
请假 / qǐngjià / xin nghỉ nhấn mạnh việc xin phép không đi học hoặc không đi làm.
休息 / xiūxi / nghỉ ngơi nói về việc nghỉ để cơ thể thư giãn hoặc hồi phục.
Vì vậy:
我今天想请假,在宿舍休息。
Wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià, zài sùshè xiūxi.
Hôm nay tôi muốn xin nghỉ và nghỉ ngơi tại ký túc xá.
Câu này có cả hai ý: xin phép nghỉ học và nghỉ ngơi.
Dùng 因为 để nói lý do
因为 / yīnwèi / vì, bởi vì
Có thể nói:
因为我感冒了,我今天想请假。
Yīnwèi wǒ gǎnmào le, wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià.
Vì tôi bị cảm nên hôm nay tôi muốn xin nghỉ.
Cách diễn đạt này cho người nghe biết vì sao bạn muốn nghỉ.
Dùng 因为……所以…… để nối nguyên nhân và kết quả
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Ví dụ:
因为我发烧了,所以今天不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học.
因为我身体不舒服,所以想请一天假。
Yīnwèi wǒ shēntǐ bù shūfu, suǒyǐ xiǎng qǐng yì tiān jià.
Vì tôi không khỏe nên tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Điểm quan trọng là phải xác định đúng quan hệ nguyên nhân → kết quả.
❌ 因为我不能上课,所以我发烧了。
Câu này có nghĩa: “Vì tôi không thể đi học nên tôi bị sốt.” Nếu muốn nói bị sốt là nguyên nhân khiến không thể đi học, quan hệ phải đảo lại:
✅ 因为我发烧了,所以我不能上课。
发烧 là nguyên nhân; 不能上课 là kết quả.
Mẫu xin nghỉ hoàn chỉnh
Khi báo với giáo viên, có thể nói:
老师,您好。我今天身体不舒服,有点儿发烧,所以想请一天假。
Lǎoshī, nín hǎo. Wǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, yǒudiǎnr fāshāo, suǒyǐ xiǎng qǐng yì tiān jià.
Thưa giáo viên, hôm nay em cảm thấy không khỏe và hơi sốt, vì vậy em muốn xin nghỉ một ngày.
Nếu muốn nói thêm kế hoạch đi khám:
老师,您好。我今天身体不舒服,有点儿发烧,所以想请一天假。我打算去校医院看医生。
Lǎoshī, nín hǎo. Wǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, yǒudiǎnr fāshāo, suǒyǐ xiǎng qǐng yì tiān jià. Wǒ dǎsuàn qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Thưa giáo viên, hôm nay em cảm thấy không khỏe và hơi sốt nên muốn xin nghỉ một ngày. Em dự định đến phòng khám của trường để khám bác sĩ.

Xem thêm: Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
Xử lý tình huống đi khám bác sĩ
Sau khi xác định mình cần đi khám, người học cần biết cách hỏi địa điểm, cách đi và nói mình muốn gặp bác sĩ.
Hỏi có đi khám hay không
你要去看医生吗? / Nǐ yào qù kàn yīshēng ma? / Bạn có định đi khám bác sĩ không?
你去医院吗? / Nǐ qù yīyuàn ma? / Bạn có đi bệnh viện không?
Nếu trả lời:
我想去看医生。 / Wǒ xiǎng qù kàn yīshēng. / Tôi muốn đi khám bác sĩ.
Hoặc:
我已经看医生了。 / Wǒ yǐjīng kàn yīshēng le. / Tôi đã đi khám rồi.
Hỏi phòng khám của trường ở đâu
校医院在哪儿? / Xiàoyīyuàn zài nǎr? / Phòng khám của trường ở đâu?
怎么去校医院? / Zěnme qù xiàoyīyuàn? / Đi đến phòng khám của trường thế nào?
我想看医生,应该去哪儿? / Wǒ xiǎng kàn yīshēng, yīnggāi qù nǎr? / Tôi muốn đi khám, nên đi đâu?
Đây là nhóm câu rất hữu ích với sinh viên quốc tế vì có thể sử dụng ngay trong khuôn viên trường.
Hướng dẫn người khác đi khám
你可以去校医院看医生。
Nǐ kěyǐ qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Bạn có thể đến phòng khám của trường để gặp bác sĩ.
校医院在宿舍旁边。
Xiàoyīyuàn zài sùshè pángbiān.
Phòng khám của trường ở cạnh ký túc xá.
你先去校医院吧。
Nǐ xiān qù xiàoyīyuàn ba.
Bạn hãy đến phòng khám của trường trước nhé.
Sau khi khám:
医生让我休息。
Yīshēng ràng wǒ xiūxi.
Bác sĩ bảo tôi nghỉ ngơi.
医生让我吃药。
Yīshēng ràng wǒ chī yào.
Bác sĩ bảo tôi uống thuốc.
Ở trình độ HSK 3, chỉ cần nắm được các mẫu câu giao tiếp này. Không cần mở rộng sang thuật ngữ y khoa chuyên môn.
Phân biệt 看医生 và 看病
Đây là hai cụm từ dễ gây nhầm vì đều có thể dịch là “đi khám” trong tiếng Việt:
看医生 / kàn yīshēng / đi khám, gặp bác sĩ: nhấn mạnh người mà bạn đi gặp, tức là bác sĩ. Cụm này thường dùng khi muốn nói mình cần gặp bác sĩ để được tư vấn hoặc kiểm tra sức khỏe.
我身体不舒服,想去看医生。
Wǒ shēntǐ bù shūfu, xiǎng qù kàn yīshēng.
Tôi thấy không khỏe, muốn đi khám bác sĩ.看病 / kàn bìng / khám bệnh, chữa bệnh: nhấn mạnh việc khám và điều trị bệnh. Cụm này tập trung vào hoạt động đi khám, không nhấn mạnh người bác sĩ.
我今天有点儿难受,想去医院看病。
Wǒ jīntiān yǒudiǎnr nánshòu, xiǎng qù yīyuàn kàn bìng.
Hôm nay tôi hơi khó chịu, muốn đến bệnh viện khám bệnh.
Có thể ghi nhớ đơn giản:
看医生 → chú ý đến “bác sĩ”
看病 → chú ý đến “việc khám/chữa bệnh”
Ở đây, 看 không nên được hiểu máy móc là “nhìn”. Trong tiếng Trung, 看医生 và 看病 là những tổ hợp từ được sử dụng cố định theo ngữ cảnh. Vì vậy, người học nên ghi nhớ cả cụm từ, thay vì tách từng chữ để dịch riêng.[3]

Xem thêm: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
Mẫu xử lý tình huống từ lúc bị ốm đến khi đi khám
Một cách dễ nhớ là chia toàn bộ tình huống thành 5 bước.
Bước 1: Nói tình trạng chung
今天我身体不舒服。
Jīntiān wǒ shēntǐ bù shūfu.
Hôm nay tôi cảm thấy không khỏe.
Bước 2: Nêu ít nhất hai triệu chứng
我头疼,还有点儿发烧。
Wǒ tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo.
Tôi đau đầu và còn hơi sốt.
Bước 3: Nêu ảnh hưởng đến việc học
因为我发烧了,所以今天不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học.
Bước 4: Xin nghỉ
我想请一天假。
Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià.
Tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Bước 5: Nói kế hoạch đi khám
我打算去校医院看医生。
Wǒ dǎsuàn qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Tôi dự định đến phòng khám của trường để khám bác sĩ.
Ghép lại:
今天我身体不舒服。我头疼,还有点儿发烧。因为我发烧了,所以今天不能上课。我想请一天假。我打算去校医院看医生。
Jīntiān wǒ shēntǐ bù shūfu. Wǒ tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo. Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè. Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià. Wǒ dǎsuàn qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Hôm nay tôi cảm thấy không khỏe. Tôi đau đầu và hơi sốt. Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học. Tôi muốn xin nghỉ một ngày. Tôi dự định đến phòng khám của trường để khám bác sĩ.
Đây là khung rất phù hợp để luyện nói vì người học chỉ cần thay đổi triệu chứng và lý do mà không phải học thuộc một đoạn hoàn toàn mới.

Hội thoại xử lý tình huống: 我的朋友病了
A: 你怎么了?今天看起来不太舒服。
Nǐ zěnme le? Jīntiān kàn qǐlái bú tài shūfu.
Bạn sao vậy? Hôm nay trông bạn có vẻ không khỏe.
B: 我感冒了,头疼,还有点儿发烧。
Wǒ gǎnmào le, tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo.
Tôi bị cảm, đau đầu và còn hơi sốt.
A: 你还咳嗽吗?
Nǐ hái késou ma?
Bạn còn bị ho không?
B: 有一点儿。今天感觉很不舒服。
Yǒu yìdiǎnr. Jīntiān gǎnjué hěn bù shūfu.
Hơi ho một chút. Hôm nay tôi cảm thấy khá khó chịu.
A: 那你今天还去上课吗?
Nà nǐ jīntiān hái qù shàngkè ma?
Vậy hôm nay bạn vẫn đi học à?
B: 不去了。因为我发烧了,所以想请一天假。
Bù qù le. Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ xiǎng qǐng yì tiān jià.
Không. Vì tôi bị sốt nên tôi muốn xin nghỉ một ngày.
A: 你去看医生吗?
Nǐ qù kàn yīshēng ma?
Bạn có đi khám không?
B: 想去。但是我不知道校医院在哪儿。
Xiǎng qù. Dànshì wǒ bù zhīdào xiàoyīyuàn zài nǎr.
Tôi muốn đi, nhưng tôi không biết phòng khám của trường ở đâu.
A: 校医院就在宿舍旁边。我陪你去吧。
Xiàoyīyuàn jiù zài sùshè pángbiān. Wǒ péi nǐ qù ba.
Phòng khám của trường ở ngay cạnh ký túc xá. Tôi đi cùng bạn nhé.
B: 好,谢谢你!
Hǎo, xièxie nǐ!
Được, cảm ơn bạn!
Qua hội thoại này, người học có thể thấy trình tự xử lý tình huống rất rõ: phát hiện vấn đề → nói triệu chứng → xác định không thể đi học → xin nghỉ → quyết định đi khám → hỏi địa điểm → tìm người hỗ trợ.

Bài tập thực hành
Bài tập 1: Nối từ vựng với nghĩa phù hợp
Cột A – Từ vựng | Cột B – Nghĩa |
|---|
1. 头疼 | a. uống thuốc |
2. 发烧 | b. bác sĩ |
3. 咳嗽 | c. đau họng |
4. 嗓子疼 | d. xin nghỉ |
5. 感冒 | e. phòng khám của trường |
6. 请假 | f. nghỉ ngơi |
7. 休息 | g. bị cảm |
8. 医生 | h. đau đầu |
9. 校医院 | i. sốt |
10. 吃药 | j. ho |
Bài tập 2: Chọn câu phù hợp
Bạn muốn nói “Tôi đau đầu”:
A. 我是头疼。
B. 我头疼。
C. 我头疼是。
Bạn muốn hỏi bạn mình “Bạn sao vậy?”:
A. 你怎么?
B. 你怎么了?
C. 你什么了?
Bạn muốn nói “Tôi hơi mệt”:
A. 我累有点儿。
B. 我有点儿累。
C. 有点儿我累。
Bạn muốn nói “Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học”:
A. 因为我不能上课,所以我发烧了。
B. 因为我发烧了,所以今天不能上课。
C. 所以我发烧了,因为不能上课。
Bạn muốn hỏi “Phòng khám của trường ở đâu?”:
A. 校医院在哪儿?
B. 校医院是什么?
C. 校医院怎么样?
Bài tập 3: Điền từ thích hợp
Điền 怎么、舒服、所以、请、哪儿 vào chỗ trống.
你________了?
哪儿不________?
因为我发烧了,________今天不能上课。
我今天想________一天假。
校医院在________?
Bài tập 4: Sắp xếp từ thành câu
怎么了 / 你
我 / 有点儿 / 发烧
今天 / 想 / 我 / 请假
因为 / 生病了 / 我
校医院 / 怎么 / 去
去 / 看医生 / 我 / 想
因为 / 发烧了 / 我 / 所以 / 不能上课
Bài tập 5: Hoàn thành hội thoại
A: 你________了?
B: 我感冒了。
A: 哪儿不________?
B: 我头疼,还有点儿发烧。
A: 那你今天还去________吗?
B: 不去了。因为我发烧了,________今天不能上课。
A: 你想去看________吗?
B: 想去,但是我不知道校医院在________。
Bài tập 6: Viết câu hoàn chỉnh
Dùng các từ gợi ý để viết câu.
我 / 头疼
我 / 有点儿 / 不舒服
因为 / 感冒 / 所以 / 请假
我 / 想 / 去 / 看医生
校医院 / 在 / 宿舍 / 旁边
Bài tập 7: Đóng vai – Xin nghỉ học vì bị ốm
Bạn thức dậy và cảm thấy không khỏe. Hãy đóng vai sinh viên báo với giáo viên.
Yêu cầu:
Chào giáo viên.
Nêu ít nhất hai triệu chứng.
Dùng 因为……所以…….
Nói rằng hôm nay không thể đi học.
Xin nghỉ một ngày.
Nói bạn dự định nghỉ ngơi hoặc đi khám.
Thời lượng: 30–45 giây.
Bài tập 8: Đóng vai – 我的朋友病了
Làm việc theo cặp.
Sinh viên A: Phát hiện bạn mình không khỏe. Hãy hỏi tình trạng và giúp bạn tìm cách đi khám.
Sinh viên B: Bạn bị cảm, có ít nhất hai triệu chứng và cần xin nghỉ học.
Hội thoại phải có:
ít nhất 3 câu hỏi;
ít nhất 2 triệu chứng;
1 câu với 因为……所以……;
1 câu xin nghỉ;
1 câu hỏi hoặc trả lời về việc đi khám.
Thời lượng: 45–60 giây.
Đáp án bài tập
Đáp án bài tập 1
1-h
2-i
3-j
4-c
5-g
6-d
7-f
8-b
9-e
10-a
Đáp án bài tập 2
B. 我头疼。
Wǒ tóuténg.
Tôi đau đầu.B. 你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?B. 我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.B. 因为我发烧了,所以今天不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học.A. 校医院在哪儿?
Xiàoyīyuàn zài nǎr?
Phòng khám của trường ở đâu?
Đáp án bài tập 3
怎么
舒服
所以
请
哪儿
Hoàn chỉnh:
你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?
哪儿不舒服?
Nǎr bù shūfu?
Bạn khó chịu ở đâu?
因为我发烧了,所以今天不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên hôm nay tôi không thể đi học.
我今天想请一天假。
Wǒ jīntiān xiǎng qǐng yì tiān jià.
Hôm nay tôi muốn xin nghỉ một ngày.
校医院在哪儿?
Xiàoyīyuàn zài nǎr?
Phòng khám của trường ở đâu?
Đáp án bài tập 4
你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?我有点儿发烧。
Wǒ yǒudiǎnr fāshāo.
Tôi hơi sốt.我今天想请假。
Wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià.
Hôm nay tôi muốn xin nghỉ.因为我生病了。
Yīnwèi wǒ shēngbìng le.
Vì tôi bị bệnh.校医院怎么去?
Xiàoyīyuàn zěnme qù?
Đi đến phòng khám của trường thế nào?我想去看医生。
Wǒ xiǎng qù kàn yīshēng.
Tôi muốn đi khám bác sĩ.因为我发烧了,所以不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên không thể đi học.
Đáp án bài tập 5
A: 你怎么了?
B: 我感冒了。
A: 哪儿不舒服?
B: 我头疼,还有点儿发烧。
A: 那你今天还去上课吗?
B: 不去了。因为我发烧了,所以今天不能上课。
A: 你想去看医生吗?
B: 想去,但是我不知道校医院在哪儿。
Đáp án bài tập 6
Có thể viết:
我头疼。
Wǒ tóuténg.
Tôi đau đầu.我有点儿不舒服。
Wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Tôi hơi không khỏe.因为我感冒了,所以我想请假。
Yīnwèi wǒ gǎnmào le, suǒyǐ wǒ xiǎng qǐngjià.
Vì tôi bị cảm nên tôi muốn xin nghỉ.我想去看医生。
Wǒ xiǎng qù kàn yīshēng.
Tôi muốn đi khám bác sĩ.校医院在宿舍旁边。
Xiàoyīyuàn zài sùshè pángbiān.
Phòng khám của trường ở cạnh ký túc xá.
Đáp án bài tập 7
Một câu trả lời tham khảo:
老师,您好。我今天身体不舒服,头疼,还有点儿发烧。因为我发烧了,所以今天不能上课。我想请一天假。我打算去校医院看医生。
Lǎoshī, nín hǎo. Wǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo. Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè. Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià. Wǒ dǎsuàn qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Thưa giáo viên, hôm nay em cảm thấy không khỏe, đau đầu và hơi sốt. Vì em bị sốt nên hôm nay em không thể đi học. Em muốn xin nghỉ một ngày. Em dự định đến phòng khám của trường để khám bác sĩ.
Đáp án bài tập 8
Có thể tham khảo hội thoại:
A: 你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?
B: 我感冒了,头疼,还有点儿发烧。
Wǒ gǎnmào le, tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo.
Tôi bị cảm, đau đầu và còn hơi sốt.
A: 你还咳嗽吗?
Nǐ hái késou ma?
Bạn còn ho không?
B: 还咳嗽。因为我发烧了,所以今天不能上课。我想请一天假。
Hái késou. Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè. Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià.
Tôi vẫn còn ho. Vì tôi bị sốt nên hôm nay không thể đi học. Tôi muốn xin nghỉ một ngày.
A: 你想去看医生吗?
Nǐ xiǎng qù kàn yīshēng ma?
Bạn có muốn đi khám không?
B: 想去,但是我不知道校医院在哪儿。
Xiǎng qù, dànshì wǒ bù zhīdào xiàoyīyuàn zài nǎr.
Tôi muốn đi, nhưng không biết phòng khám của trường ở đâu.
A: 校医院在宿舍旁边。我陪你去吧。
Xiàoyīyuàn zài sùshè pángbiān. Wǒ péi nǐ qù ba.
Phòng khám của trường ở cạnh ký túc xá. Tôi đi cùng bạn nhé.

Những lỗi thường gặp khi xử lý tình huống bị ốm
Lỗi 1: Dùng 是 trước triệu chứng
❌ 我是头疼。
❌ 我是发烧。
Đây là lỗi do người học dịch trực tiếp từ tiếng Việt, chẳng hạn “Tôi là đau đầu” hoặc cố gắng đưa 是 vào câu vì nghĩ “tôi bị đau đầu” phải có động từ “là”.
Cách nói đúng:
✅ 我头疼。
Wǒ tóuténg.
Tôi đau đầu.
✅ 我发烧了。
Wǒ fāshāo le.
Tôi bị sốt rồi.
Hãy nhớ: khi muốn nói trực tiếp về trạng thái như 头疼、发烧、不舒服, không cần mặc định thêm 是.
Lỗi 2: Nhầm 怎么 với 怎么了
❌ 你怎么?
Trong tình huống muốn hỏi “Bạn sao vậy?”, câu này không phù hợp với mẫu câu đang học.
✅ 你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?
怎么了 được dùng như một câu hỏi hoàn chỉnh về vấn đề hoặc tình trạng đang xảy ra.
Lỗi 3: Đặt 有点儿 sai vị trí
❌ 我累有点儿。
❌ 我不舒服有点儿。
Người học có thể mắc lỗi này vì trong tiếng Việt, “hơi mệt” được cảm nhận như một cụm hoàn chỉnh nhưng khi chuyển sang tiếng Trung cần chú ý vị trí của thành phần biểu thị mức độ.
Đúng:
✅ 我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.
✅ 我有点儿不舒服。
Wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Tôi hơi không khỏe.
Lỗi 4: Đảo ngược nguyên nhân và kết quả
❌ 因为我不能上课,所以我发烧了。
Nếu ý muốn nói “Vì bị sốt nên không thể đi học”, câu trên bị đảo ngược.
Đúng:
✅ 因为我发烧了,所以我不能上课。
Yīnwèi wǒ fāshāo le, suǒyǐ wǒ bù néng shàngkè.
Vì tôi bị sốt nên tôi không thể đi học.
Có thể ghi nhớ đơn giản:
因为 = nguyên nhân
所以 = kết quả
Khi luyện tập, hãy tự hỏi: “Điều gì xảy ra trước và gây ra điều gì?” rồi mới đặt hai thành phần vào câu.
Lỗi 5: Nhầm 请假 và 休息
❌ Dùng 休息 khi muốn nói “xin phép giáo viên nghỉ học”.
休息 chỉ hành động hoặc trạng thái nghỉ ngơi.
Nếu muốn xin phép không đi học, dùng:
请假 / qǐngjià / xin nghỉ
Ví dụ:
老师,我想请假。
Lǎoshī, wǒ xiǎng qǐngjià.
Thưa giáo viên, em muốn xin nghỉ.
Sau đó có thể nói:
我想在宿舍休息。
Wǒ xiǎng zài sùshè xiūxi.
Em muốn nghỉ ngơi ở ký túc xá.
Lỗi 6: Nhầm 看医生 và 看病
看医生 tập trung vào việc đi gặp bác sĩ:
我想去看医生。
Wǒ xiǎng qù kàn yīshēng.
Tôi muốn đi khám bác sĩ.
看病 nói đến việc đi khám/chữa bệnh:
我想去看病。
Wǒ xiǎng qù kànbìng.
Tôi muốn đi khám bệnh.
Hai cách nói đều có thể xuất hiện trong giao tiếp. Người học không nên dịch từng chữ 看 thành “nhìn” mà cần học theo cả cụm từ và tình huống sử dụng.
Lỗi 7: Chỉ nói “我生病了” rồi dừng lại
我生病了。 / Wǒ shēngbìng le. / Tôi bị bệnh rồi.
Câu này đúng nhưng trong một tình huống thực tế, thông tin vẫn còn thiếu.
Nếu muốn xin nghỉ, cần nói thêm:
因为我生病了,所以今天不能上课。
Yīnwèi wǒ shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān bù néng shàngkè.
Vì tôi bị bệnh nên hôm nay tôi không thể đi học.
Nếu muốn đi khám:
我想去校医院看医生。
Wǒ xiǎng qù xiàoyīyuàn kàn yīshēng.
Tôi muốn đến phòng khám của trường để khám bác sĩ.
Như vậy, thay vì chỉ đưa ra một thông tin, người học có thể hoàn thành cả chuỗi mô tả tình trạng → xin nghỉ → đi khám.
Để xử lý tình huống bị ốm bằng tiếng Trung, người học cần ghi nhớ ba nhóm năng lực chính. Thứ nhất, có thể mô tả tình trạng và các triệu chứng như 感冒、发烧、头疼、咳嗽、不舒服. Thứ hai, biết giải thích lý do và xin nghỉ bằng 请假 và cấu trúc 因为……所以……. Thứ ba, có thể hỏi hoặc nói về việc đi khám với 医生、医院、校医院、看医生、看病. Khi luyện tập, hãy bắt đầu bằng câu ngắn rồi ghép thành đoạn nói hoàn chỉnh. Cách luyện theo chuỗi bị ốm → xin nghỉ → đi khám sẽ giúp người học chủ động hơn khi xử lý tình huống thực tế tại trường học hoặc ký túc xá.
Nếu người học quan tâm đến chương trình luyện thi HSK tại ZIM Academy, hãy liên hệ hotline 1900-2833 (nhánh 1) hoặc để lại tin nhắn ở khung chat để ZIM tư vấn lộ trình học phù hợp!
Nguồn tham khảo
“HSK标准教程3.” 北京语言大学出版社, Accessed 10 June 2014.
“语法讲义.” 商务印书馆, Accessed 31 August 1982.
“外国人实用汉语语法.” 华语教学出版社, Accessed 31 December 1987.

Bình luận - Hỏi đáp