Làm thế nào khi quên từ vựng trong IELTS Speaking? Những phương pháp áp dụng vào IELTS Speaking Part 2

Cách diễn đạt các danh từ, động từ, hoặc tính từ khi quên từ vựng trong IELTS Speaking và các ví dụ cụ thể vận dụng trong bài Speaking Part 2
Published on
lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-nhung-phuong-phap-ap-dung-vao-ielts-speaking-part-2

Trong phần thi Speaking Part 2, thí sinh được yêu cầu trình bày một bài nói miêu tả về một vật, một người, một nơi chốn hoặc một trải nghiệm nào đó. Một trong những đặc điểm của bài miêu tả trong phần này là đòi hỏi người nói vận dụng linh hoạt từ vựng bao gồm các danh từ, động từ, hoặc tính từ để diễn đạt hiệu quả các ý tưởng theo trình tự thời gian hoặc không gian. Tuy nhiên dưới áp lực thời gian, thí sinh sẽ không tránh khỏi việc quên từ diễn đạt đúng của một số danh từ, động từ hay tính từ. Vì vậy, sẽ rất hữu ích cho thí sinh trong việc học cách sử dụng các phương pháp diễn đạt khác nhằm diễn tả đúng từ vựng cần sử dụng trong ngữ cảnh. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với thí sinh mong muốn đạt Band 6 trở xuống và chỉ nên vận dụng có chừng mực. Đối với thí sinh mong muốn đạt được Band 7.0 trở lên ở phần thi Speaking, thí sinh được khuyến khích học từ vựng theo các nhóm chủ đề để có thể diễn đạt linh hoạt và hiệu quả hơn.

Key Takeaways:

  • Phương pháp liên tưởng đến các từ vựng liên quan, công dụng, hình dạng và chất liệu khi quên tên gọi các danh từ trong phần thi Speaking Part 2

  • Phương pháp liên tưởng đến mục đích hoặc kết quả của hành động khi quên một động từ

  • Phương pháp liên tưởng đến các từ gần nghĩa hoặc trái nghĩa khi quên một tính từ

  • Các ví dụ cụ thể vận dụng trong bài Speaking Part 2

Cách diễn đạt khi quên tên một vật hoặc các danh từ

Khi quên tên gọi chính xác của đồ vật hay danh từ nào đó, thí sinh có thể vận dụng những phương pháp sau để diễn đạt thay thế.

Liên tưởng đến các từ vựng liên quan trong chủ đề

Thông thường, các từ chỉ đồ vật hay con vật thuộc trong nhóm từ vựng (categories), do đó nếu quên tên gọi của vật thí sinh có thể liên tưởng đến nhóm của từ vựng này. Ví dụ các từ như whale, dolphin, cheetah,.. thuộc nhóm từ vựng về động vật (animals), hay các từ như mop, broom, vacuum, rug, carpet,... thuộc nhóm từ vựng về đồ dùng trong nhà (household items). Thí sinh có thể liên tưởng đến các từ mang nghĩa khái quát hơn từ vựng 

Ví dụ 1:

(Q): What kind of clothes do you never wear?

lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-clothes

(A): For me, I have never tried putting on a bikini, but instead I would just wear...you know… a kind of casual clothing that we put on when going swimming at the pool or the beach.  

Để diễn đạt từ “swimsuit" (đồ bơi), thí sinh liên tưởng đến từ vựng chủ đề hoạt động thể thao, về nơi dùng vật này và người dùng vật này.

 Swimsuit = The thing we put on when going swimming at the pool or the beach

 Ví dụ 2:

(Q): Describe a time when you received a terrible service

(A): If my memory serves me right, it was about 3 months ago when I had to calm myself down during a flight because of poor service. At that time I was getting myself ready for boarding on a flight to Thailand. I brought my carry-on luggage with me so I had to put it in the overhead bin before heading to my seat. While I was struggling to find an empty space, the...erm… the lady who provides service to passengers on that plane just stepped on my foot and went past without any apologies.

Dịch câu trả lời: Nếu trí nhớ của tôi đúng, thì đó là khoảng 3 tháng trước khi tôi phải bình tĩnh lại trong một chuyến bay vì dịch vụ kém. Vào thời điểm đó, tôi đã chuẩn bị sẵn sàng để lên chuyến bay đến Thái Lan. Tôi mang theo hành lý xách tay nên tôi phải bỏ nó vào thùng trên cao trước khi đi đến chỗ ngồi của mình. Trong khi tôi đang loay hoay tìm một chỗ trống thì ... ờ ... người phụ nữ cung cấp dịch vụ cho hành khách trên chiếc máy bay đó vừa giẫm lên chân tôi và đi qua không một lời xin lỗi nào.

