Làm thế nào để dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading?

Hướng dẫn người học cách dịch dạng dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading sang Tiếng Việt sao cho nghe hợp lý và dễ hiểu.
Published on
lam-the-nao-de-dich-cau-co-chu-the-du-doan-it-anticipatory-it-trong-ielts-reading

Trong Tiếng Anh tồn tại nhiều câu trúc câu mà chúng ta không tìm được cấu trúc tương đương để dịch nghĩa trong Tiếng Việt, do đó người học sẽ có xu hướng dịch từng chữ và điều này khiến cho câu văn nghe hơi cứng và đôi khi gây khó hiểu về mặt nghĩa. Trong số đó, câu có chủ thể dự đoán “it” (anticipatory it) là một ví dụ điển hình và rất hay thường gặp trong bài đọc và câu hỏi của bài thi IELTS reading. Thông qua bài viết này, tác giả sẽ hướng dẫn người học cách dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading sao cho nghe hợp lý và dễ hiểu, giúp người học dễ dàng giải quyết các bài thi đọc hơn.

Key takeaways

1. Chủ thể dự đoán “it” trong một câu chỉ là chủ ngữ giả và chủ ngữ thật sẽ nằm ở phía sau, thường có dạng mệnh đề “to + V1 + …” hoặc “that + S + V + …”

2. Có hai dạng câu có chủ thể dự đoán “it” thường gặp
a. It + be + … + to + V1 + …

b. It + be + … + that + S + V + …

3. Để dịch dạng câu này, ta cần thực hiện ba bước như sau:

Bước 1. Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

Bước 2. Đảo to-infinitive/that clause lên đầu câu thay chỗ cho đại từ “it”

Bước 3. Tiến hành dịch nghĩa bắt đầu với cụm từ “Việc … thì/ là …”

Câu có chủ thể dự đoán “it” là gì?

Theo Cambridge Dictionary và Richard Nordquist, cựu giáo sư chuyên ngành Tiếng Anh tại Đại học Georgia, câu có chủ thể dự đoán “it” là câu có đại từ “it” đóng vai trò làm chủ ngữ. Tuy nhiên, “it” trong trường hợp này chỉ là chủ ngữ giả (chủ ngữ không mang nghĩa, chỉ có chức năng ngữ pháp), và chủ ngữ thật sẽ nằm ở phía sau, thường có dạng mệnh đề “to + V1 + …” hoặc “that + S + V + …”

 Ví dụ: It is good that she’s doing more exercise.

“It” trong câu trên chỉ là chủ ngữ giả, trong trường hợp này chủ ngữ thật là “that she’s doing more exercise”, có dạng mệnh đề “that + S + V + …”.

Các dạng câu có chủ thể dự đoán “it” thường gặp:

Theo Cambridge Dictionary, có hai dạng câu có chủ thể dự đoán “it” thường gặp:

a. It + be + …+ to + V1 + … 

Ví dụ. It's impossible to get there in time.

b. It + be + …+ that + S + V + …

Vídụ. It’s good that she’s doing more exercise.

Cách dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading

Nhìn chung ở dạng câu này, người học thường có xu hướng dịch từng từ, từ trái sang phải và sẽ dịch từ “it” với nghĩa gốc là “nó”. Tuy nhiên, cách dịch này là không hợp lý vì, như đã đề cập ở phần trên, “it” chỉ là chủ từ giả không mang nghĩa và chủ từ thật sẽ ở phía sau. Hơn nữa, cách dịch như vậy sẽ khiến câu văn sẽ bị “ngượng”. Đối với những câu dài hơn thì có thể ảnh hưởng tới khả năng hiểu nghĩa cả câu. Do đó, tác giả sẽ gợi ý cho bạn đọc cách để dịch dạng câu này nghe hợp lý và xuôi tai hơn.

Để dịch dạng câu này sao cho hợp lý, người học cần thức hiện ba bước sau:

lam-the-nao-de-dich-cau-co-chu-the-du-doan-it-anticipatory-it-trong-ielts-reading-3-buo

Áp dụng

Cùng áp dụng ba bước trên vào hai ví dụ sau để hiểu rõ hơn.

1. It is impossible to get there in time.

2. It is good that she’s doing more exercise.

Bước 1: Xác định it clause (mệnh đề it) và to-infinitive/ that clause (mệnh đề to-infinitive/ that)

Cách để xác định:“it clause” bắt đầu từ đầu câu đến trước từ to/ that; phần còn lại sẽ là “to-infinitive/ that clause”

1. It is impossible           to get there in time.

it clause  to-infinitive clause

  1. It is good                            that she’s doing more exercise.

             it clause                               that clause

Bước 2 và 3: Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch từ trái sang phải nghĩa với cụm từ “Việc … thì/là …”

1. It is impossible to get there in time.   → To get there in time is impossible.

                                                                           Việc đến đó kịp lúc là không thể.

2. It is good that she’s doing more exercise. → That she’s doing more exercise is good.

                                                                              Việc cô ấy tập thể dục nhiều hơn là tốt.

Ứng dụng cách dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading

Dạng câu có chủ thể dự đoán “it” rất dễ bắt gặp trong phần câu hỏi ở các dạng bài kiểm tra khả năng đọc hiểu của thí sinh, ví dụ như: Matching features, True/False/Not given, Yes/No/Not given, … Để giải quyết tốt và chính xác các bài dạng này, hiểu được câu hỏi là một phần khá quan trọng.

Lấy ví dụ ở dạng bài Yes/No/Not given (tham khảo sách Cambridge IELTS 10 và có chỉnh sửa lại cho phù hợp với mục đích nội dung bài viết):

lam-the-nao-de-dich-cau-co-chu-the-du-doan-it-anticipatory-it-trong-ielts-reading-ung-dungỞ câu 36 và 40, ta bắt gặp câu có chủ thể dự đoán “it” đi cùng với to-infinitive và that clause. Áp dụng ba bước được gợi ý trên, ta tiến hành dịch nghĩa như sau.

Bước 1. Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

36. It was possible for the Lapita             to sail into a prevailing wind.

           it clause                                             to-infinitive clause

40. It is likely                                that the majority of Lapita setteled on Fiji.

      it clause                                              that clause

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

36. It was possible for the Lapita to sail into a prevailing wind.

→ To sail into a prevailing wind was possible for the Lapita.

Dịch nghĩa:Việc đi thuyền buồm trong mùa gió thịnh hành là có khả thi đối với người Lapita.

40. It is likely that the majority of Lapita settled on Fiji.

→ That the majority of Lapita settled on Fiji is likely.

Dịch nghĩa:Việc phần lớn người Lapita ổn định cuộc sống ở Fiji là có thể xảy ra.

Bài tập ứng dụng cách dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading

Áp dụng ba bước được gợi ý trên để dịch nghĩa các câu có chủ thể gợi ý “it” sau đây.

Lưu ý: Thực hiện từng bước như tác giả thực hiện ở phần ứng dụng bên trên.

1. It is important for people to actively notice when good things happen.

Bước 1. Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________ 

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

 

2. It is easy to show statistically how tourism affects individual economies.

Bước 1. Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

 

3. It is likely that the red pigments help to protect the leaf from freezing temperature.

Bước 1. Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

 

Đáp án

1. It is important for people to actively notice when good things happen.

Bước 1.Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

It is important for people                    to actively notice when good things happen.

 it clause                                              to-infinitive clause

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

It is important for people to actively notice when good things happen.

→ To actively notice when good things happen is important for people.

Dịch nghĩa: Việc chủ động nhận biết khi nào những điều tốt đẹp xảy ra là quan trọng đối với mọi người.

2. It is easy to show statistically how tourism affects individual economies.

Bước 1.Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

It is easy         to show statistically how tourism affects individual economies.

it clause                             to-infinitive clause

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

It is easy to show statistically how tourism affects individual economies.

→ To show statistically how tourism affects individual economies is easy.

Dịch nghĩa: Việc cho thấy ngành du lịch ảnh hưởng đến nền kinh tế của mỗi cá thể thông qua số liệu thì dễ dàng.

3. It is likely that the red pigments help to protect the leaf from freezing temperature.

Bước 1.Xác định it clause và to-infinitive/ that clause

It is likely                  that the red pigments help to protect the leaf from freezing temperature.

  it clause                                                                 that clause

Bước 2 và 3. Đảo to-infinitive/ that clause lên đầu, thay chỗ cho “it” và tiến hành dịch nghĩa từ trái sang phải với cụm từ “Việc … thì/là …”

It is likely that the red pigments help to protect the leaf from freezing temperature.

That the red pigments help to protect the leaf from freezing temperature is likely.

Dịch nghĩa: Việc sắc tố màu đỏ giúp bảo vệ lá cây khỏi nhệt độ lạnh cóng là có thể xảy ra.

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp thông tin cho người học về cách dịch câu có chủ thể dự đoán "it" (anticipatory it) trong IELTS Reading. Thông qua bài viết, tác giả hy vọng người học sẽ dễ dàng dịch và hiểu nghĩa những câu ở dạng tương tự, giúp người học xử lý những câu hỏi ở dạng dọc hiểu một cách chính xác hơn.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...