Cách phân biệt die down, die off, die out | Định nghĩa, ví dụ, bài tập

Die là một từ vựng rất quen thuộc với người học tiếng Anh. Tuy nhiên, khi từ vựng này kết hợp với những giới từ khác nhau, sẽ tạo ra các phrasal verb (cụm động từ) với nghĩa hoàn toàn khác nhau. Trong bài viết bên dưới, tác giả sẽ giới thiệu đến người đọc sự khác nhau của một số phrasal verbs quen thuộc của die, cụ thể là cách phân biệt die down, die off, die out.
cach phan biet die down die off die out dinh nghia vi du bai tap

Key takeaways:

1. Die down: lắng xuống, nghĩa không liên quan đến cái chết

2. Die off: chết dần, dùng cho một nhóm động vật, thực vật hoặc nhóm người nào đó.

3. Die out: tuyệt chủng dần hoặc biến mất dần, dùng cả khi miêu tả cái chết của sinh vật sống và miêu tả sự biến mất của hiện tượng, sự vật sự việc.

4. Cả ba cụm động từ trên đều là nội động từ, không có tân ngữ theo sau và không được dùng ở dạng bị động.

Die down là gì?

Mặc dù có chứa động từ die, nghĩa của cụm động từ die down không liên quan mấy đến cái chết. Cụm die down có nghĩa là yếu dần, lắng xuống, hoặc nhỏ dần (đối với âm thanh).

Để dễ ghi nhớ, người học có thể liên tưởng đến ý nghĩa thường dùng của từ “down” – hướng xuống.

Ví dụ:

  • After causing an attitude scandal, that singer locked all her social media accounts and waited for things to die down. (Sau khi gây ra scandal thái độ, nữ ca sĩ này đã khóa tất cả các tài khoản mạng xã hội và chờ cho mọi chuyện lắng xuống.)

  • Look! It’s raining so heavily outside. You better wait here until the rain dies down. (Nhìn kìa, bên ngoài trời đang mưa to quá. Bạn tốt hơn nên đợi ở đây cho đến khi mưa yếu đi.)

  • We couldn't start talking until the noise died down. (Chúng tôi không thể bắt đầu nói chuyện cho đến khi tiếng ồn lắng xuống.)

Call off là gì? Phân biệt call off và put off chi tiết nhất

Die off là gì?

“Die off” dùng cho một nhóm động vật, thực vật cụ thể hoặc nhóm người cụ thể. Nếu nhóm này “die off”, các cá thể trong nhóm chết lần lượt và cuối cùng chết hết.

Ví dụ:

The deer in this forest gradually died off for unknown reasons. (Hươu ở khu rừng này dần chết hết mà không rõ nguyên nhân.)

died off là gì

Die out là gì?

Nghĩa của “die out” rộng hơn nghĩa của “die off”. “Die out” nghĩa là biến mất dần dần và cuối cùng trở nên tuyệt chủng/ biến mất hoàn toàn. Người đọc có thể chia thành 2 trường hợp sử dụng:

(1) Cách dùng thứ nhất:

Đối với động vật, thực vật và con người, die out có nghĩa giống với die off, nhưng trường hợp sử dụng rộng hơn. Cụ thể, nếu “die off” chỉ thường được dùng để miêu tả sự chết đi dần của một nhóm động vật, thực vật hoặc người nào đó, “die out” có thể được dùng cho một nhóm hoặc nhiều nhóm nói chung. Xem 2 ví dụ bên dưới để rõ hơn cách dùng:

Ví dụ 1:

The government and individuals need to take actions to stop rhinos from dying out. (Chính phủ và các cá nhân cần phải hành động để ngăn chặn loài tê giác tuyệt chủng.)

→ Ở trường hợp này, ta có thể thay “die out” thành “die off”

Ví dụ 2:

In the course of evolution, many species have died out. (Trong quá trình tiến hóa, rất nhiều loài đã bị diệt vong.)

→  Ở trường hợp này, ta không thể thay “die out” thành “die off”

(2) Cách dùng thứ hai:

Cụm này không chỉ dùng cho động vật hay con người, mà còn dùng cho sự việc, sự vật.

Ví dụ:

  • We now can confidently say that gender discrimination will soon die out. (Bây giờ chúng ta có thể tự tin nói rằng sự phân biệt giới tính sẽ sớm biến mất.)

  • The trend of wearing flare trousers can never die out! (Xu hướng mặc quần ống loe không bao giờ có thể lỗi mốt!)

Put off là gì? Phân biệt put off - delay - postpone dễ nhớ

Cấu trúc và cách dùng die down, die off và die out trong câu

Về mặt ngữ pháp, cả ba cụm động từ này đều là intransitive verb (nội động từ). Điều này có nghĩa là, trong một mệnh đề bình thường, sẽ không có tân ngữ (danh từ/ cụm danh từ/ V-ing) nào theo ngay sau chúng trong câu.

Ngoài ra, vì là nội động từ không có tân ngữ, những cụm động từ này không thể được dùng ở dạng bị động. Người học cần lưu ý điều này để tránh dùng nhầm.

Ví dụ:

  • In the course of evolution, many species have died out. (Trong quá trình tiến hóa, rất nhiều loài đã bị diệt vong.) => Câu ĐÚNG

  • In the course of evolution, many species have been died out. (Trong quá trình tiến hóa, rất nhiều loài đã bị diệt vong.) => Câu SAI

Bài tập vận dụng

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp và chia cho đúng ngữ pháp:

1. Before ………. , the wind blew really hard.

2. There are no animals left on the farm. They have ….……. because of a disease.

3. Last month, the flowers in our garden gradually ………. due to a lack of water.

4. The City Council are having a hard time because the protest hasn’t ………….

5. It took a long time for the laughter to …… as his joke was pretty funny.

6. Dinosaurs started to ……... after living on the Earth for over a hundred million years.

7. In many societies, old traditions have ……. in the young generations.

Đáp án:

1. Before dying down, the wind blew really hard. (Trước khi lặng xuống, gió thổi rất mạnh.) Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian before, ta phải dùng V-ing.

2. There are no animals left on the farm. They have died off because of a disease. (Không còn động vật trong trang trại. Chúng đã chết dần hết vì một căn bệnh.) Chia thì hiện tại hoàn thành (have/has V3/ed)

3. Last month, the flowers in our garden gradually died off due to a lack of water. (Tháng trước, hoa trong vườn của chúng tôi chết dần vì thiếu nước.) Chia thì quá khứ đơn vì có last month.

4. The City Council are having a hard time because the protest hasn’t died down. (Hội đồng thành phố đang gặp khó khăn vì cuộc biểu tình vẫn chưa lắng xuống.) Chia thì hiện tại hoàn thành (have/has V3/ed)

5. It took a long time for the laughter to die down as his joke was pretty funny. (Phải mất một lúc lâu tiếng cười mới lắng xuống vì trò đùa của anh ấy khá buồn cười.) Sau to là động từ nguyên thể.

6. Dinosaurs started to die off/out after living on the Earth for over a hundred million years. (Khủng long bắt đầu tuyệt chủng sau khi sống trên Trái đất hơn một trăm triệu năm.) Sau start to là động từ nguyên thể.

7. In many societies, old traditions have died out in the younger generation. (Trong nhiều xã hội, những truyền thống cũ đã mai một trong thế hệ trẻ.). Chia thì hiện tại hoàn thành (have/has V3/ed)

Lời kết

Bài viết trên đã hướng dẫn người đọc định nghĩa và cách phân biệt die down, die off, die out. Hy vọng qua bài viết, người đọc có thể áp dụng ba cụm động từ trên một cách chuẩn xác nhất. Để có thể ghi nhớ và áp dụng nhuần nhuyễn, người đọc nên thường xuyên sử dụng chúng trong khi nói hoặc viết tiếng Anh.

Tài liệu tham khảo

“Die Down.” DIE DOWN | Định Nghĩa Trong Từ Điển Tiếng Anh Cambridge, https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/die-down.

“Die Off.” DIE OFF | Định Nghĩa Trong Từ Điển Tiếng Anh Cambridge, https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/die-off.

“Die Out.” DIE OUT | Định Nghĩa Trong Từ Điển Tiếng Anh Cambridge, https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/die-out.

Tham khảo thêm khóa học tiếng anh giao tiếp cho người đi làm tại ZIM, giúp học viên tăng cường khả năng phản xạ và xử lý tình huống giao tiếp trong thực tế.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu