IELTS Speaking Vocabulary: Idioms thông dụng chủ đề Environment

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms thông dụng chủ đề Environment

Cung cấp các IELTS Speaking Vocabulary: Idioms thông dụng chủ đề Environment, để ứng dụng vào cách trả lời IELTS Speaking “ăn điểm”.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-speaking-vocabulary-idioms-thong-dung-chu-de-environment

Để giúp thí sinh có thể mở rộng từ vựng và có một bài nói tự nhiên hơn, bài viết dưới đây sẽ cung cấp các IELTS Speaking Vocabulary: Idioms thông dụng chủ đề Environment, để thí sinh có thể ứng dụng vào cách trả lời IELTS Speaking. 

Về cơ bản, Idioms có nghĩa là các thành ngữ – một câu bao gồm các từ kết hợp lại với nhau để tạo thành một câu có ý nghĩa, nhưng không theo nghĩa đen của nó. Khi có thể kết hợp các thành ngữ này vào bài nói, thí sinh có thể cho giám khảo thấy được vốn từ cũng như khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt của mình.

Đọc thêm: Idiomatic Expressions là gì? Ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Các Idioms thông dụng chủ đề Environment

Get back to nature

  1. Nghĩa: Trở về, hòa mình với thiên nhiên
  2. Ví dụ: I want to get back to the nature but I don’t have much time for it due to my hectic schedule.

(Tôi muốn trở về hoà mình với thiên hiên nhiên nhưng tôi không có nhiều thời gian cho việc đó do lịch trình bận rộn của mình.)

A hot potato

  1. Nghĩa: một vấn đề hoặc tình huống khó giải quyết và gây nhiều tranh cãi.
  2. Ví dụ: Environment pollution is a hot potato nowadays because it is really complicated and hard to solve.

(Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối hiện nay vì nó thực sự phức tạp và khó giải quyết.)

Turn a blind eye to something

  1. Nghĩa: phớt lờ, bỏ qua điều gì đó mà bạn biết là không đúng
  2. Ví dụ: Management knows about bullying in the workplace but they often turn a blind eye to it.

(Ban giám đốc biết về nạn bắt nạt ở nơi làm việc nhưng họ lại thường làm ngơ với điếu đó.)

Set alarm bells ringing 

  1. Nghĩa: gây lo ngại do có một dấu hiệu cho thấy có điều gì đó không ổn, gióng lên hồi chuông báo động.
  2. Ví dụ: Continuous natural disasters set alarm bells ringing about environmental pollution.

(Thiên tai liên tiếp gióng lên hồi chuông báo động về tình trạng ô nhiễm môi trường.)

A drop in the ocean

  1. Nghĩa: một lượng rất nhỏ, nhỏ đến mức nó rất ít ảnh hưởng đến một thứ gì đó.
  2. Ví dụ: 20,000 VND is just a drop in the ocean, but if all Vietnamese contribute the amount to the Vaccine Fund for COVID-19 Prevention, it would make a big difference!

(20.000 Việt Nam đồng chỉ là một số tiền rất nhỏ, nhưng nếu tất cả người Việt Nam đóng góp số tiền này vào Quỹ vắc xin phòng bệnh COVID-19 thì sẽ tạo nên sự khác biệt to lớn!)

Get the ball rolling

  1. Nghĩa: Bắt đầu làm một cái gì đó, đặc biệt là một cái gì đó lớn
  2. Ví dụ: If you want to protect the environment, it’s time to get the ball rolling! 

(Nếu bạn muốn bảo vệ môi trường, đây là lúc phù hợp để bắt đầu!)

The sands of time are running out

  1. Nghĩa: không còn nhiều thời gian để làm điều gì đó hoặc trước khi một điều gì đó xảy ra.
  2. Ví dụ: The sands of time are running out! If you don’t protect the environment now, human will suffer more natural disasters.

(Thời gian đang dần cạn kiệt! Nếu bạn không bảo vệ môi trường bây giờ, con người sẽ phải gánh chịu nhiều thiên tai hơn.)

Not to mention

  1. Nghĩa: chưa kể đến
  2. Ví dụ: The increasing number of private vehicles leads to an increase in exhaust emissions, not to mention the rising level of noise pollution.

(Số lượng phương tiện cá nhân ngày càng nhiều dẫn đến lượng khí thải cũng tăng lên, đó là chưa kể đến mức độ ô nhiễm tiếng ồn ngày càng gia tăng.)

You reap what you sow

  1. Nghĩa: gieo nhân nào, gặt quả ấy
  2. Ví dụ: Your kindness will be rewarded in the future – You reap what you sow

(Lòng tốt của bạn sẽ được đền đáp trong tương lai – Gieo nhân nào gặt quả ấy)

Do one’s best

  1. Nghĩa: cố gắng làm một việc gì đó hết sức mình
  2. Ví dụ: I’m not really good at presentation, so getting an 8 means that I have done my best.

(Tôi không thực sự giỏi trong việc thuyết trình, vì vậy đạt điểm 8 nghĩa là tôi đã cố gắng hết sức mình)

Do wonders for something/ someone

  1. Nghĩa: có lợi, tạo ra ảnh hưởng tốt cho một người/ một vật nào đó
  2. Ví dụ: Studying hard will do wonders for our future.

(Học tập chăm chỉ sẽ có lợi cho tương lai của chúng ta.)

Ứng dụng các Idioms thông dụng chủ đề Environment

IELTS Speaking Part 1

Do you take an interest in nature?

Answer: Definitely yes! Due to the hectic working schedule, I didn’t have much time to get back to the nature. However, thanks to the COVID-19 lockdown, my job has been affected, and I can have more time to immerse myself in nature.

(Chắc chắn là có! Do lịch trình làm việc dày đặc nên tôi không có nhiều thời gian để hòa mình với thiên nhiên. Tuy nhiên, nhờ lệnh giãn cách COVID-19, công việc của tôi đã bị ảnh hưởng, và tôi có thể có nhiều thời gian hơn để hòa mình vào thiên nhiên.)

Do you think pollution is a big problem nowadays?

Answer: Pollution is actually a hot potato in Vietnam nowadays with many problems like air pollution, water degradation, or deforestation. These issues are setting the alarm bells ringing since they are causing many negative effects on human life, so we can not turn a blind eye to the pollution problem anymore!

(Ô nhiễm thực sự là một vấn đề nhức nhối ở Việt Nam hiện nay với nhiều vấn đề như ô nhiễm không khí, suy thoái nguồn nước hay nạn phá rừng. Những vấn đề này đang gióng lên hồi chuông cảnh báo vì chúng đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đời sống con người. Vì vậy chúng ta không thể làm ngơ trước vấn nạn ô nhiễm nữa!)

Do you or your family take steps to help the environment?

Answer: My parents are not really environmental-conscious people, to be honest. They think that environment is something out of their control and their actions are like a drop in the ocean. However, I don’t agree with it! If the problem is big, everyone still can make a small contribution by some simple acts like saving energy or using public transport. I believe that we all can get the ball rolling!

(Thành thật mà nói, bố mẹ tôi không phải là những người thực sự có ý thức về môi trường. Họ nghĩ rằng môi trường là thứ nằm ngoài tầm kiểm soát của họ và hành động của họ rất nhỏ, hầu như không tạo sức ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, tôi không đồng ý với điều đó! Nếu vấn đề lớn, mọi người vẫn có thể đóng góp một phần nhỏ bằng một số hành động đơn giản như tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Tôi tin rằng tất cả chúng ta đều có thể bắt đầu bảo vệ môi trường!)

IELTS Speaking Part 2

Describe a law on environmental protection your country should have

You should say:

  1. What it is
  2. How you first learned about it
  3. Who benefits from it
  4. And explain how you feel about this law

Sample:

Environment pollution is a hot potato nowadays when almost everywhere on earth is somehow experiencing global warming. Many natural disasters have been reported all over the world so we cannot turn a blind eye to this problem anymore. It is high time to get the ball rolling! I think that we can start with a small action: garbage sorting.

Currently, in Vietnam, the government is encouraging citizens to separate waste into three main groups, namely green waste, recyclable materials, and others. However, it is just an encouragement, not an obligation yet so not many people are following it. It leads to a problem that all trash is put into giant containers and they all end up in the landfills. It would be a waste of resources because many types of trash could have been recycled, such as plastic, glass, and paper, not to mention the green waste can also be turned into biofertilizer, which promotes plant growth. Having such significant benefits, I believe that this policy needs to be implemented right away!

When this new law is introduced, it would definitely do wonders for many people. For example, ordinary people can learn to be self-disciplined or use the biofertilizer to facilitate their plants. The government can also close some landfills and use them for other purposes to make money. On top of that, the environment would be greatly beneficial as well! 

The sands of time are running out! I believe we need to take action to protect the environment right now before it is too late.

IELTS Speaking Part 3

What are the main causes of the environmental problems? 

Answer: In my opinion, there are many reasons, mostly human activities, leading to environmental problems. For example, to boost the economy, many governments choose to cut down tree to make room for industrial zones, which can lead to deforestation. Besides, when the factories are in operation, they can emit a huge amount of carbon dioxide, which pollutes the air. There are also many other activities in our daily life that negatively affect the environment. I just hope that people can gain more awareness about environmental protection and do their best to save future humans, because you know, you reap what you sow. If we destroy the environment today, our future generations will suffer as a result of our actions.

(Theo tôi, có nhiều nguyên nhân, trong đó phần lớn là hoạt động của con người, đã dẫn đến các vấn đề về môi trường. Ví dụ, để thúc đẩy nền kinh tế, chính phủ chọn cách chặt cây để nhường chỗ cho các khu công nghiệp, điều này có thể dẫn đến nạn phá rừng. Bên cạnh đó, khi các nhà máy đi vào hoạt động có thể thải ra một lượng khí cacbonic rất lớn gây ô nhiễm không khí. Cũng có rất nhiều hoạt động khác trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Tôi chỉ mong rằng mọi người có thể nhận thức rõ hơn về việc bảo vệ môi trường và nỗ lực hết mình để cứu loài người trong tương lai, vì biết đâu, gieo nhân nào thì gặt quả ấy. Nếu chúng ta phá hủy môi trường ngày hôm nay, thế hệ tương lai của chúng ta sẽ phải gánh chịu hậu quả của những hành động của chúng ta.)

Do you think that governments around the world are doing enough to tackle the problems?

Answer: I don’t think so. The governments have been implementing many environmental policies but I feel like they haven’t done their best yet to protect the environment. I think it is becasue they do not want to sacrify economic growth because to tackle environmental issues, it is esential to cut down carbon footprints, which affects the operation of businesses and influence the national economy, consequently.

(Tôi không nghĩ vậy. Các chính phủ đã và đang thực hiện nhiều chính sách về môi trường nhưng tôi cảm thấy dường như họ vẫn chưa làm hết sức mình để bảo vệ môi trường. Tôi cho rằng họ không muốn hy sinh tăng trưởng kinh tế vì để giải quyết các vấn đề môi trường, việc cắt giảm lượng khí thải carbon là điều cần thiệt, do đó ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia.)

Do you think it is the responsibility of governments alone to protect the environment?

Answer: Of course not! Protecting the environment should be the responsibility of every individual. The government can introduce some environmental policies but it is us, the public, who implement them and directly protect the environment. We cannot turn a blind eye to it anymore; and we can start from small actions like sorting garbage, or using public transport. If we can do it on a large scale, it would do wonders for the environment.

(Dĩ nhiên là không! Bảo vệ môi trường cần là trách nhiệm của mỗi cá nhân. Chính phủ có thể đưa ra một số chính sách môi trường nhưng chính chúng ta mới là người thực hiện và trực tiếp bảo vệ môi trường. Chúng ta không thể làm ngơ trước nó nữa; và chúng ta có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như phân loại rác, hoặc sử dụng phương tiện công cộng. Nếu chúng ta có thể làm điều đó trên quy mô lớn, nó sẽ rất giúp ích cho môi trường.)

Lời kết

Qua bài viết này, tác giả hy vọng người đọc có thể mở rộng kiến thức về Idioms thông dụng chủ đề Environment và áp dụng vào cách trả lời IELTS Speaking một cách chính xác và hiệu quả. Từ đó, thí sinh có thể nâng cao điểm Lexical Resource (Từ vựng) nói riêng và cả điểm cho bài thi IELTS Speaking nói chung.

Để áp dụng hiệu quả các IELTS Speaking Vocabulary: Idioms thông dụng chủ đề Environment, người đọc có thể tham khảo khóa học IELTS cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Huỳnh Nguyễn Thảo Nhung

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề