IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure

ZIM Academy,

Published on

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure

Cung cấp một số IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure, và ứng dụng trong cách trả lời IELTS Speaking đạt điểm cao.

Table of contents

ielts-speaking-vocabulary-idioms-chu-de-problems-and-failure

Để đạt được số điểm IELTS Speaking từ band 6 trở lên, thí sinh phải chứng tỏ khả năng sử dụng tiếng Anh linh hoạt, vốn từ vựng phong phú, và sử dụng từ vựng đúng với ngữ cảnh. Sử dụng các Idioms (thành ngữ) trong bài nói sẽ giúp thí sinh nâng cao điểm số lên band 7.0 ở tiêu chí Lexical Resources cũng như thể hiện sự linh hoạt trong giao tiếp của mình. Trích dẫn từ IELTS Band Descriptors dành cho kỹ năng Speaking ở band điểm 7.0  “uses some less common and idiomatic vocabulary and shows some awareness of style and collocation, with some inappropriate choices”. Bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc một số IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure, và ứng dụng chúng trong việc trả lời các câu hỏi IELTS Speaking.

Những lỗi sai khi sử dụng Idioms trong cách trả lời IELTS Speaking

Mặc dù, sử dụng Idioms có thể cải thiện điểm số trong phần thi IELTS Speaking, thí sinh vẫn có thể bị nhận một band điểm thấp nếu Idioms sai cách, cụ thể trong các trường hợp sau: 

  • Lạm dụng Idioms: sử dụng Idioms trong tất cả các câu khiến bài nói mất tự nhiên, gượng gạo và làm mất đi sự mạch lạc và liên kết giữa các ý trong bài. 
  • Sử dụng những Idioms mà thí sinh không hiểu rõ nghĩa của chúng: trường hợp này thường xảy ra khi thí sinh chỉ học tất cả những Idioms có thể được dùng trong các chủ đề cụ thể mà không quan tâm đến ý nghĩa mà chúng mang lại tích cực hay tiêu cực, bối cảnh thích hợp để sử dụng Idioms. 
  • Nói sai những từ trong Idioms: vì cấu trúc của Idioms được cấu thành từ những từ ngữ cố định, việc chỉ nói sai một từ trong Idioms sẽ làm nghĩa của cả cụm trở nên thiếu hợp lý. 
  • Quá quan tâm đến việc phải sử dụng Idioms: sử dụng Idioms đúng cách làm tăng điểm số của thí sinh nhưng không sử dụng Idioms trong bài nói cũng không làm điểm số của thí sinh bị giảm đi. Vì lẽ đó, thí sinh không nên quá chú trọng đến việc sử dụng Idioms mà hãy kết hợp nhiều thành phần ngôn ngữ vào trong bài nói của mình như Collocation (cụm từ), Phrasal Verb (cụm động từ), các điểm ngữ pháp quan trọng, …

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems

Back to the wall (have your back to/against the wall) 

idioms-chu-de-problems-wall
Back to the wall

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: đưa lưng về hướng về phía bức tường
  • Nghĩa bóng: đi vào bước đường cùng (ám chỉ đối tượng trong câu đang bị kẹt trong đường cùng, không thể làm gì để thoát khỏi tình cảnh hiện tại. )

Ví dụ trong câu: If she continues to buy a lot of useless stuff, she really has her back to the wall. (Nếu cô ấy tiếp tục mua nhiều thứ vô dụng, cô ấy đang tự khiến mình đi vào bước đường cùng.)

Sweep under the rug (sweep something under the rug/ sweep something under the carpet)

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: dấu bụi dưới thảm
  • Nghĩa bóng: cố gắng che giấu, giữ bí mật về một điều gì đó xấu xa, không mang lại kết quả tốt

Ví dụ: Alex cannot sweep the fact that he has received a bribe under the rug any longer. (Alex không thể che giấu sự thật là anh ta đã nhận hối lộ lâu hơn nữa.)

Look on the bright side (look on the bright side of something) 

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: nhìn vào mặt tươi sáng 
  • Nghĩa bóng: trong cái rủi có cái may, nhìn nhận vấn đề một cách tích cực(chỉ hành động xem xét vấn đề theo hướng tích cực)

Ví dụ: My mother is a positive woman, she always looks on the bright side of a problem. (Mẹ tôi là một người phụ nữ tích cực, bà luôn nhìn nhận vấn đề một cách tích cực.)

Time puts everything in its place (time will put everything in its place) 

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: thời gian đặt mọi thứ vào đúng vị trí của nó
  • Nghĩa bóng: thời gian sẽ làm sáng tỏ tất cả(chỉ một số vấn đề không được giải quyết rõ ràng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ được làm rõ trong tương lai) 

Ví dụ: Even though things between James and his wife are not going well, he remains optimistic and believes that time will put everything in its place. (Dù mọi chuyện giữa James và vợ không suôn sẻ nhưng anh vẫn lạc quan và tin rằng thời gian làm hoà giải mọi thứ.)  

Pour oil on troubled waters (pour oil on troubled waters)

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: đổ dầu vào vùng nước đục 
  • Nghĩa bóng: cố gắng xoa dịu sự bất đồng, sự tranh chấp, làm nguôi cơn giận (làm một điều gì đó để hoà giải, làm mất đi sự tranh cãi trong một vấn đề) 

Ví dụ: By talking to her husband on the phone, she will attempt to resolve conflicts and pour oil on troubled waters. (Bằng cách nói chuyện điện thoại với chồng, cô ấy sẽ cố gắng trở nên bình tĩnh.) 

Elephant in the room (elephant in the corner/ white elephant in the room) 

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: con voi trong phòng 
  • Nghĩa bóng: vấn đề lớn (chỉ một vấn đề quan trọng, cần được bàn luận, mọi người đều biết nhưng không được giải quyết dứt điểm)

Ví dụ: Cruel treatment of animals at product testing facilities is obviously the elephant in the room. (Đối xử tàn nhẫn với động vật tại các cơ sở thử nghiệm sản phẩm rõ ràng là một vấn lớn.) 

A hard nut to crack (a tough nut to crack)

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: hạt quá cứng để có thể bóc được
  • Nghĩa bóng: chỉ một vấn đề khó nhằn, không thể giải quyết một cách dễ dàng 

Ví dụ: This project is very complicated, I think it is going to be a tough nut to crack. (Dự án này rất phức tạp, tôi nghĩ rằng nó sẽ trở thành một thử thách khó khăn.) 

Knotty problem:

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: nút thắt của vấn đề
  • Nghĩa bóng: thử thách, vấn đề nan giải (chỉ một vấn đề phức tạp, khó giải quyết ) 

Ví dụ: It is always a knotty problem to understand my doctor’s handwriting. (Việc hiểu chữ viết tay của bác sĩ luôn là một vấn đề nan giải.) 

Prevention is better than cure (prevent it than cure it) 

Prevention is better than cure

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: phòng tránh thì tốt hơn chữa trị 
  • Nghĩa bóng: phòng bệnh hơn chữa bệnh (phòng tránh vấn đề để tránh gây ra chúng và giảm các rủi ro, tốn kém khi giải quyết các hậu quả) 

Ví dụ: Always wear your facemask when you go outside in the middle of this pandemic, we all know that prevention is better than cure. (Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài giữa đại dịch này, chúng ta đều biết rằng phòng bệnh hơn chữa bệnh.) 

Kick the can down the road

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: đá cái lon xuống đường
  • Nghĩa bóng: trì hoãn khi đưa ra một quyết định (tránh giải quyết/làm lơ vấn đề) 

Ví dụ: I think that I need to clean my room but I am too lazy to do that so I decided to kick the can down the road. (Tôi nghĩ rằng tôi cần phải dọn dẹp phòng của mình nhưng tôi quá lười để làm điều đó nên tôi quyết định làm lơ nó.)

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Failure

In vain (all in vain)

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: vô ích
  • Nghĩa bóng: không mang lại kết quả gì, không ăn thua 

Ví dụ: All of my studying was in vain. I couldn’t do any questions in my final exam. (Tất cả việc học của tôi đều vô ích. Tôi không thể làm bất kỳ câu hỏi nào trong bài kiểm tra cuối cùng của mình.) 

Famous last word

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: lời cuối cùng nổi tiếng
  • Nghĩa bóng: lời nói gây gây ra hối hận (một câu nói/bình luận về một vấn đề gì được đã được chứng tỏ là sai sự thật/không chính xác) 

Ví dụ: Alice said that she would never love him. Famous last words, she fell in love with him a few weeks later. (Alice nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ yêu anh ấy. Điều đó không thành sự thật, cô đã yêu anh ta vài tuần sau đó.) 

Lose it

idioms-chu-de-lost
Lose it

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: mất nó
  • Nghĩa bóng: mất kiềm chế (không thể kiểm soát được cảm xúc, dễ trở nên xúc động) 

Ví dụ: I thought he had lost it when I told him that his mother passed away. (Tôi nghĩ rằng anh ấy đã mất kiềm chế khi tôi nói với anh ấy rằng mẹ anh ấy đã qua đời.) 

Up a blind alley (at a dead end) 

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: lên một con hẻm mù mịt, kẹt ở ngõ cụt 
  • Nghĩa bóng: quyết định sai lầm (chỉ hướng giải quyết chắc chắn sẽ mang lại kết quả tiêu cực) 

Ví dụ: I’m wondering if their marriage was up a blind alley from the start. (Tôi đang tự hỏi liệu cuộc hôn nhân của họ có phải là một quyết định sai lầm ngay từ đầu hay không.

Close, but no cigar

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: suýt nữa là có điếu cigar để hút rồi
  • Nghĩa bóng: suýt nữa thì đúng (chỉ một sự việc gần đúng/gần thành công nhưng lại thất bại vào phút chót) 

Ví dụ: His performance today in the contest was close, but no cigar. (Những gì anh ấy thể hiện trong cuộc thi hôm nay rất tốt nhưng không đủ để mang lại chiến thắng.) 

Do or die (do-or-die): 

Ý nghĩa:

  • Nghĩa đen: làm hoặc chết, một sống một còn
  • Nghĩa bóng: cố gắng hết sức mình (nếu không bắt tay vào giải quyết vấn đề thì sẽ gặp thất bại) 

Ví dụ: I will decide whether you truly want to be a part of our team if you can win this do-or-die match. (Tôi sẽ quyết định xem bạn có thực sự muốn trở thành một phần của đội chúng tôi hay không nếu bạn có thể giành chiến thắng trong trận đấu sinh tử này.) 

Come a-cropper

Ý nghĩa: 

  • Nghĩa đen: ngã đau 
  • Nghĩa bóng: thua cuộc, sự thất bại nặng nề 

Ví dụ: Malaysia came a cropper in the last match against Vietnam. (Malaysia đã thua trong trận đấu cuối cùng với Việt Nam.) 

Ứng dụng IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure vào cách trả lời IELTS Speaking

Dưới  đây là một cách trả lời IELTS Speaking áp dụng Idioms chủ đề Problems and Failure đã giới thiệu phía trên vào một số chủ đề quen thuộc trong bài thi IELTS Speaking.

Topic Sports

Q: Do you watch sports? 

A: Occassionally. I am not a big of sports, but I do enjoy watching the Euro 2020 with my dad. Unfortunaly, last night, Germany came a cropper in the match against England, which was a real bummer to him.

(Không thường xuyên. Tôi không phải là người đam mê thể thao, nhưng tôi thích xem Euro 2020 cùng bố. Thật không may, đêm qua, Đức đã thất bại trong trận đấu với Anh, và điều đó làm bố tôi rất thất vọng).

Q: Do you play sports?

cach-tra-loi-ielts-speaking-sport
Do you play sports?

A: I do, and in fact, I am in my school basketball team. It took me a lot of hard work to become a part of the team so I just feel really proud that my efforts weren’t in vain.  

(Tôi có, và trên thực tế, tôi đang ở trong đội bóng rổ của trường tôi. Tôi đã mất rất nhiều công sức để trở thành một phần của nhóm, vì vậy tôi thực sự cảm thấy thực sự tự hào rằng những nỗ lực của tôi đã không vô ích.)

Q: Did you do the same thing when you were a kid?

A: Actually no, I used to have a sedentary lifestyle. My mom was always telling me to take up a sport but I was physically weak and lazy so I just kicked the can down the road whenever I could. 

(Thực ra là không, tôi từng có lối sống ít vận động. Mẹ tôi luôn bảo tôi phải tham gia một môn thể thao nào đó nhưng tôi vốn thể chất yếu và lười vận động nên tôi chỉ trì hoãn/trốn tránh bất cứ khi nào có thể.)

Topic Patience

Q: Do you think patience is important?

A: Absolutely. I think patience is one of the qualities that everyone should learn, because once in a while, you may face a knotty problem in life and being patient is key to solving it.

(Chắc chắn rồi. Tôi nghĩ rằng kiên nhẫn là một trong những đức tính mà mọi người nên học hỏi, bởi vì đôi khi, bạn có thể phải đối mặt với một vấn đề rắc rối trong cuộc sống và kiên nhẫn là chìa khóa để giải quyết nó.)

Q: Have you ever lost your patience?

A: Yeah, 2 years ago. When I was studying overseas, I had to balance between my final projects at school, which was a tough nut to crack, and my part-time job. I got in an argument with my boss and I completely lost it when he started yelling.

(Có, 2 năm trước. Khi tôi học ở nước ngoài, tôi phải cân bằng giữa các dự án trong bài thi cuối kì của mình ở trường, một khó khăn lớn, và công việc bán thời gian.Tôi đã cãi nhau với sếp của mình và tôi hoàn toàn mất bình tĩnh khi ông ấy bắt đầu la mắng.)

Q: Were you patient when you were young?

A: I would say yes. My parents always teach me to look on the bright side and remain calm in every situation so I was actually a very calm and optimistic kid.

(Tôi nghĩa là có.Cha mẹ tôi luôn dạy tôi phải nhìn vào mặt tươi sáng và bình tĩnh trong mọi tình huống nên tôi thực sự là một đứa trẻ rất điềm tĩnh và lạc quan.)

Topic Environment

cach-tra-loi-ielts-speaking-environment
Topic Environment

Q: What do you think is the most environment problem?

A: I think it’d be air pollution. This issue has always been the elephant in the corner but the government has done little to improve the air we breathe in. 

(Tôi nghĩ đó là ô nhiễm không khí. Vấn đề này luôn là vấn đề nan giải nhưng chính phủ đã làm rất ít để cải thiện không khí mà chúng ta hít thở.)

b. Do you think schools should educate children to protect the environment?

Yes definitely. We should teach children simple ways to protect the environment like recycling or saving energy, water,..and also the risks they may face in the future. Young generations should be well-educated or the solutions to environment problems in the future can be up a blind alley. 

(Vâng chắc chắn. Chúng ta nên dạy trẻ những cách đơn giản để bảo vệ môi trường như tái chế hoặc tiết kiệm năng lượng, nước, .. và cả những rủi ro mà chúng có thể gặp phải trong tương lai. Các thế hệ trẻ nên được giáo dục tốt nếu không giải pháp cho các vấn đề về môi trường của chúng ta trong tương lai có thể đi vào ngõ cụt.)

Kết luận

Bài viết trên đã giới thiệu cho người học IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure cũng như cách sử dụng chúng một cách tự nhiên và đúng ngữ pháp trong các trả lời IELTS Speaking. Sử dụng idioms sẽ giúp thí sinh có được band điểm 6.0+ ở phần Lexical Resources, tuy nhiên nếu mắc phải các lỗi dùng idioms như đã giới thiệu phía trên, câu trả lời của thí sinh sẽ giảm hiệu quả giao tiếp, một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá phần thi Speaking. 

Để áp dụng hiệu quả IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề Problems and Failure, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM. 

Bùi Hoàng Phương Uyên

Danh mục:

Chia sẻ:

author
ZIM Academy

Tác giả

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề

messenger-icon