Như vậy, để diễn đạt từ “flight attendant" (tiếp viên hàng không), thí sinh liên tưởng đến từ vựng chủ đề vận chuyển - hàng không, về công việc mà người này thực hiện, nơi làm việc, các đặc điểm liên quan.

 Flight attendant = The lady who provides service to passengers on a plane.

Tương tự, thí sinh có thể vận dụng cách diễn đạt này khi quên các từ vựng về nghề nghiệp của một người nào đó.

Để diễn đạt từ “construction worker" (thợ xây dựng), thí sinh liên tưởng đến từ vựng chủ đề nhà ở, về công việc mà người này thực hiện, nơi làm việc, các đặc điểm liên quan.

 Construction worker = The person who use materials to build houses or buildings

Liên tưởng đến công dụng của vật đó

Thông thường các vật dụng đều có công dụng nhất định. Vì vậy khi quên tên gọi của một vật, thí sinh có thể liên tưởng ngay đến công dụng của chúng để diễn đạt cho người nghe hiểu vật mình muốn nhắc đến.  

Ví dụ 1:

(Q): Describe a cake that took you a lot of time to prepare

lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-cake

(A): I’m going to talk about a tiramisu, which is a kind of cake that I had to spend hours finishing. This cake is a traditional Italian dessert and a simple no-bake kind of cake. To make myself a tiramisu, I just used … the thing we often use to beat eggs, cheese and sugar and then mixed them until the mixture became smooth and combined.

Dịch câu trả lời: Tôi sẽ nói về tiramisu, một loại bánh mà tôi đã phải mất hàng giờ đồng hồ mới hoàn thành. Món bánh này là một món tráng miệng truyền thống của Ý và là một loại bánh đơn giản không cần nướng. Để làm cho mình một chiếc tiramisu, tôi chỉ dùng… thứ mà chúng tôi thường dùng để đánh trứng, phô mai và đường, sau đó trộn chúng cho đến khi hỗn hợp trở nên mịn và kết hợp với nhau.

Như vậy, diễn đạt từ “whisk" (đồ đánh trứng), thí sinh liên tưởng đến công dụng của vật là dùng để đánh, trộn các nguyên liệu lại thành hỗn hợp

 Whisk = The thing we often use to beat eggs, powder or other ingredients to turn it into a mixture.

Ví dụ 2:

(Q): Describe a crowded place that you have been to

 lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-crowded-place

(A): It was on the last Tet holiday that my family decided to go on a pilgrimage to a famous pagoda in An Giang. Before getting inside the worship place, I had to prepare some small change, a couple of candles and… the thing people use to light in a pagoda during praying and it usually releases a lot of smoke.  

Dịch câu trả lời: Đó là vào dịp Tết vừa rồi, gia đình tôi quyết định đi hành hương một ngôi chùa nổi tiếng ở An Giang. Trước khi vào bên trong nơi thờ cúng, tôi phải chuẩn bị một ít tiền lẻ, một vài cây nến và… những thứ người ta dùng để thắp trong chùa khi cầu nguyện và nó thường tỏa ra rất nhiều khói.

Như vậy, để diễn đạt từ “incense sticks” (nến nhang), thí sinh liên tưởng đến từ vựng chủ đề lễ hội, về công dụng vật này dùng để thấp lên trong lúc cầu nguyện, và các đặc điểm liên quan như thả ra khói.

 Incense sticks = The thing people light in a pagoda during praying and it releases a lot of smoke. 

 Tương tự, thí sinh có thể vận dụng cách diễn đạt này khi quên các từ vựng về đồ vật nào đó

Để diễn đạt từ “scissors” (cái kéo) trong câu, thí sinh liên tưởng đến công dụng của vật này dùng để cắt giấy. 

 Scissors = The thing we use to cut papers or other materials

Để diễn đạt từ “vacuum" (máy hút bụi), thí sinh liên tưởng đến công dụng của vật là dùng để làm sạch bụi bẩn trên sàn nhà.

 Vacuum = The thing we often use to get rid of dust and dirt on the floor.

Để diễn đạt từ “hand sanitizer” (nước sát khuẩn tay), thí sinh liên tưởng đến công dụng của vật là dùng để làm sạch vi khuẩn trên tay

 Hand sanitizer = The thing we use to wash our hands to get rid of bacteria.

Để diễn đạt từ “telescope", thí sinh liên tưởng đến mục đích sử dụng vật này là ngắm sao hoặc mặt trăng rõ hơn.

 Telescope = The device we use to look closer at the moon or stars in the sky  

Liên tưởng đến hình dạng và chất liệu của vật

Đối với một số đồ vật không rõ công dụng hoặc rất khó để miêu tả công dụng, thí sinh có thể liên tưởng đến hình dạng và chất liệu của vật để miêu tả khi quên tên gọi của vật. 

Ví dụ 1:

(Q): Describe a museum that you have visited

lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-museum

(A): Today I’m going to talk about an art museum which is located in the heart of Ho Chi Minh City. If my memory serves my right, it was around a year ago that I had a chance to visit this museum of fine arts during my trip to the South of Vietnam. At first, I didn’t expect this place to be an interesting spot because I had always considered a museum as a touristy kind of place. But sure thing I was wrong and I was so impressed by all the objects displayed in the museums. There were many artworks, lovely crafts and plenty of objects that are made of clay or stone and they are all aesthetics.   

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về một bảo tàng nghệ thuật nằm ở trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu trí nhớ của tôi không lầm, thì cách đây khoảng một năm, tôi đã có cơ hội đến thăm bảo tàng mỹ thuật này trong chuyến đi về miền Nam. Lúc đầu, tôi không mong đợi nơi này là một địa điểm thú vị vì tôi đã luôn coi bảo tàng là một nơi chỉ dành cho khách du lịch. Nhưng chắc chắn là tôi đã nhầm và tôi rất ấn tượng với tất cả các đồ vật được trưng bày trong viện bảo tàng. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật, đồ thủ công đáng yêu và rất nhiều đồ vật được làm bằng đất sét hoặc đá và chúng đều mang tính thẩm mỹ.

Như vậy để diễn đạt từ “sculpture" (bức tượng điêu khắc), thí sinh liên tưởng đến chất liệu của vật là đất sét hoặc đá, thường được trưng bày ở bảo tàng

 Sculpture = An object that is made of clay or stone, usually displayed in an art museum

Tương tự, thí sinh có thể vận dụng cách diễn đạt này khi quên các từ vựng về đồ vật có đặc điểm hình dạng hoặc chất liệu dễ nhận diện

Để diễn đạt từ “wheels" (bánh xe), thí sinh liên tưởng đến hình dạng của vật là hình tròn, là một bộ phận của xe đạp.

 Wheels = a circular object that is a part of a bike, making the bike move  

Lưu ý: Một số từ vựng cần thiết để miêu tả hình dạng của vật bao gồm: a circular object (vật hình tròn), a rectangular object (vật hình chữ nhật), a square object (vật hình vuông), triangle object (vật hình tam giác).

Vận dụng kết hợp các phương pháp trên

 Đối với một số danh từ về đồ vật có thể có công dụng tương đồng khi miêu tả, vì vậy cần kết hợp cả việc liên tưởng đến hình dạng hay chất liệu của vật, nhằm người nghe phân biệt được đây là vật nào. Ví dụ, tấm thớt và con dao để là vật dùng để thái nhỏ thức ăn, nếu chỉ mô tả vật này dùng để thái nhỏ thức ăn thì người nghe có thể hiểu đây là con dao thay vì tấm thớt.

Thí sinh có thể vận dụng kết hợp cả liên tưởng từ vựng trong chủ đề, mô tả công dụng và miêu tả chất liệu hay hình dạng để đề cập đến từ vựng. 

Ví dụ:

(Q): Describe a dish you know how to cook

lam-the-nao-khi-quen-tu-vung-trong-ielts-speaking-cook

(A): Today I’m going to talk about my specialty which is a dish of spaghetti. Although there are tons of spaghetti recipes on the internet, I’m pretty sure the one I’ve learnt from my grandma is the simplest. Before diving to cooking, I would make sure to prepare all needed ingredients including beef, sausage, tomatoes, garlic, butter, cheese and not to forget pasta. Then I started to use the knife to cut the beef and tomatoes on a… round object that is made of wood and often used to cut things into small pieces. After that, I mixed the beef with some garlic, salt and pepper, half a teaspoon of fish sauce and some herbs. While waiting for the mixture to be blended beautifully, I filled up a pot of water and put it on the stove to prepare for boiling the pasta.

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về “món tủ” của tôi, đó là món mì Ý. Mặc dù có rất nhiều công thức nấu mì spaghetti trên internet, nhưng tôi khá chắc chắn rằng công thức mà tôi đã học được từ bà mình là đơn giản nhất. Trước khi bắt tay vào nấu nướng, tôi nhớ chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu cần thiết bao gồm thịt bò, xúc xích, cà chua, tỏi, bơ, pho mát và không quên mì ống. Sau đó, tôi bắt đầu sử dụng con dao để cắt thịt bò và cà chua trên một… vật tròn làm bằng gỗ và thường được sử dụng để cắt mọi thứ thành những miếng nhỏ. Sau đó, ta trộn thịt bò với một ít tỏi, muối tiêu, nửa thìa nước mắm và một ít rau thơm. Trong khi đợi hỗn hợp được quyện đều đẹp mắt, mình bắc một nồi nước lên bếp để chuẩn bị luộc mì.

Như vậy, để diễn đạt từ “chopping board” (tấm thớt), thí sinh liên tưởng đến chủ đề vật dụng trong nhà bếp, chất liệu và hình dạng và công dụng của vật là dùng để cắt thức ăn.

 Chopping board = A round object that is made of wood, used in the kitchen to cut foods into small pieces.

Để diễn đạt từ “wardrobe" (tủ quần áo), thí sinh liên tưởng đến hình dạng của vật thường là hình hộp và công dụng của vật dùng để cất giữ quần áo.

 Wardrobe = An object that is usually in a big box shape, used to keep our clothes organized in the bedroom.

Để diễn đạt từ “lungs" (phổi), thí sinh liên tưởng đến từ vựng chủ đề sức khỏe con người, về chức năng của nó.

 Lungs = A body part that human use to breathe

Cách diễn đạt khi quên một từ chỉ hành động

Liên tưởng đến mục đích/ kết quả của hành động đó

Ví dụ:

(Q): Describe an old building that you like

(A): Today I’m going to talk about an antique building which is Notre Dame Cathedral of Saigon. This church was constructed around the end of the 19th century and has become a symbol of Ho Chi Minh city for more than 100 years. However right now, visitors can’t go inside the church because it...erm...people are making it look newer and be in good condition again. On the outside, people can see there is a statue of Virgin Mary and standing next to her is the best spot to take a photograph. Occasionally, there will be couples who are bride-to-be and broom-to-be coming here for a wedding shoot.

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về một tòa nhà cổ kính là Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn. Nhà thờ này được xây dựng vào khoảng cuối thế kỷ 19 và đã trở thành biểu tượng của thành phố Hồ Chí Minh hơn 100 năm. Tuy nhiên hiện tại, du khách không thể vào bên trong nhà thờ vì nó ... ờm ... người ta đang làm cho nó trông mới hơn và trong tình trạng tốt trở lại. Nhìn bên ngoài, mọi người có thể nhìn thấy tượng Đức mẹ đồng trinh Maria và đứng bên cạnh là vị trí đẹp nhất để chụp ảnh. Thỉnh thoảng sẽ có những cặp cô dâu, chú rể đến đây chụp ảnh cưới.

Như vậy, diễn đạt từ “renovate” (cải tạo), thí sinh có thể liên tưởng đến mục đích của hành động này là làm nơi nào đó trông mới mẻ

 Renovate = To make it look newer and be in good condition again.

Ví dụ:

(Q): Describe a dish you know how to cook

(A): Today I’m going to talk about “Pho”, which is a traditional food that I can cook really well. When I was in high school, I started to grow my passion for cooking so I asked my mom to show me her special recipe to make a bowl of delicious “Pho”. At first, I was so confused about the needed ingredients because there were too many of them and some of the ingredients I hadn’t ever seen in my life. But eventually I managed to follow the instructions closely. However, the first bowl of Pho wasn’t as delicious as I expected because I didn’t know how to… erm.. add salt or sugar to the food to make it taste better. I didn’t give up and tried to practice over and over again until one day my parents both agreed that Pho has become my specialty.

