Từ vựng và cách diễn đạt ghi điểm trong IELTS Speaking chủ đề People

“People” – một chủ đề rất rộng và phổ biến trong IELTS Speaking.Các câu hỏi thuộc chủ đề này thường xuyên xuất hiện trong cả 3 parts
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

tu-vung-va-cach-dien-dat-ghi-diem-trong-ielts-speaking-chu-de-people

“People” – một chủ đề rất rộng và phổ biến trong IELTS Speaking. Chủ đề này bao hàm một số chủ đề nhỏ như “Friends”, “Family”…. và các câu hỏi thuộc chủ đề này thường xuyên xuất hiện trong cả 3 parts của phần thi IELTS Speaking với tần suất cao. Ví dụ như:

Part 1: 

What kind of people do you like to have as a friend?

Part 2: 

  • Describe an intelligent person you know.

  • Describe a person who helps you a lot.

  • Describe a friend who has interesting ideas and opinions.

  • Describe a friend who is a good leader.

  • Part 3:

Which are more important: family or friends?

Với sự xuất hiện thường xuyên như vậy, việc tìm hiểu, trau dồi thêm về chủ đề này là vô cùng cần thiết. Với mục đích giúp người đọc tự tin hơn khi gặp chủ đề này, người viết sẽ giới thiệu một số từ vựng, cách diễn đạt ăn điểm và cách sử dụng chúng trong IELTS Speaking. 

Với những chủ đề quen thuộc còn lại, các bạn có thể bổ sung thêm những cấu trúc câu, từ vựng trọng tâm và bài tập thực hành trong cuốn Understanding Vocab for IELTS Speaking – 2nd Edition. Sách cung cấp phương pháp học từ và cụm từ dựa trên ngữ cảnh và các đề thi IELTS Speaking thực tế. 

Tại sao cần phải sử dụng đa dạng từ vựng trong IELTS Speaking?

Một trong những tiêu chí chấm điểm bài thi IELTS Speaking là Lexical Resource. Đây là tiêu chí về Vốn từ vựng của thí sinh và chiếm 25% số điểm toàn bài. Nhìn chung, phạm vi của từ vựng càng rộng và cách diễn đạt càng chính xác và phù hợp với ngữ cảnh, thí sinh càng có khả năng nhận được điểm số cao hơn. Do đó, việc sử dụng đa dạng và chính xác từ vựng trong bài thi IELTS Speaking là hết sức quan trọng.

Tìm hiểu thêm về tiêu chí Lexical Resource và cách cải thiện điểm tiêu chí này tại đây: Cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Writing và IELTS Speaking

Các phương tiện có thể khai thác trong chủ đề People

Các câu hỏi về chủ đề People thường yêu cầu thí sinh khai thác những khía cạnh chính sau:

Ví dụ:

Câu hỏi Part 1 – chủ đề People (Friends) “What kind of person do you like to have as a friend?’’ (Bạn muốn làm bạn với kiểu người như thế nào?) yêu cầu thí sinh đưa ra câu trả lời liên quan đến Personality (Tính cách)

Câu hỏi Part 2 – chủ đề Describe a people “Describe a person you know who is beautiful or handsome.” (Miêu tả một người xinh đẹp/ đẹp trai mà bạn biết) yêu cầu thí sinh đưa ra câu trả lời thể hiện rõ Appearance (Ngoại hình) của nhân vật được nói tới. Ngoài ra, thí sinh cũng có thể cung cấp những thông tin khác như Basic Information (Tên, tuổi, nghề nghiệp…), Personality (Tính cách) và Relationship/ Influence (Mối quan hệ/ Tầm ảnh hưởng) trong bài nói của mình.

0

Câu hỏi Part 2 – chủ đề Describe a people “Describe a person who helped you a lot.” (Miêu tả một người giúp đỡ bạn rất nhiều) yêu cầu thí sinh đưa ra câu trả lời thể hiện rõ sự giúp đỡ của nhân vật được nói tới đối với mình, hay khái quát hơn là Relationship (Mối quan hệ giữa hai người). Ngoài ra, thí sinh cũng có thể cung cấp những thông tin khác như Basic Information (Tên, tuổi, nghề nghiệp…), Appearance (Ngoại hình) và Personality (Tính cách) trong bài nói của mình.

Câu hỏi Part 3 – chủ đề People (Celebrities) “What do you think about the impact of celebrities on the youth?’’ (Bạn nghĩ gì về tầm ảnh hưởng của những người nổi tiếng với giới trẻ?) yêu cầu thí sinh đưa ra câu trả lời thể hiện rõ Influence (Tầm ảnh hưởng) của những người nổi tiếng.

Từ vựng và cách diễn đạt chia theo các phương diện 

Basic Information (Thông tin cơ bản)

Thông tin cơ bản bao gồm những nội dung như tên, tuổi, nghề nghiệp của nhân vật được nói tới. Phần thông tin này thường được đề cập đến trong phần “Introduction” (Giới thiệu) của bài Speaking Part 2.

  • Tên

Her/ His name is: Tên cô ấy/ anh ấy là

  • Tuổi

to be (age) years old/ to be at the age of: Đang ở độ tuổi …(số cụ thể)

to be in his/her twenties/ thirties: Đang ở độ tuổi khoảng 20/30

  • Nghề nghiệp

to be a/ an (job)/to be working as a/an (job): Đang làm nghề

Áp dụng vào Introduction (Giới thiệu) của bài Speaking Part 2: 

Describe a person you know who is beautiful or handsome.

0

Appearance (Ngoại hình)

1. Nhận xét chung

  • To have a youthful appearance: Có ngoại hình trẻ trung

  • To look younger/older than his/ her real age: Có ngoại hình trẻ hơn/ già hơn so với tuổi thực

  • Beautiful, pretty, gorgeous, good-looking (nữ): Xinh đẹp, ưa nhìn (nữ)

  • Handsome, good-looking (nam): Đẹp trai, ưa nhìn (nam)

  • Charming, attractive: Quyến rũ, cuốn hút

2. Chiều cao

  • Short: Thấp

  • Tall: Cao

  • To have an impressive height: Cao

  • To have a medium/average height: Có chiều cao trung bình

3. Dáng người

  • Thin, slim, slender: Gầy, mảnh khảnh

  • Fat, overweight: Béo

  • Chubby: Mũm mĩm

  • Fit: Cân đối

4. Một số đặc điểm chi tiết về khuôn mặt

  • To have a round/ oval face: Có khuôn mặt tròn/ trái xoan

  • To have a straight nose: Có chiếc mũi cao, thẳng

  • To have rosy cheeks: Hai má hồng hào

Áp dụng vào phần miêu tả Appearance (Ngoại hình) Speaking Part 2

Describe a person you know who is beautiful or handsome.

“… My sister has a very attractive appearance. She has an oval face with a straight nose and cute rosy cheeks. She doesn’t have an impressive height, however, she is quite thin so generally, I think she is really fit…”

(Chị gái tôi có một ngoại hình rất cuốn hút. Cô ấy có khuôn mặt trái xoan cùng chiếc mũi thẳng và hai má hồng đáng yêu. Cô ấy không có chiều cao ấn tượng, nhưng cô ấy hơi gầy nên nhìn chung, tôi thấy cô ấy có dáng người rất cân đối.)

Personality (Tính cách)

  • Tính cách tích cực

1. Humorous, hilarious: Vui tính, hài hước

to have a good sense of humor

2. Sociable- Extroverted/ to be an extrovert: Cởi mở, hòa đồng, hướng ngoại

To be a social butterfly

3. Introverted/ to be an introvert: Hướng nội

4. Generous: Hào phóng

5. Kind, warm-hearted: Tốt bụng, nhân hậu

6. Brave, courageous: Dũng cảm, gan dạ

7. Smart, intelligent, brilliant, clever: Thông minh

8. Talented: Tài năng

9. Hard-working, diligent: Chăm chỉ, cần mẫn

10. Creative: Sáng tạo

11. Talkative: Hoạt ngôn

12. Quiet: Ít nói

13. Honest: Trung thực

14. Humble: Khiêm tốn

  • Tính cách tiêu cực

1. Bad-tempered: Nóng tính

2. Careless: Bất cẩn, cẩu thả

3. Selfish: Ích kỉ

4. Stubborn: Cứng đầu

To be as stubborn as a mule

5. Cruel: Độc ác

6. Mean: Keo kiệt

7. Lazy: Lười biếng

8. Haughty, arrogant: Kiêu căng, tự mãn

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 1

  1. Do you like making friends with others?

Yes, absolutely. Actually, I consider myself a social butterfly because I love making friends with other people and expanding my social circle. I must say that friends play a very crucial role in my life.

  • to expand one’s social circle: mở rộng các mối quan hệ

  • to play a crucial role in sth: đóng vai trò rất quan trọng trong cái gì

(Có, đương nhiên rồi. Tôi tự thấy mình là một người rất thích giao du, kết bạn và mở rộng các mối quan hệ của mình. Tôi phải nói rằng bạn bè có một vị trí rất quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

  1. What kind of people do you like to have as a friend?

Personally, I would love to be friends with people who have a good sense of humor because talking to them is really amusing and enjoyable. Moreover, they can also help me to relax and cheer me up when I’m stressful or in a bad mood.

  • to cheer sb up: làm ai vui lên

  • to be in a bad mood: có tâm trạng tồi tệ

(Cá nhân tôi thích làm bạn với những người có khiếu hài hước bởi trò chuyện với họ rất vui và thú vị. Ngoài ra, họ cũng có thể giúp tôi thư giãn và làm tôi vui hơn khi tôi căng thẳng hoặc có tâm trạng tồi tệ.)

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 2:

Describe a person you would like to study or work with. 

“…Working with Mai is wonderful. She is very creative and she always comes up with new and excellent ideas. I must say that she is the source of ideas for the whole team. Brilliant as Mai is, however, she is very humble. Unlike other talented people, she never looks down on other teammates just because they are not as good as she is. Instead, she always respects her teammates and their ideas. There is just one tiny thing I don’t like about Mai: Sometimes, she is as stubborn as a mule. However, considering all of her amazing characteristics, I think her stubbornness is acceptable.    

  • to come up with an idea: nghĩ ra một ý tưởng mới

  • to look down on sb: coi thường ai

(Làm việc cùng Mai rất tuyệt. Cô ấy rất sáng tạo và luôn đưa ra những ý tưởng mới xuất sắc. Tôi phải nói rằng cô ấy chính là “cây ý tưởng’’ của cả nhóm chúng tôi. Dù Mai rất giỏi, song cô ấy vô cùng khiêm tốn. Không giống như những người tài giỏi khác, Mai không bao giờ coi thường đồng đội của mình chỉ vì họ không giỏi bằng cô ấy. Thay vào đó, cô ấy luôn tôn trọng đồng đội cũng như ý tưởng của đồng đội. Chỉ có một điều tôi không thích ở Mai, đó là thỉnh thoảng cô ấy rất cứng đầu. Tuy nhiên, khi cân nhắc tất cả những điểm tốt ở Mai, tôi thấy sự cứng đầu của cô ấy có thể chấp nhận được.)

Relationship/ Influence (Mối quan hệ/ Tầm ảnh hưởng)

Từ vựng & Cách diễn đạt về các mối quan hệ

  • Quen biết nhau trong khoảng thời gian dài

To know each other for donkey’s years

  • Kết thân rất nhanh

To get on like a house on fire

  • Có mối quan hệ tốt với ai

To hit it off with sb

  • Có nhiều sở thích chung

To share a lot of interests in common

  • Nhất trí với nhau

To be on the same page

To see eye to eye with sb

  • Hiểu rõ nhau

To know each other inside out

To know sb like the back/palm of your hand

  • Vượt qua khó khăn, thăng trầm

Through thick and thin

Through ups and downs

  • Sẵn sàng giúp đỡ 

To stand by sb

To be willing to give sb a hand

To get one’s back

To be there for sb

  • Là thân tín của ai

To be one’s confidant

  • Sẵn sàng lắng nghe người khác

To be a shoulder to cry on

To be willing to lend an ear to sb

  • Rất quan trọng với ai

To mean the world to sb

  • Người bạn không xuất hiện khi gặp rắc rối

A fair-weather friend

  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Blood is thicker than water

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 1

What kind of people do you like to have as a friend?

A friend indeed is a friend in need. In my opinion, there is nothing more wonderful than being friends with a person who is always there for me and willing to give me a hand whenever I’m in trouble. If I’ve got friends like that, I would definitely appreciate them.

  • A friend indeed is a friend in need: Người bạn thật sự là người bạn ở bên ta khi ta cần.

(Người bạn thật sự là người bạn ở bên ta khi ta cần. Theo tôi, không có gì tuyệt vời hơn việc có những người bạn luôn sẵn sàng giúp đỡ mình khi gặp khó khăn. Nếu tôi có những người bạn như vậy, tôi chắc chắn sẽ trân trọng họ.)

0

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 2

Describe one of your best friends.

“…Mai and I got to know each other on the very first day of primary school. Since we share a lot of interests in common, we soon got on like a house on fire and became best friends ever since. After donkey’s years of being best friends, we have been through thick and thin and we know each other like the back of our hands.

I really appreciate Mai because she is always there for me when I need her. In addition, she is also a shoulder to cry on when things went wrong. I vividly remember last year, when I broke up with my boyfriend, she spent the whole day lending an ear to me and cheering me up…”

(Mai và tôi quen nhau từ ngày đầu tiên học tiểu học. Vì có rất nhiều điểm chung nên chúng tôi thân nhau rất nhanh và trở thành bạn thân từ đó. Sau nhiều năm thân nhau, chúng tôi đã cùng nhau vượt qua nhiều khó khăn và hiểu nhau như lòng bàn tay.

Tôi rất trân trọng Mai vì cô ấy luôn ở bên tôi khi tôi cần. Ngoài ra, cô ấy cũng là người luôn lắng nghe và chia sẻ cùng tôi khi có chuyện xảy ra không theo ý muốn. Tôi nhớ như in vào năm ngoái, khi tôi chia tay với bạn trai, cô ấy đã dành cả ngày lắng nghe tôi tâm sự và làm tôi vui lên.)

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 3:

Which are more important to you: family or friends?

Personally, I value my family over my friends. As the old Chinese saying goes “Blood is thicker than water” and I think this saying is absolutely true. My family members are the ones I feel most connected with and they mean the world to me. Nothing can ever compare to the bond between us. However, that does not mean that my friends do not have a special place in my heart. They do matter, just as not much as my family.”

(Cá nhân tôi coi trọng gia đình hơn là bạn bè. Thành ngữ có câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã’’ và tôi thấy câu nói này hoàn toàn đúng. Những thành viên gia đình là những người thân cận nhất với tôi và họ vô cùng quan trọng đối với tôi. Không gì có thể so sánh với tình thân giữa chúng tôi. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn bè không quan trọng đối với tôi. Họ có quan trọng, chỉ là không quan trọng bằng gia đình của tôi.”

Từ vựng & Cách diễn đạt về tầm ảnh hưởng

1. Có tầm ảnh hưởng lớn đối với ai

To have a huge/ remarkable influence/ impact on sb

2. Là hình mẫu của ai

To be one’s role model

3. Hình thành nên tính cách của ai

To shape one’s personality

Áp dụng vào câu trả lời Speaking Part 3

What are the impacts of parents on children’s behavior?

In my opinion, parents have a huge influence on the behaviors of their offspring. The first point to mention is that parents are children’s role models, which means that children are likely to imitate what their moms and dads do and a child’s behavior is often a reflection of his parents. Furthermore, parents also play an essential role in shaping children’s personalities by teaching them life lessons and imparting moral values to them. All in all, I think that the impact of parents on the way a child behaves is undeniable, and without careful parental guidance, it is almost impossible for a child to grow up being a good person.

  • impart moral values to sb: dạy cho ai về những giá trị đạo đức

(Theo tôi, cha mẹ có tầm ảnh hưởng lớn lên cách hành xử của con cái. Thứ nhất, cha mẹ là hình mẫu của con cái, nghĩa là con cái thường bắt chước những hành vi của cha mẹ và cách hành xử của trẻ chính là sự phản chiếu của cha mẹ. Ngoài ra, cha mẹ cũng góp một vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của trẻ qua việc dạy chúng những bài học cuộc sống và những giá trị đạo đức. Tóm lại, tôi cho rằng ảnh hưởng của cha mẹ lên cách con cái hành xử là không thể phù nhận, và nếu không có sự dạy bảo cẩn thận của cha mẹ, con cái rất khó có thể trở thành người tốt khi trưởng thành.)

Tổng kết

Thông qua bài viết trên, người đọc có thể nắm rõ những từ vựng và cách diễn đạt “ăn điểm” chủ đề People trong IELTS Speaking. Ngoài ra, để áp dụng những từ vựng và câu trúc câu ăn điểm vào đề thi IELTS Speaking, người đọc có thể tham khảo phương pháp học từ Context Exploring từ cuốn Understanding Vocab for IELTS Speaking – 2nd Edition. 

Lê Hiền Trang

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.