Phép ngắt câu, các lỗi ngắt câu thường gặp và ứng dụng trong IELTS Writing

Giới thiệu về phép ngắt câu, các lỗi ngắt câu thường gặp và ứng dụng phép ngắt câu trong IELTS Writing để đạt được điểm số mong muốn.
Published on
phep-ngat-cau-cac-loi-ngat-cau-thuong-gap-va-ung-dung-trong-ielts-writing

Phép ngắt câu thường được sử dụng khá phổ biến trong cả văn nói và văn viết. Trong văn nói, người nói thường có các biện pháp ngắt, nghỉ ở một số vị trí trong câu để diễn tả nội dung thấu suốt hơn. Người nghe sẽ “nghe được” các dấu phẩy, chấm hỏi, chấm than khi chúng ta lớn tiếng, thì thầm, nhướn mày, dừng lại ở một số chỗ khi nói,...Tất cả văn viết đều là đại diện của văn nói dưới hình thức chữ viết, do đó, việc ngắt câu mô phỏng việc chúng ta dừng lại, nhấn âm hoặc tăng giảm âm lượng khi nói. Nói cách khác, phép ngắt câu trong văn viết như một hình thức đại diện của ngôn ngữ cơ thể và giúp người đọc hiểu được nội dung của bài viết tốt hơn. 

Ngoài ra, việc ngắt câu còn giúp tạo dựng cấu trúc và tính logic của văn viết. Nếu không có phép ngắt câu, các thể loại văn viết có thể sẽ bị diễn dịch theo nhiều ý nghĩa khác nhau, dễ làm cho người đọc bị sao nhãng khỏi nội dung chính mà tác giả bài viết muốn truyền tải.

Thông qua bài viết này, tác giả mong muốn chia sẻ về những lỗi ngắt câu thường gặp và các biện pháp để hỗ trợ cho việc ngắt câu trong IELTS Writing. Từ đó, thí sinh sẽ cải thiện được chất lượng nội dung và cho ra đời những bài viết chất lượng hơn để đáp ứng nhu cầu học tập tiếng Anh nói chung cũng như đạt được điểm số mong muốn trong bài thi IELTS nói riêng.

Key takeaways:

  1. Phép ngắt câu trong văn viết như một hình thức đại diện của ngôn ngữ cơ thể và giúp người đọc hiểu được nội dung của bài viết tốt hơn. 

  2. Mục đích của viết ngắt câu trong văn viết: giúp người đọc hiểu được tốt hơn hàm ý của người viết và giúp người viết nhấn mạnh những ý tưởng trọng tâm của bài viết.

  3. Khái niệm và ví dụ - Ứng dụng phép ngắt câu trong IELTS Writing

  • Cách viết hoa và sử dụng dấu chấm

  • Cách sử dụng dấu phẩy

  • Cách sử dụng dấu chấm phẩy và dấu hai chấm

Phép ngắt câu là gì và mục đích của việc ngắt câu trong văn viết

Khi viết, người viết thường sử dụng phép ngắt câu dưới các hình thức như: khoảng cách, dấu câu và các biện pháp như viết hoa để giúp cho văn bản được truyền tải súc tích và hướng tới đúng trọng tâm.

Trong văn viết tiếng Anh, phép ngắt câu đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt nghĩa của các câu. Chúng ta hãy xem xét các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Woman, without her man, is nothing.

Ở đây, dấu phẩy được đặt sau từ “Woman” và trước cụm từ “is nothing”, đưa cụm từ “without her man” vào giữa hai dấu phẩy. Vị trí đặt dấu phẩy ở đây có hàm ý muốn nhấn mạnh cụm từ “without her man”, nghĩa là “người phụ nữ mà không có người đàn ông”. Khi kết hợp với phần còn lại của câu: “is nothing” sẽ mang hàm ý là “người phụ nữ mà không có người đàn ông thì sẽ không là gì cả” nhằm nhấn mạnh vai trò của nam giới đối với nữ giới.

Ví dụ 2: Woman, without her, man is nothing.

Lúc này, ý nghĩa của câu lại mang hàm ý khác khi đặt hai dấu phẩy để tách cụm “without her” ra khỏi từ “Woman” và cụm từ “man is nothing”. Khi viết như câu trên, chúng ta lại hiểu nghĩa câu như sau: “Phụ nữ, nếu không có họ, đàn ông chẳng là gì cả”. Ở đây, khi thay đổi vị trí của dấu phẩy thì đồng thời trọng tâm của câu cũng thay đổi theo, nhằm nhấn mạnh vai trò của nữ giới với nam giới.

Chúng ta có thể đúc kết được rằng những sự thay đổi lớn về nghĩa trong câu có thể được tạo nên từ những khác biệt nhỏ nhất trong việc ngắt câu. Vì thế, nắm vững được cách ngắt câu phù hợp sẽ giúp chúng ta đạt được hai mục tiêu chính sau:

  • Giúp người đọc hiểu được tốt hơn hàm ý của người viết

  • Giúp người viết nhấn mạnh những ý tưởng trọng tâm của bài viết

Quy luật ngắt câu đa dạng với nhiều ngôn ngữ, thời điểm và địa điểm khác nhau và luôn luôn tiến hóa. Do đó, việc nắm vững quy tắc ngắt câu trở nên cần thiết nếu thí sinh muốn cải thiện kỹ năng viết của mình. Trước tiên, ta hãy cùng xem xét các lỗi ngắt câu thường gặp. 

Các lỗi ngắt câu thường gặp, ví dụ và phân tích

Thiếu dấu chấm 

Vấn đề chính mà đa số người viết thường mắc phải với dấu chấm khi viết học thuật nói chung và hoàn thành bài thi IELTS Writing nói riêng đó là sử dụng không đủ dấu chấm để ngắt câu. Có những quan niệm cho rằng các câu dài nghe có vẻ “học thuật” hơn nhưng thật ra quan điểm này không chính xác. Việc viết học thuật có thể bao gồm cả viết về những khái niệm phức tạp và những thuật ngữ không phổ biến. Tuy nhiên, các câu văn để diễn tả các nội dung đó không nhất thiết phải phức tạp.

Xét cho cùng, một bài viết nên súc tích và có các luận điểm được thể hiện một cách rõ ràng. Nếu như thí sinh đang chật vật với các cấu trúc ngữ pháp phức tạp thì việc viết câu càng dài sẽ càng làm tăng khả năng dùng sai các cấu trúc ấy. Hãy xem xét ví dụ sau đây:

Ví dụ 1: This is further backed up by other studies on the diet of the muriqui, for example, Martins (2007) conducted a study on the fruit consumption of B. arachnoides compared to Alouatta guariba (the brown howler monkey), it was found that while A. guariba was observed feeding on the fruit of eight different species of tree, B. arachnoides was seen feeding on twenty two different varieties, showing just how diverse their diet can be, even though it was found that fruit consumption was found to only make up 12% of their feeding time in that particular forest, though this number is somewhat questionably low compared to other studies.

Và ví dụ 2 dưới đây:

Ví dụ 2: This is backed up by Martins (2007) who compared the fruit consumption of B. arachnoides to that of Alouatta guariba (the brown howler monkey). A. guariba was observed feeding on the fruit of eight different species of tree, while B. arachnoides was observed feeding on twenty-two species. This shows how diverse muriqui diet can be despite fruit consumption making up only 12% of their feeding time in that particular forest (although this number is low compared to other studies).

Có thể thấy rằng trong ví dụ 1, các câu không được ngắt ra bằng dấu chấm, dẫn đến người đọc khó có thể nắm được nội dung chính. Với ví dụ 2, đoạn văn đã được ngắt ra làm ba câu (được phân biệt bằng gạch chân, chữ nghiêng và chữ đứng) và có thể dễ dàng nắm bắt nội dung chính của bài: nghiên cứu về thói quen ăn uống của loài khỉ muriqui.

Sử dụng dấu phẩy sai cách 

Khi nói tới việc sử dụng dấu phẩy trong văn viết, sẽ có hai vấn đề thường gặp: thiếu dấu phẩy và thừa dấu phẩy. Thiếu hoặc thừa dấu phẩy đều có thể làm thay đổi ý nghĩa của câu hoặc làm cho cấu trúc ngữ pháp không chính xác. Hãy xem xét ví dụ khi thiếu dấu phẩy:

Ví dụ: I'm sorry I love you - I'm sorry, I love you.

Trong ví dụ trên, dù cho người nói có hàm ý tốt nhưng khi thiếu dấu phẩy thì mọi chuyện có thể diễn biến theo một chiều hướng khác hẳn. Khi thiếu dấu phẩy ở những chỗ cần thiết có thể làm cho nội dung được hiểu theo hướng kỳ dị hoặc gây hiểu lầm. Vậy còn thừa dấu phẩy thì sao?

Ví dụ: Stop clubbing, baby seals.

Trong ví dụ trên, dấu phẩy đã bị sử dụng sai cách khi động từ “club”, vốn là một ngoại động từ (phải có tân ngữ theo sau), bị tách ra khỏi tân ngữ “baby seals” bởi dấu phẩy. Ở đây, dấu phẩy đồng thời đã làm thay đổi cả nghĩa của câu khi cụm từ “clubbing baby seals” đi chung với nhau có nghĩa là săn hải cẩu con. Khi dùng dấu phẩy sai cách, động từ “club” giờ mang ý nghĩa là đi đến sàn nhảy. Vì thế, thay vì truyền tải ý nghĩa là hãy ngừng việc săn hải cẩu con đi thì câu này lại mang nghĩa là các chú hải cẩu con hãy ngưng đến sàn nhảy đi. 

Ngoài ra, việc dùng dấu phẩy trong ví dụ dưới đây cũng trở nên không cần thiết khi câu có một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc:

Ví dụ: My plants died, because I forgot to water them.

Khái niệm và ví dụ - Ứng dụng phép ngắt câu trong IELTS Writing

 phep-ngat-cau-phan-loai-vi-du

Cách viết hoa và sử dụng dấu chấm (full stop)

Khi viết, đầu câu luôn được viết hoa và khi kết thúc câu cần phải có dấu chấm. Thông thường, khi kết thúc một câu trần thuật đầy đủ hoặc một câu hỏi gián tiếp, người viết nên thêm dấu chấm. Các danh từ riêng khi viết phải viết hoa chữ cái đầu tiên. 

Ví dụ:

  • I know that you would never break my trust intentionally.

  • He asked where his suitcase was.

Cách sử dụng dấu phẩy (comma)

Mục đích chính khi sử dụng dấu phẩy nhằm để tạo khoảng dừng ngắn giữa các câu. Dấu phẩy được dùng để phân cách các phần trong câu nhằm tránh gây khó hiểu về nghĩa. 

  • Khi liệt kê từ ba vật thể trở lên, thí sinh nên sử dụng dấu phẩy:

Ví dụ: My $10 million is to be split among my husband, daughter, son, and nephew.

Nếu bỏ dấu phẩy sau từ “son” sẽ thể hiện rằng người con trai và người cháu trai sẽ phải chia với nhau một phần ba số tài sản.

  • Khi sử dụng các từ như “therefore”, “however” chen vào giữa câu, cần sử dụng dấu phẩy để nhấn mạnh vai trò của các từ đó.

Ví dụ: I would, therefore, like a response.

  • Mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề quan hệ có dấu phẩy) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một sự vật hoặc một sự việc nào đó đã được xác định. Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy là loại mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, câu sẽ vẫn là một câu hoàn chỉnh đủ nghĩa nếu chúng ta lược bỏ mệnh đề này. Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ đóng vai trò phân ranh giới giữa mệnh đề quan hệ và mệnh đề chính. 

Ví dụ: Dr. Thu, who majors in psychology in 10 years, is very experienced.

Phần “who majors in psychology in 10 years” chỉ đóng vai trò bổ sung thông tin vì mọi người đã biết vị bác sĩ này là ai, tên gì (“Dr. Thu”). Vậy nên chúng ta đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ ở câu ví dụ trên.

Cách đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ: dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định được đặt ngay sau danh từ và mệnh đề đó bổ nghĩa và trước động từ chính của câu.

Cách sử dụng dấu chấm phẩy (semicolon) và dấu hai chấm (colon)

Dấu chấm phẩy (semicolon)

Trong văn viết, dấu chấm phẩy thường được dùng với các mục đích sau:

Dấu chấm phẩy không nên được dùng để nối nhiều hơn hai mệnh đề lại với nhau. Khác với dấu chấm, sau dấu chấm phẩy, người viết không viết hoa chữ cái đầu của mệnh đề thứ hai. Điều đó có nghĩa rằng dấu chấm phẩy sẽ được dùng để nối hai mệnh đề riêng biệt vốn có thể tách riêng ra thành hai câu đơn. Nội dung của hai mệnh đề được nối lại với nhau không hoàn toàn quá liên quan và phụ thuộc lẫn nhau.

Ví dụ:

  • Mom wants the chores completed; moreover, she wants them done properly.

  • I will be there as soon as I finish working; that is a promise I will definitely keep.

Ngoài ra, dấu chấm phẩy còn có thể đóng vai trò là dấu phẩy trong câu khi câu có quá nhiều dấu phẩy sẽ làm cho nội dung trở nên khó hiểu. Mỗi điều trong danh sách dưới đây đều đã có dấu phẩy riêng trong đó, nên nếu sử dụng thêm dấu phẩy sẽ gây khó hiểu. Vì thế, dấu chấm phẩy sẽ đóng vai trò “dấu phẩy lớn” để phân tách các điều trong danh sách và giúp cho câu văn được tổ chức tốt hơn cũng như có ý nghĩa rõ ràng hơn.

Ví dụ 1: Please pack my anthologies on short stories, poetry, and Shakespearean plays; my biographies on Jackie Kennedy, Charles Stuart, and Queen Elizabeth; and my historical romance novels by Nora Roberts, Jude Devereux, and Diana Gabaldon.

Trong ví dụ trên, người nói yêu cầu người nghe đóng gói các vật sau: tuyển tập thơ, truyện ngắn và kịch Shakespeare; tiểu sử của Jackie Kennedy, Charles Stuart và Nữ hoàng Elizabeth; và các tiểu thuyết lãng mạn lịch sử của Nora Roberts, Jude Devereux và Diana Gabaldon. Nếu chỉ sử dụng dấu phẩy thì câu văn trong như sau:

Ví dụ 2: Please pack my anthologies on short stories, poetry, and Shakespearean plays, my biographies on Jackie Kennedy, Charles Stuart, Queen Elizabeth, and my historical romance novels by Nora Roberts, Jude Devereux, and Diana Gabaldon.

Lúc này, “my anthologies” không chỉ giới hạn ở “Shakespearean plays” mà có thể được hiểu dính cả cụm “my biographies…” trở về sau nên cần sử dụng dấu chấm phẩy để đóng vai trò “dấu phẩy lớn” và tách các yếu tố trong danh sách ra, giúp nội dung dễ hiểu hơn.

Dấu hai chấm (colon)

Dấu hai chấm có thể được dùng để bắt đầu một danh sách. Trong các ví dụ sau đây, dấu hai chấm có thể được hiểu như “Đây là ý của tôi”. Các nội dung được liệt kê sau dấu hai chấm thường được dùng để minh họa rõ ràng hơn cho nội dung được nhắc đến trước dấu hai chấm.

Ví dụ:

  • There are two choices at this time: run away or fight.

  • He wanted to see three cities in Italy: Rome, Florence, and Venice.

Trong các ví dụ trên, “run away or fight” đã làm rõ “two choices” là gì, “Rome, Florence, and Venice” cũng đã giải thích rõ “three cities in Italy” là những thành phố nào.

Cuối cùng, dấu hai chấm có thể được dùng để tách hai mệnh đề riêng biệt ra. Hai mệnh đề được tách có thể viết riêng ra thành hai câu riêng biệt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng với khác với dấu chấm phẩy, hai mệnh đề tách ra bởi dấu hai chấm thường đi theo trình tự nội dung nhất định. Ngoài ra, cần chú ý rằng dấu hai chấm không nên dùng để nối nhiều hơn hai mệnh đề cũng như không được viết hoa chữ cái đầu của từ đầu tiên trong mệnh đề thứ hai.

Ví dụ:

  • You can come pick me up now: I am feeling much better.

  • Never forget this point: think before you speak.

Trong câu đầu tiên, có thể thấy rằng “I am feeling much better” là lý do để tạo nên phần trước dấu hai chấm “You can come pick me up now”. “Think before you speak” cũng là yếu tố mà “Never forget this point” muốn đề cập.

Ứng dụng trong bài thi IELTS Writing

Hãy xem xét các ví dụ sau để hiểu thêm về ứng dụng trong bài thi IELTS Writing khi người viết cần trình bày các luận điểm một cách mạch lạc:

Ví dụ 1: The presence of zoos in our cities and towns has been questioned a lot recently, and opinions differ about whether they provide benefits to people and animals, or whether they should be closed.

Trong ví dụ trên, dấu phẩy được dùng để phân cách các phần trong câu nhằm tránh gây khó hiểu về nghĩa. Cụ thể, phần “and opinions...and animals” và “or whether they should be closed” đã được tách với phần đầu bằng cách dấu phẩy nhằm tránh gây khó hiểu khi đọc. Nếu không có dấu phẩy, phần “and opinions...and animals” có thể sẽ liên kết với phần đầu tiên, tạo nên câu văn có hai vế trước và sau cụm từ “or whether”. Từ đó, sẽ không thể hiện được rõ là chỉ có “opinions differ...animals” và “they should be closed” là được đưa lên bàn cân so sánh.

Ví dụ 2: Firstly, when we consider younger generations, it is absolutely true that newspapers have a less significant role. Younger people have grown up in a digital age and use technology to gain information as it is fast, efficient and easy. Although newspapers are printed in the morning, the news is continuously developing over the day and this is available on your phone where you can follow breaking news stories.

Trong ví dụ trên, dấu chấm được dùng để ngắt đoạn trên thành ba câu. Câu đầu tiên: “Firstly...less significant role” để giới thiệu nội dung là báo giấy đóng vai trò ít quan trọng hơn với giới trẻ. Sau đó, câu tiếp theo: “Younger people...and easy” để giải thích rằng thế hệ trẻ giờ sẽ có xu hướng dùng công nghệ để lấy thông tin nhiều hơn nhằm chứng minh cho luận điểm ở câu đầu tiên. Cuối cùng, “Although...news stories” được dùng để mở rộng nội dung và chứng minh vì sao cập nhật thông tin trên thiết bị di động lại hữu ích hơn báo giấy vì người đọc có thể theo dõi thông tin thay đổi liên tục trong ngày.

Tổng kết

Sử dụng các loại dấu câu một cách phù hợp trong câu để thể hiện phép ngắt câu cũng như trình bày quan điểm một cách mạch lạc không phải là một kỹ năng có thể dễ dàng nắm bắt. Tuy nhiên, nếu có thể nắm vững được một số quy luật cơ bản của việc ngắt câu, thí sinh có thể giúp cho câu văn trở nên gãy gọn hơn và bài viết sẽ hướng vào đúng trọng tâm cần trình bày.

Việc thường xuyên vận dụng các biện pháp đồng thời sẽ góp phần hỗ trợ hiệu quả trong quá trình luyện tập viết nói chung và luyện viết IELTS Writing nói riêng. Từ đó, thí sinh có thể tạo nên những bài viết chất lượng hơn, đánh đúng vào trọng tâm cần đề cập và đạt được trình độ tiếng Anh mình mong muốn trong kỹ năng viết.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...