IELTS Speaking Vocabulary: Idioms about science and technology

10 Idioms about Science and Technology và cách trả lời IELTS Speaking Part 2. Làm sao để cải thiện bài nói? IELTS Speaking Sample.
Published on
ielts-speaking-vocabulary-idioms-about-science-and-technology

Trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh có thể sử dụng Idioms không? Câu trả lời là: ‘Có’. Việc sử dụng chúng sẽ giúp bài nói của thí sinh tăng tính sinh động và hiệu quả truyền đạt, từ đó tăng khả năng đạt điểm cao. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu 10 Idioms about Science and Technology và cách trả lời IELTS Speaking Part 2.

Đọc thêm: Idiomatic Expressions là gì? Ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Các Idioms about Science and Technology

To be the brainchild of somebody

Ý nghĩa: (là) đứa con tinh thần của ai đó, bao gồm kế hoạch, phát minh, hoặc ý tưởng nguyên gốc hay sản phẩm trí tuệ.

Ví dụ: This new project is the brainchild of Sam, the winner of last year competition. 

Tạm dịch: Dự án mới này là ý tưởng của Sam, người thắng cuộc thi năm ngoái.

To be light years away 

Ý nghĩa: từ một khoảng thời gian rất xa xưa trong quá khứ, hoặc cần rất nhiều thời gian mới đạt được mục đích ở tương lai.

Ý nghĩa gốc: “Cách hàng năm ánh sáng” – phóng đại độ lớn của thời gian.

Ví dụ: It all happened when I was at college, which seems light years away.

Tạm dịch: Tất cả xảy ra hồi tôi còn ở đại học, cảm giác như rất lâu rồi vậy.

A well-oiled machine 

Ý nghĩa: (người hoặc tổ chức) hoạt động rất tốt hoặc hiệu quả.

Ý nghĩa gốc: cỗ máy được tra dầu, hoạt động trơn tru.

Ví dụ: Sam and I have been working together in the office for so long, we’re like a well-oiled machine at this point.

Sam và tôi đã làm việc cùng nhau trong văn phòng đã rất lâu rồi, chúng tôi giống như một cỗ máy trơn tru vậy.

It’s not rocket science

Ý nghĩa: không khó khăn, dễ thực hiện, dễ hiểu.

Ý nghĩa gốc: “rocket science” là môn khoa học phức tạp. Nếu sử dụng “not rocket science”, người nói nhấn mạnh “điều này không có gì là cao siêu”.

Ví dụ: Have you solved that math problem? It’s not rocket science, you know.”

Tạm dịch: Bạn đã giải được bài toán này chưa? Nó không quá khó đâu.

A cog in the machine

Ý nghĩa: nhỏ bé, không mang nhiều giá trị trong tổ chức, công ty lớn

Ý nghĩa gốc: một chiếc bánh răng hoạt động trong cỗ máy (chỉ là một phần nhỏ trong bộ máy)

Ví dụ: He felt like he was a cog in the machine, so he quit his job and decided to do something different.

Tạm dịch: Anh ấy cảm thấy mình thật nhỏ bé trong công ty nên đã nghỉ việc và quyết định làm công việc khác. 

To reinvent the wheel

Ý nghĩa: tốn thời gian làm những việc mà người khác đã giải quyết xong. 

Nghĩa gốc: sáng chế lại bánh xe (một trong những sáng chế đời đầu, đã cũ).

Ví dụ: Don’t bother reinventing the wheel with that issue. The other team has already solved the problem.

Tạm dịch: Đừng bận tâm lãng phí thời gian để giải quyết vấn đề đó. Đội khác đã giải quyết xong nó rồi.

To blow a fuse

Ý nghĩa: tức giận, quát mắng ai đó.

Ý nghĩa gốc: làm nổ cầu chì – sự bùng nổ bất ngờ và gây ảnh hưởng tiêu cực.

Ví dụ: If the kids spend all their pocket money without saving, their parents will blow a fuse.

Tạm dịch: Nếu bọn trẻ tiêu hết sạch tiền tiêu vặt của chúng mà không tiết kiệm thì bố mẹ chúng sẽ nổi trận lôi đình.

To press/push one’s button

Ý nghĩa: hành động kích động để gây ra phản ứng của đối phương, 

Ý nghĩa gốc: nhấn nút – nút bấm thường là biểu tượng của sự kích hoạt.

Lưu ý: phản ứng này có thể là tích cực hoặc tiêu cực.

Ví dụ 1: I couldn’t believe my brother did it again. He really knows how to push my button(= annoy me)

Ví dụ 2: When you reach my age, money won’t press your button anymore but family will. (excite you)

Tạm dịch: Tôi không thể tin được anh trai tôi lại làm điều đó. Anh ấy thực sự biết cách chọc giận tôi.

Khi bạn đến tầm tuổi của tôi thì tiền bạc sẽ không khiến bạn hứng thú nhưng gia đình thì có

To pull the plug on somebody/something

Ý nghĩa: huỷ bỏ kế hoạch, dự án của ai đó

Ý nghĩa gốc: rút phích cắm (khiến máy không hoạt động nữa)

Ví dụ: The television company pulled the plug on the series after only five episodes

Tạm dịch: Công ty truyền hình đã huỷ bỏ dự án phim dài tập sau khi phát sóng được 5 tập. 

To be on the same wavelength

Ý nghĩa: tâm đầu ý hợp, cùng chung suy nghĩ, ý tưởng

Ý nghĩa gốc: Trong vật lý, “wavelength” là bước sóng chỉ khoảng cách giữa hai đỉnh sóng năng lượng như ánh sáng hoặc âm thanh. 

Ví dụ: It’s good when everyone’s on the same wavelength. We can move forward to the next steps of the plan.

Tạm dịch: Thật là tốt khi mọi người có chung một suy nghĩ. Chúng ta có thể sang các bước tiếp theo của kế hoạch.

Ứng dụng Idioms about Science and Technology trong cách trả lời Speaking Part 2

Describe a time when you encouraged someone to do something that he/she didn’t want to do. You should say

  1. Who he or she is?
  2. What you encouraged him/her to do?
  3. How he/she reacted?
  4. And explain why you encouraged him/her?

Bài mẫu:

I want to tell you this one time I encourage my friend Tom to step outside his comfort zone. It was last year when he and I were working together on a project in our company. Our boss created a competition in the company on developing a design for our website, with the prize money being up to $1000. At first, Tom didn’t want to participate because he thought he didn’t have the skills and ideas, but then I told him it wasn’t rocket science or anything, if we win, we could use the money on travelling. He was fascinated by the idea and agreed to try. During the first 2 weeks, we worked like a well-oiled machine, but then we got into some minor troubles. I forgot to read the rules carefully, and later we found out that our website layout did not meet the requirements of the competition. So after 2 days of trial, our boss pulled the plug on our project, and we were eliminated. Tom didn’t blow a fuse at me for my mistakes, but instead, he laughed and said it was fun. He later thanked me for encouraging him to join this because he had learned a lot during the competition. 

Tạm dịch: Tôi muốn nói kể về một lần tôi khuyến khích người bạn Tom của tôi bước ra ngoài vùng an toàn của anh ấy. Đó là năm ngoái khi tôi và anh ấy cùng nhau thực hiện một dự án trong công ty của chúng tôi. Sếp của chúng tôi đã tạo ra một cuộc thi trong công ty về việc phát triển một thiết kế cho trang web của chúng tôi, với số tiền thưởng lên đến $ 1000. Lúc đầu, Tom không muốn tham gia vì anh ấy nghĩ rằng anh ấy không có kỹ năng và ý tưởng, nhưng sau đó tôi nói với anh ấy rằng đó không phải việc quá khó đâu, và nếu chúng tôi thắng thì chúng tôi có thể sử dụng tiền để đi du lịch. Anh ấy đã bị cuốn hút bởi ý tưởng này và đồng ý thử. Trong 2 tuần đầu tiên, chúng tôi làm việc như một cỗ máy trơn tru, nhưng sau đó chúng tôi gặp chướng ngại vật. Tôi quên không đọc kỹ các quy tắc, và sau đó chúng tôi phát hiện ra rằng bố cục trang web của chúng tôi không đáp ứng các yêu cầu của cuộc thi. Vì vậy, sau 2 ngày chạy thử, sếp của chúng tôi đã huỷ bỏ dự án của chúng tôi và chúng tôi đã bị loại. Tom không giận tôi vì những sai lầm của tôi, nhưng thay vào đó, anh ấy cười và nói rằng điều đó rất vui. Sau đó anh ấy cảm ơn tôi vì đã khuyến khích anh ấy tham gia vì anh ấy đã học hỏi được rất nhiều điều trong suốt cuộc thi.

Đọc thêm: IELTS Writing task 2 vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 1) – Work and Technology

Conclusion 

Bài viết trên đã nêu 10 Idioms about Science and Technology và cách trả lời Speaking part 2. Hi vọng bạn đọc có thể học được kiến thức mới và áp dụng chúng vào bài nói của mình.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo khoá học IELTS Advanced – Cam kết đầu ra 6.5 của ZIM để có thể áp dụng các Idioms about Science and Technology một cách hiệu quả hơn.

Vũ Linh Chi

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề