Idioms chủ đề Knowledge và ứng dụng trong IELTS Speaking

Idioms chủ đề Knowledge và ứng dụng trong IELTS Speaking

Giới thiệu cho thí sinh những Idioms chủ đề Knowledge (Kiến thức/ Sự hiểu biết) và những ứng dụng của chúng trong phần thi IELTS Speaking.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
idioms-chu-de-knowledge-va-ung-dung-trong-ielts-speaking

Sử dụng Idioms (Thành ngữ) trong khi nói ngoài giúp thí sinh trở nên tự nhiên hơn, còn hỗ trợ thí sinh trong việc đáp ứng một số yêu cầu ở hai tiêu chí chấm Lexical Resource (Từ vựng) và Fluency (Sự lưu loát). Bài viết dưới đây tập trung giới thiệu cho thí sinh những Idioms chủ đề Knowledge (Kiến thức/ Sự hiểu biết) và những ứng dụng trong cách trả lời IELTS Speaking. 

Đọc thêm: Idiomatic Expressions là gì?

Idioms chủ đề Knowledge

Great minds think alike

Định nghĩa: Đây là cách nói hài hước, được dùng khi một người có cùng một suy nghĩ hoặc một ý tưởng với người khác, đặc biệt là ở cùng một thời điểm. Một câu thành ngữ Việt Nam mang ý nghĩa khá tương tự là “Tư tưởng lớn gặp nhau”. 

Ví dụ: 

  • A: OK, let's go with the red dress. (Hãy chọn cái váy màu đỏ nhé.)
  • B: I was just thinking exactly that! (Tôi cũng vừa nghĩ vậy)
  • A: Great minds think alike. (Tư tưởng lớn gặp nhau.)

(To be) Under one’s belt

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “belt” có nghĩa là cái thắt lưng. Câu thành ngữ “Under one’s belt” được dùng để giải thích rằng một người đã học, đã có kinh nghiệm hoặc thành công trong một lĩnh vực nào đó, mà có thể trở thành một lợi thế trong tương lai. 

Tuy nhiên, tuỳ vào ngữ cảnh, Idioms chủ đề Knowledge này còn được dùng để diễn tả một người đã ăn hoặc uống một món gì đó. Một câu tục ngữ Scotland cũng dùng “under one’s belt” là “Your tongue is not under my belt”, được dùng khi một người không thể khiến một người khác im lặng.

Ví dụ:

  • She’s got good communication skills under her belt. (Cô ấy có kỹ năng giao tiếp tốt.)
  • I've got a meal under my belt (Tôi đã ăn một bữa ăn.)

(To) Get the picture

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “picture” có nghĩa là bức tranh. Trong câu thành ngữ này, hiểu được toàn cảnh bức tranh nghĩa là hiểu được tình huống, câu chuyện, thông điệp được đưa ra. 

Ví dụ: You don’t need to explain. I get the picture. (Bạn không cần giải thích đâu. Tôi hiểu rồi.)

Two heads are better than one

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, câu thành ngữ này nghĩa là “Hai cái đầu thì tốt hơn một”, được dùng để diễn tả rằng sẽ hiệu quả hơn nếu cả hai người cùng suy nghĩ để giải quyết một vấn đề hoặc đưa ra một ý tưởng, thay vì chỉ có một người.

Ví dụ: I need to find someone who can help me. Two heads are better than one.

(Tôi cần tìm một người có thể giúp tôi. Hai người cùng làm thì sẽ tốt hơn.)

To the best of one's knowledge

Định nghĩa: Câu thành ngữ này được sử dụng trước khi một người đưa ra suy nghĩ, ý kiến của mình, nghĩa là “Dựa theo những gì mà tôi có thể biết được”. Tuy nhiên, câu này đồng thời hàm nghĩa rằng có thể có điều gì đó mà người đó không biết, nên ý kiến của họ vẫn có thể sai. Ngoài ra, câu này còn có mặt nghĩa là một người đang thành thật hết mức có thể.

Ví dụ:

  • To the best of my knowledge, she didn't show up yesterday. (Theo như tôi biết, hôm qua cô ấy không đến.)
  • I told him everything to the best of my knowledge. (Tôi kể với anh ta tất cả mọi thứ thành thật nhất có thể)

(To) Know/learn the ropes

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “ropes” là dây thừng. Câu thành ngữ này có nguồn gốc từ việc các thuỷ thủ nhận biết thuần thục từng sợi dây thừng và có thể thắt nút dây thừng của tàu buồm trên biển. Ngoài ra, thành ngữ này còn có thể đến từ việc người trên sân khấu kịch giỏi việc dùng dây thừng để nâng hoặc hạ đồ dàn cảnh ở phía sau sân khấu. 

Như vậy, “Know/learn the ropes” để chỉ một người có kinh nghiệm, biết cách (know the ropes) hoặc học cách (learn the ropes) thực hiện một việc gì đó.

Ví dụ: She doesn't need any training because she already knows the ropes.

(Cô ấy không cần bất kỳ khóa đào tạo nào vì cô ấy đã biết cách làm rồi.)

A straw in the wind

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “a straw” là một cọng rơm, “wind” là gió. Câu thành ngữ này bắt nguồn từ cơ sở miêu tả việc khi đưa một cọng rơm lên trước gió, một người có thể dự đoán được hướng gió thổi, để biểu hiện ý nghĩa một cách ẩn dụ rằng “Một thông tin hoặc một gợi ý nhỏ có thể giúp một người đoán được sự kiện có thể xảy ra trong tương lai”.

Ví dụ: Her reaction is a straw in the wind. Something huge is definitely going to happen.

(Phản ứng của cô ấy là dự báo cho việc một điều quan trọng sắp sửa diễn ra.)

(To) Read between the lines

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “Read between the lines” nghĩa là “Đọc giữa các dòng”. Câu thành ngữ này bắt nguồn từ việc sử dụng mật mã để truyền tải thông điệp bí mật trong các bức thư, thường là trong quân đội. Một người sẽ viết một bức thư bằng mực thông thường, sau đó sử dụng loại mực vô hình để viết một thông điệp bí mật theo đúng nghĩa đen giữa các dòng của bức thư. 

Như vậy, “Read between the lines” nghĩa là hiểu được ẩn ý của một người trong giao tiếp, hoặc nắm bắt được điều gì đang thực sự xảy ra trong một tình huống, mặc dù điều đó không được thể hiện một cách trực tiếp bằng cách nói hoặc viết.

Ví dụ: She said she was fine but I can read between the lines, I think she's quite lonely. 

(Cô ấy nói rằng cô ấy ổn, nhưng tôi có thể hiểu được ẩn ý, tôi nghĩ cô ấy khá cô đơn.)

A little knowledge is a dangerous thing

Định nghĩa: Câu này đề cập đến cách một người đánh giá quá cao năng lực của mình trong khi họ chỉ có một lượng kiến ​​thức nhỏ về một lĩnh vực. Hành động của họ có thể gây bất lợi cho họ hoặc cho người khác. 

Ví dụ: Just because you have read a few articles on Google, it doesn't mean you should self-diagnose. A little knowledge is a dangerous thing.

(Bạn không đủ kiến thức để tự chẩn đoán bệnh chỉ vì đã đọc một vài bài báo trên Google, điều đó rất nguy hiểm.)

A grey area

Định nghĩa: Theo nghĩa đen, “grey” có nghĩa là màu xám. Do màu xám là màu ở giữa hai màu đen - trắng, “a grey area” thường được dùng để miêu tả một tình huống không rõ ràng, không có quy luật hoặc khó xác định đúng – sai. 

Ví dụ: Nobody knows who is responsible for this mistake. It’s very much a grey area.

(Không ai biết ai là người chịu trách nhiệm cho sai lầm này. Nó rất mơ hồ.)

(To be) At a loss 

Định nghĩa: Nếu một ai đó “at a loss”, nghĩa là người đó bối rối, lúng túng và không biết phải nói gì hay làm gì tiếp theo.

Ví dụ: After hearing what he said, she was at a loss. (Sau khi nghe những gì anh ta nói, cô ấy bối rối không biết làm gì.)

There's no knowing/telling/saying 

Định nghĩa: Idioms chủ đề Knowledge này được dùng khi một người không thể nói trước hoặc biết chắc chắn được điều gì sẽ xảy ra.

Ví dụ: We have to be brave because there's no knowing what will happen in the future.

(Chúng ta phải can đảm vì không thể biết chắc được điều gì sẽ xảy ra trong tương lai.)

Ứng dụng idioms chủ đề knowledge vào cách trả lời IELTS Speaking

Part 2 – Đề bài: “Describe a time when you had to wait in a long line of people.”

(Mô tả một lần khi bạn phải chờ đợi khi xếp hàng dài.)

[Giới thiệu] Well, I don’t know how I should feel about waiting in line. It’s pretty much a grey area. Sometimes it gets really boring and exhausting, but some other times I can talk to lots of interesting people while waiting, like the time when I met this foreign girl at the checkout of the supermarket.

(Tạm dịch: Tôi không rõ mình cảm thấy thế nào về việc xếp hàng. Đôi khi việc này rất chán và mệt mỏi, nhưng đôi khi tôi lại có thể nói chuyện với nhiều người thú vị trong lúc xếp hàng, giống như lần tôi gặp một cô gái ngoại quốc ở quầy tính tiền tại siêu thị.)

[Chi tiết] As usual, I went to the supermarket to do my weekly shopping. After I got everything I need, I quickly headed to the cashiers. There was a long line of people and at that moment, I was at a loss. To the best of my knowledge, there shouldn’t be this many people doing grocery shopping on a Tuesday afternoon. I got in line and in front of me was a foreigner. 

(Tạm dịch: Tôi đến siêu thị mua đồ như hàng tuần. Sau khi lấy đủ đồ cần thiết, tôi nhanh chóng đến quầy thu ngân. Mọi người xếp hàng dài và lúc đó, tôi rất bối rối. Vì như trước giờ tôi biết, thường sẽ không có nhiều người mua sắm vào chiều thứ ba. Tôi đứng vào hàng và trước tôi là một người ngoại quốc.)

Since the line was pretty long and I guess she was bored, she started a conversation and asked me for some advice on travelling in Vietnam. I told her it would be best if she travelled with someone who knew the ropes because she could learn more about Vietnam that way. When it was finally her turn at the checkout, she fidgeted for a moment, trying to find her wallet, then she started to look a little anxious. Since I’ve always been a person who can read between the lines, I could tell her wallet was missing. I immediately got the picture and offered to pay for her stuff.  

(Vì hàng khá dài và tôi đoán là cô ấy chán, nên cô ấy bắt chuyện với tôi và hỏi xin một vài lời khuyên khi du lịch ở Việt Nam. Tôi nói rằng tốt nhất cô ấy nên đi du lịch với một người hiểu biết về Việt Nam vì như vậy cô ấy có thể học nhiều điều hơn. Khi đến lượt cô ấy tính tiền, cô ấy bồn chồn trong giây lát, cố gắng tìm ví và trông có vẻ hơi lo lắng. Tôi có thể nhìn ra được rằng cô ấy đang không tìm được ví của mình. Tôi lập tức hiểu được tình huống và đề nghị trả tiền thay cho cô ấy.)

[Kết] Some time later, much to my surprise, the girl contacted me and we decided to meet up for some coffee. Although I had to wait for almost an hour in a long line of people, I got to make a new friend. Indeed, there's no telling what can happen.

(Tạm dịch: Sau đó một thời gian, tôi rất bất ngờ khi cô gái đó liên lạc với tôi và chúng tôi quyết định hẹn uống cà phê. Mặc dù tôi phải chờ đợi gần một giờ trong một hàng dài, tôi đã gặp được một người bạn mới. Đúng là không thể nói trước việc gì có thể xảy ra.)

Kết luận

Bài viết trên đã cung cấp cho thí sinh những Idioms chủ đề Knowledge (Kiến thức/ Sự hiểu biết), đưa ra ví dụ cụ thể cũng như áp dụng cách trả lời IELTS Speaking. Những Idioms theo chủ đề này có thể được sử dụng linh họat vào nhiều đề tài, nhìn chung thí sinh có thể áp dụng nhiều vào các dạng đề yêu cầu kể lại một câu chuyện hoặc một trải nghiệm (Describe a time when you…). Ngoài ra, người học có thể tham khảo thêm những bài viết về Idioms của Zim để mở rộng thêm vốn Idioms của mình trên những chủ đề khác nhau. 

Để áp dụng hiệu quả các Idioms chủ đề Knowledge vào cách trả lời IELTS Speaking, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate - Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Huỳnh Đình Trúc Khuê



Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề