Từ vựng chủ đề Public Transportation và cách áp dụng trong IELTS Speaking Part 1

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các cách trả lời IELTS Speaking Part 1 và những từ vựng chủ đề Public transportation kèm theo phân tích và ví dụ cụ thể nhằm giúp thí sinh có thể áp dụng vào bài thi của mình một cách hiệu quả.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

tu-vung-chu-de-public-transportation-va-cach-ap-dung-trong-ielts-speaking-part-1

Chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng) không phải là một đề tài quá xa lạ, tuy nhiên có thể đem đến nhiều khó khăn cho thí sinh gặp trong việc phát triển ý tưởng cũng như chuẩn bị những từ vựng cần thiết để trả lời cho câu hỏi này. Nhằm tháo gỡ những vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp các cách trả lời IELTS Speaking Part 1 và những từ vựng chủ đề Public transportation kèm theo phân tích và ví dụ cụ thể nhằm giúp thí sinh có thể áp dụng vào bài thi của mình một cách hiệu quả.

Thí sinh có thể xem nội dung bài viết tại video dưới đây:

Key takeaways:

1. 7 từ vựng chủ đề Public transportation

  • Affordable price: giá cả phải chăng

  • Overcrowded: quá đông đúc

  • Punctual: đúng giờ

  • Get carsick: say xe

  • Travel a far distance: di chuyển một khoảng cách xa

  • Vomit: nôn mửa

  • Deteriorate: trở nên xấu, tệ

2. Áp dụng các từ vựng để trả lời các câu hỏi IELTS Speaking Part 1

  •  What is the most popular means of transportation in your hometown?

  • How often do you take buses?

  • Do you prefer public transportation or private transportation?

  • Do you think people will drive more in the future?

3. Mở rộng để áp dụng cho các chủ đề khác: 

  • Travelling

  • Holiday

  • Driving

4. Bài tập áp dụng

Từ vựng chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng)

Bên cạnh những từ ngữ chủ đề Public transportation quen thuộc chỉ các phương tiện giao thông công cộng, bài viết sẽ giới thiệu về tính từ, danh từ, cụm danh từ phổ biến để thí sinh có thể áp dụng vào những câu hỏi IELTS Speaking Part 1 khác nhau liên quan đến chủ đề này.

Đọc thêm: Collocations trong IELTS Speaking theo chủ đề Transportation

Affordable price

/əˈfɔːdəbl praɪs/

Ý nghĩa: Giá cả phải chăng. Trong cụm từ này, affordable là tính từ chỉ việc phải chăng, có thể chi trả được, còn price là danh từ mang nghĩa giá. Cụm từ này trong câu đóng vai trò là một cụm danh từ.

Từ đồng nghĩa: Cheap (adj), reasonable price 

Từ trái nghĩa: Expensive

Ví dụ: Many people want a high quality elevated railway that is widely available at an affordable price.

Dịch: Nhiều người mong muốn có một tuyến đường sắt trên cao chất lượng tốt, được phổ biến rộng rãi với giá cả phải chăng.

Overcrowded

/ˌəʊvəˈkraʊdɪd/

Ý nghĩa: Từ crowded mang nghĩa là đông, kết hợp với tiền tố over - quá. Vì vậy tính từ “overcrowded” mang ý nghĩa chỉ một địa điểm nào đó quá đông đúc, đông người, chật chội.

Từ đồng nghĩa: jam-packed

Ví dụ: In fact, overcrowded conditions and poor nutrition can increase the risk of developing the illness.

Dịch: Trên thực tế, tình trạng quá đông đúc và dinh dưỡng kém có thể làm tăng nguy cơ phát bệnh.

Punctual

/ˈpʌŋktʃuəl/

Ý nghĩa: tính từ “punctual” mang nghĩa là đúng giờ

Ví dụ: If you want to be a successful candidate, you should be punctual, efficient and neat.

Dịch: Nếu bạn muốn trở thành một ứng viên thành công, bạn nên đúng giờ, hiệu quả và gọn gàng.

Get carsick 

/ɡet ˈkɑːsɪk/

Ý nghĩa: car nghĩa là ô tô và sick là ốm, hai từ này kết hợp lại trở thành tính từ “carsick” nghĩa là say xe, cảm thấy ốm yếu khi du lịch hoặc là di chuyển bằng ô tô, xe buýt, xe khách - đây là tình trạng của rất nhiều người khi di chuyển hay du lịch bằng xe khách, ô tô hoặc thậm chí là tàu lửa. Biểu hiện của say xe là nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn. Còn cụm “Get carsick” đóng vai trò như một cụm động từ trong câu.

Ví dụ: People who get carsick usually use medicine or a strong smell to avoid this condition. 

Dịch: Những người bị say xe thường sử dụng thuốc hoặc mùi nồng để tránh tình trạng này.

Travel a far distance

/ˈtrævl ə fɑː(r) ˈdɪstəns/

Ý nghĩa: Động từ “travel” có nghĩa là di chuyển, du lịch. Còn cụm “a far distance” mang nghĩa một khoảng cách xa. Cụm “travel a far distance” nghĩa là di chuyển một khoảng cách xa, cụm từ “travel a far distance” sẽ đóng vai trò là một cụm động từ khi sử dụng trong câu.

Ví dụ: Traveling a far distance by coaches is extremely boring, at least for the passengers.

Dịch: Đi một quãng đường xa bằng xe khách cực kỳ nhàm chán, ít nhất là đối với hành khách.

Vomit

/ˈvɒmɪt/

Ý nghĩa: từ “vomit” có thể vừa là động từ và danh từ mang ý nghĩa là nôn mửa 

Ví dụ: At midnight, she came home drunk and vomited all over the kitchen floor.

Dịch: Nửa đêm, cô ấy về nhà trong tình trạng say xỉn và nôn mửa khắp sàn bếp.

Deteriorate

/dɪˈtɪəriəreɪt/

Ý nghĩa: đây là một động từ mang ý nghĩa là trở nên xấu, tệ hơn tình trạng ban đầu.

Ví dụ: He was taken to hospital yesterday when his condition suddenly deteriorated.

Dịch: Anh ấy đã được đưa vào bệnh viện ngày hôm qua khi tình trạng của anh ấy đột ngột xấu đi.

Cách áp dụng từ vựng chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng) vào IELTS Speaking Part 1

Câu hỏi: What is the most popular means of transportation in your hometown?

It’s the bus. I would say many students in my university go to school by bus on a daily basis, simply because it’s cheap. You know, a bus ticket costs only around five thousand VND, such an affordable price for anyone who is living on a tight budget and doesn’t have enough money to buy their own vehicle. 

Từ vựng đáng lưu ý:

  • Tight budget: ngân sách eo hẹp

(Dịch: 

Phương tiện giao thông nào phổ biến nhất tại quê hương của bạn?

Đó là xe buýt. Tôi phải nói rằng rất nhiều học sinh ở trường Đại học của tôi đi tới trường bằng xe buýt mỗi ngày, đơn giản là bởi vì nó rẻ. Bạn biết đấy, một vé xe buýt chỉ có giá khoảng 5 ngàn VNĐ, là một cái giá phải chăng cho tất bất cứ ai người mà sống với một ngân sách hạn hẹp và không thể đủ tiền để mua phương tiện cá nhân riêng của chính mình.)

Câu hỏi: How often do you take buses?

I used the bus almost every day because like I said, it’s the cheapest way to get around even though it’s always overcrowded and not very punctual.

Từ vựng đáng lưu ý:

  • get around (phrasal verb): di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác

(Dịch:

Bạn có đi xe buýt thường xuyên thế nào?

Tôi đã từng sử dụng xe buýt mỗi ngày vì như tôi đã nói, nó là cách rẻ nhất để di chuyển mặc dù nó luôn đông đúng và không thuận tiện cho lắm.)

Câu hỏi: Do you prefer public transportation or private transportation? 

Frankly speaking, a private vehicle is a better choice for me because I can get carsick easily. If I travel a far distance by bus or coach, I will get a terrible headache and even vomit

Từ vựng đáng lưu ý:

  • Terrible headache: cơn đau đầu kinh khủng

(Dịch:

Bạn thích phương tiện công cộng hơn hay phương tiện cá nhân hơn?

Tôi nghĩ là một phương tiện cá nhân sẽ phù hợp với tôi hơn. Thành thật mà nói, tôi có thể bị say xe. Nếu tôi di chuyển khoảng cách xa bằng xe buýt hay xe khách, tôi có thể bị đau đầu kinh khủng và thậm chí là nôn mửa)

Câu hỏi: Do you think people will drive more in the future?

It’s hard to say about the future but I hope people will use more public transport instead of cars or motorbikes. Driving more just makes the air quality deteriorate, which negatively affects people’s health.

(Dịch:

Bạn có nghĩ rằng con người sẽ lái xe nhiều hơn trong tương lai không?

Thật khó để nói về tương lai nhưng tôi mong mọi người sẽ sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe ô tô hay xe mô tô. Việc lái xe nhiều chỉ khiến cho chất lượng không khí xấu đi, cái mà ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người.

Mở rộng để áp dụng cho các chủ đề khác:

Bên cạnh chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng), thí sinh có thể sử dụng các từ vựng cùng với các mẫu câu hỏi trên các cho chủ đề liên quan như: 

Travelling:

  • Câu hỏi: Do you like travelling?

  • Câu hỏi: Which place do you like to visit in the future?

Holidays

  • Câu hỏi: Where did you go for your last holiday?

  • Câu hỏi: Where did you go for your last holiday?

Driving

  • Câu hỏi: Do you drive a car?

  • Câu hỏi: At what age are people allowed to drive in your country?

Trên đây là những IELTS Speaking question mà thí sinh có thể áp dụng để thực hành và luyện tập sau khi đi tham khảo những từ vựng vào câu trả lời mẫu được đưa ra ở trong bài. 

Đọc thêm: Cách trả lời IELTS Speaking Part 1: Topic Travelling and Holidays

Cách ghi nhớ các từ vựng chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng)

Học từ vựng thông qua hình ảnh

Một mẹo thí sinh có thể áp dụng khi tìm nghĩa của từ vựng đó là sử dụng Google Image khi tra nghĩa. Từ rất nhiều hình ảnh minh hoạ trên Google, thí sinh có thể đoán được nghĩa của từ vựng. Như vậy, khi nhớ về từ vựng này, điều thí sinh nhớ kèm theo là hình ảnh liên quan đến từ vựng. Với những hình ảnh ấn tượng kèm theo màu sắc bắt mắt sẽ lưu giữ trong não lâu hơn việc dịch nghĩa những từ ngữ khô khan.

image-alt

Ảnh minh hoạ: Ví dụ khi search từ “Vomit” trên google image

Thí sinh sau khi đã Google từ vựng mình cần tìm nghĩa hãy cố gắng đặt câu, lấy ví dụ với từ vựng để ghi nhớ lâu hơn. Thí sinh có thể sử dụng thêm từ điển để hiểu rõ cách sử dụng của từ. 

Đọc thêm: Hướng dẫn sử dụng các từ điển Anh – Anh trực tuyến trong việc tra cứu và học từ vựng.

Áp dụng phương pháp Flashcard

Flashcard là những tấm thẻ chứa thông tin liên quan đến từ vựng như hình ảnh, cách phát âm, nghĩa và ví dụ của từ. Flashcard có thể mua hoặc tự làm theo sở thích và mong muốn khác nhau của thí sinh. 

Một trong những ưu điểm của Flashcard đó là tiện lợi, dễ mang đi nhiều nơi. Thí sinh có thể tranh thủ đọc Flashcard trong những khoảng thời gian rảnh như chờ xe bus, trước khi đi ngủ,v.v. để ôn luyện những từ vựng có trong flashcard và kích thích quá trình ghi nhớ của thông tin một cách hiệu quả. 

Đọc thêm: Cách làm Flashcard học từ vựng hiệu quả

Bài tập áp dụng các từ vựng chủ đề Public transportation

Nối từ với nghĩa của từ sao cho phù hợp nhất

1. Affordable price

2. Overcrowded

3. Punctual

4. Get carsick

5. Travel a far distance

6. Vomit

7. Deteriorate 

A. Say xe

B. Nôn mửa

C. Trở nên xấu, tệ

D. Quá đông đúc

E. Giá cả phải chăng

F. Đúng giờ

G. Di chuyển một khoảng cách xa


Đáp án:

1 - E, 2 - D, 3 - F, 4 - A, 5 - G, 6 - B, 7 - C

Tổng kết

Trên đây là những bài mẫu IELTS Speaking Part 1 và từ vựng cho chủ đề Public transportation, hy vọng thí sinh có thể áp dụng kiến thức của bài hiệu quả vào bài thi của mình. Việc nắm được những từ vựng chủ đề Public transportation (Phương tiện công cộng) vô cùng hữu ích bởi chủ đề có thể áp dụng linh hoạt cho các chủ đề khác có liên quan.

Để có thể ghi nhớ tốt những từ vựng trên, thí sinh nên luyện tập trả lời càng nhiều càng tốt để có thể có được một câu trả lời nhuần nhuyễn trong phòng thi IELTS Speaking.

Đoàn Thị Huyền Trâm

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.