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về “Phở”, một món ăn truyền thống mà tôi có thể nấu rất ngon. Khi tôi học cấp 3, tôi bắt đầu nảy sinh niềm đam mê nấu nướng nên tôi đã nhờ mẹ chỉ cho công thức nấu ăn đặc biệt của bà để tạo ra một bát phở ngon. Lúc đầu, tôi rất bối rối về các thành phần cần thiết vì có quá nhiều và một số thành phần mà tôi chưa từng thấy trong đời. Nhưng cuối cùng tôi đã vượt qua để làm theo các hướng dẫn chặt chẽ. Tuy nhiên, bát phở đầu tiên không ngon như tôi mong đợi vì tôi không biết cách ... ờm .. thêm muối hoặc đường vào thức ăn để món ăn ngon hơn. Tôi không bỏ cuộc và cố gắng luyện tập lặp đi lặp lại cho đến một ngày bố mẹ tôi đều đồng ý rằng Phở đã trở thành đặc sản của tôi.

Như vậy, diễn đạt từ “season” (nêm gia vị), thí sinh liên tưởng đến mục đích của hành động là làm thức ăn có vị ngon hơn

 Season = To add salt or sugar to the food to make it taste better

Tương tự, thí sinh có thể vận dụng cách diễn đạt này khi quên cách diễn đạt hành động nào:

Để diễn đạt từ “peel" (lột vỏ), thí sinh liên tưởng đến mục đích của hành động này là loại bỏ vỏ của trái cây.

 Peel = To remove the skin of the fruits

Để diễn đạt từ “decompose" (phân huỷ), thí sinh liên tưởng đến kết quả của hành động là vật trở thành những phần nhỏ hơn.

 Decompose = To eventually break into smaller pieces

Cách diễn đạt khi quên một tính từ

Liên tưởng đến các từ gần nghĩa hoặc trái nghĩa

Thông thường, trong quá trình miêu tả nếu thí sinh quên một tính từ cần sử dụng trong câu, thí sinh có thể liên tưởng đến tính từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với tính từ đó.

Ví dụ:

(Q): Describe a piece of clothing you like to wear

(A): Today I’m going to talk about my absolute favorite piecce of clothing, which is a sweater that I bought about 2 years ago during a trip to Thailand. The thing I love the most about this item is its color. This sweater is in sage color which is a pastel shade of green and it really does complement my skin tone. Another thing is that it is … not worn-out easily. This is proven by the fact that I have been wearing it almost every day for more or less 2 years now.

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về loại quần áo yêu thích tuyệt đối của tôi, đó là chiếc áo len mà tôi đã mua cách đây khoảng 2 năm trong một chuyến du lịch đến Thái Lan. Điều tôi yêu thích nhất ở món đồ này là màu sắc của nó. Chiếc áo len này có màu xô thơm, một màu xanh lá cây nhạt và nó thực sự bổ sung cho màu da của tôi. Một điều nữa là nó… không dễ bị mòn. Điều này được chứng minh bằng thực tế là tôi đã mặc nó hầu như mỗi ngày trong hơn 2 năm nay.

Như vậy, để diễn đạt từ “durable" (bền), thí sinh có thể liên tưởng đến các tính từ đồng nghĩa như sử dụng trong thời gian dài, hoặc trái nghĩa như dễ mòn, hư hại. 

 Durable = long-lasting or not be worn-out easily

Tương tự, thí sinh có thể vận dụng cách diễn đạt này khi quên tính từ để miêu tả đặc tính nào đó: 

Để diễn đạt từ “time-consuming” (tốn thời gian), thí sinh liên tưởng đến cụm từ gần nghĩa là mất nhiều thời gian.

Time-consuming = taking a lot of time to do

Để diễn đạt từ “generous” (rộng lượng), thí sinh liên tưởng đến từ gần nghĩa là sẵn sàng giúp đỡ.

 Generous = kind and willing to give money or help

Tổng kết

Trong bài thi Speaking, đặt biệt là ở Speaking Part 2, việc quên từ vựng trong quá trình diễn đạt rất thường xuyên xảy ra đối với thí sinh thuộc mọi trình độ. Nếu thí sinh không nhanh chóng tìm ra cách diễn đạt thay thế và mất nhiều thời gian “mắc kẹt” ở ý tưởng đó, sẽ rất khó để thí sinh có đủ thời gian trình bày các ý và hoàn thành tốt phần thi. Do vậy, việc nắm được một số phương pháp diễn đạt khi “bí từ vựng” sẽ rất hữu ích cho thí sinh.

Ngoài ra, thí sinh có thể vận dụng vague expressions nhằm lấp đầy khoảng ngập ngừng trong lúc chưa tìm ra từ vựng cần diễn đạt. Các cụm từ thường được sử dụng như “What do you call it?/ What’s it called?/ What’s the word?”.

Đánh giá:

(1 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề