Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Places - Phần 5: Describe a city you have visited

Bài viết cung cấp cho độc giả cách tiếp cận hiệu quả để cải thiện quá trình trau dồi vốn từ và ý tưởng qua bài mẫu IELTS Speaking Part 2
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

hoc-tu-vung-theo-chu-de-tu-bai-mau-ielts-speaking-part-2-places-phan-5-describe-a-city-you-have-visited

Describe a city you have visited/ describe a beautiful place you have visited in your country là những dạng bài bạn không thể bỏ qua trong chủ đề Places khi luyện thi IELTS Speaking Part 2. Cùng xem chi tiết hướng dẫn làm dạng bài này ngay. 

Cách sử dụng bài viết

Để đảm bảo trọng tâm, bài viết chủ yếu chỉ cung cấp nghĩa và cách dùng trong một số ngữ cảnh nổi bật của những từ vựng/cách diễn đạt được sử dụng trong câu chuyện mẫu. Người đọc có thể tham khảo thêm những nguồn tài liệu uy tín (ví dụ dictionary.cambridge.org) nếu muốn hiểu thêm về cách phát âm cũng nhưng những ứng dụng khác của các từ vựng/cách diễn đạt đó.

Độ dài của các câu chuyện luôn dài hơn đáng kể so với một bài nói Part 2 thông thường. Đây là chủ đích của người viết nhằm tạo ra một nguồn học từ vựng/ý tưởng đa dạng, có thể vận dụng cho nhiều đề bài Part 2 cũng như nhiều đối tượng người học.

Lưu ý: Nội dung bài viết dựa hoàn toàn theo trải nghiệm cá nhân. Người đọc hoàn toàn có thể dựa vào những ý tưởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp ở đây để xây dựng câu chuyện cho chính mình theo những hướng đi được gợi ý ở phần “Gợi ý về các hướng triển khai câu chuyện khác.”

Dàn ý tiếng Việt

Trước tiên, người đọc nên tập trung vào những câu hỏi gợi ý trong đề bài để hiểu rõ những điều mình cần làm:

Describe a city you have visited/ Describe a beautiful place you have visited in your country.

You should say:

  • Where you went to and whom you went with What it was like

  • What activities you did there

  • And how you feel about this city.

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, người viết sẽ mô phỏng quá trình brainstorm mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp chêm từ. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được người viết soạn theo sườn bài gợi ý ở đề bài:

Where it is

“Hai năm trước, tôi cùng gia đình mình có một chuyến du lịch đến Đà Nẵng – một coastal city ở miền Trung Việt Nam, thành phố được nhiều người công nhận là nơi worth-living nhất trong nước.”

What it is like

“Đà Nẵng có countless attractions với nhiều landscapesarchitectural styles khác nhau. Đáng chú ý nhất là cầu rồng crossing sông Hàn, chùa Linh Ứng, núi Ngũ Hành Sơn, bãi biển Mỹ Khê,…v…v. Việc miêu tả mọi thứ trong vòng một vài phút là điều bất khả thi, vậy nên tôi sẽ chỉ tập trung vào nơi tôi thích nhất, đó là Bà Nà Hills.”

What activities you can do there

“Việc đầu tiên chúng tôi làm khi tới Ba Na Hills là đi lên đỉnh đồi bằng cable carbreathtaking view trên đó hoàn toàn blew us away. Tôi có thể thấy grassy hills, magnificent mountain peaks bao quanh bởi fluffy clouds và thậm chí bubbling streams giữa thick forest. Trên đỉnh Bà Nà, có một recreational complex lớn với hàng tá những lựa chọn cho gần như tất cả các hoạt động. Giữa những fascinating features kia, thứ đầu tiên caught my attention là cây Cầu Vàng với một intriguing design. Sau đó, tôi gần như screamed out of excitement khi chúng tôi đến một nơi gọi là ngôi làng Pháp. Giống như tên của nó, nơi này như một miniature replica của một ngôi làng Pháp đặc trưng ở thế kỷ 19 với lối kiến trúc Gothic unmistakable prominent trong từng ngôi nhà, nhà thờ và quảng trường. Tôi như vừa bước vào một portal kết nối với một thế giới hoàn toàn khác. Tôi chụp rất nhiều ảnh mặc dù tôi không thực sự là một shutterbug.

Tất nhiên, vì Đà Nẵng là một thành phố biển, nên sẽ là một thiếu sót lớn nếu tôi không kể về beautiful beaches cùng với top-notch seafood ở đây. Mặc dù Đà Nẵng có nhiều magnificent beaches với golden sandturquoise water, nhưng với người có đôi chút hydrophobic và ghét bị sunburnt như tôi, tôi không quá hứng thú với việc bơi lội. Tôi chỉ thích thư giãn dưới shade của cây cọ, hoặc stroll dọc seashore vào buổi tối. Hải sản nơi đây thì, không còn nghi ngờ gì nữa rồi, thật tuyệt vời! Chúng đều incredibly cheap so với chất lượng và được exquisitely chế biến thành wonderful dishes bởi những đầu bếp địa phương – những người thực sự biết cách bring the best flavor out of những precious ingredients này.”

And how you feel about this city

“Có lẽ long-lasting impression nhất của tôi về Đà Nẵng là nơi này gần như có tất cả những gì chúng ta cần ở một địa điểm du lịch. Dù đã ở đây được vài ngày, có rất nhiều thứ tôi vẫn chưa thể trải nghiệm được vì không có đủ thời gian. Hy vọng tôi sẽ sớm có cơ hội quay lại thành phố xinh đẹp này.”

Describe a beautiful place you have visited in your country – Full story

2 years ago, I took a trip with my family to Da Nang – a coastal city in the middle of Vietnam, which has been widely considered the most worth-living place in my country.

Da Nang has countless attractions of various landscapes and architectural styles, most notably among which are the Dragon Bridge crossing Han River, Linh Ung pagoda, Marble Mountains, My Khe beach … and so on. Since it would be impossible to describe everything in just a few minutes, I’ll just focus on my personal favorite place: Ba Na Hills.

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-da-nang-01

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-da-nang-02

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-03

 

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-beach

The first thing we did when we reached Ba Na hills was going to the top by cable car, and the breathtaking view up there just blew us away. I could see grassy hills, magnificent mountain peaks surrounded by fluffy clouds and even bubbling streams amid the thick forest. On the top of Ba Na hills, there’s a huge recreational complex with tons of choices for pretty much all kinds of activities. Among those fascinating features, the first thing that caught my attention was the Golden Bridge which has an intriguing design. Then, I almost screamed out of excitement when we reached an area called The French Village. As its name suggests, this place’s like a miniature replica of a typical French village in the 19th century with the unmistakable Gothic architecture prominent in every house, cathedral and square. It was like I’d just stepped into a portal to a completely different world! I took lots of photos there even though I’m not a typical shutterbug.

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-ba-na

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-ba-na-hills

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-sunworld

Of course since Da Nang is a coastal city, it’d be a huge mistake if I don’t mention its beautiful beaches and top-notch seafood. Although Da Nang has lots of magnificent beaches with golden sand and turquoise water, as someone who is a bit hydrophobic and hates getting sunburnt, I’m not really into swimming. I just want to chill under the shade of a palm tree, or stroll along the seashore at night. The seafood there is, without a doubt, amazing! They’re all incredibly cheap for their quality, and are exquisitely made into wonderful dishes by the local chefs – who really know how to bring the best flavor out of those precious ingredients. My personal favorite specialty is squid stir fried with pineapple and celery, touched with a pinch of chopped onions and chilli.

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-sunworld-02

Perhaps the most long-lasting impression I have about Da Nang is that it offers pretty much everything you can possibly ask for in a tourist destination. That’s why although I did spend a few days here, there’re still lots of things I didn’t have time to experience. Hopefully I’ll soon have a chance to pay this beautiful city another visit.

describe-a-beautiful-place-you-have-visited-in-your-country-da-nang-05

Vocabulary – Describe a beautiful place you have visited in your country

1. coastal city (collocation): thành phố biển

2. worth-living (adj): đáng sống

3. countless attractions (collocation): vô số điểm tham quan

4. landscape (n): phong cảnh

5. architectural style (collocation): phong cách kiến trúc

6. crossing (v): bắc ngang, đi ngang qua (đường, sông, vực, v.v)

7. cable car (n): cáp treo

8. breathtaking view (collocation): khung cảnh ngoạn mục

9. blow sb away (phrasal verb): khiến ai đó bị choáng ngợp

10. grassy hills (collocation): những ngọn đồi xanh rì

11. magnificent mountain peaks (collocation): những đỉnh núi hùng vĩ

12. fluffy clouds (collocation): những đám mây bồng bềnh

13. bubbling streams (collocation): những dòng suối nhỏ tung bọt trắng xoá

14. thick forest (n): rừng dày

15. recreational complex (n): khu phức hợp giải trí

16. fascinating features (collocation): nét hấp dẫn

17. catch sb attention (phrasal verb): thu hút sự chú ý của ai đó

18. intriguing design (collocation): thiết kế kỳ thú

19. scream out of excitement (collocation): hét lên vì phấn khích

20. miniature replica (collocation): mô hình thu nhỏ

21. unmistakable (adj): rõ ràng và đặc trưng, không thể nhầm lẫn

22. prominent (adj): nổi bật

23. portal (n): cánh cổng dẫn tới một thế giới/thời đại khác

24. shutterbug (n): nhiếp ảnh gia nghiệp dư (từ lóng chỉ những người thích chụp ảnh nhưng không theo nghề nhiếp ảnh gia)

25. beautiful beaches (collocation): những bãi biển đẹp

26. top-notch seafood (collocation): hải sản thượng hạng

27. magnificent beaches (collocation): những bãi biển tuyệt đẹp

28. golden sand (collocation): cát vàng

29. turquoise water (collocation): nước biển xanh biếc

30. hydrophobic (adj): sợ nước

31. sunburnt (adj): cháy nắng

32. shade (n): bóng (cây)

33. stroll (v): đi dạo

34. seashore (n): bờ biển

35. incredibly cheap (adj): rẻ không tin nổi

36. exquisitely (adv): một cách khéo léo, tinh tế

37. wonderful dishes (collocation): những món ăn tuyệt vời

38. bring the best flavor out of (collocation): làm nổi bật những hương vị tuyệt vời nhất của cái gì

39. precious ingredients (collocation): những nguyên liệu quý giá

40. long-lasting impression (collocation): ấn tượng khó phai

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác

Trong câu chuyện của mình, người viết tập trung vào miêu tả các đặc điểm về cảnh quan, khu vui chơi giải trí và ẩm thực của một thành phố biến. Bên cạnh cách tiếp cận này, người đọc có thể chọn miêu tả những khía cạnh khác như kiến trúc, giao thông, khí hậu, con người cho dạng bài Describe a beautiful place you have visited in your country/ Describe a city you have visited.

Kiến trúc (architecture)

  • imposing landmarks (những công trình đồ sộ)

  • a fascinating mix of old and new (sự kết hợp thú vị giữa mới và cũ)

  • slightly influenced by Victorian/Renaissance/Gothic architecture (có một chút ảnh hưởng từ kiến trúc Victorian/Phục Hưng/Gothic)

Giao thông (transport)

  • super efficient public transport (hệ thống giao thông công cộng hiệu quả)

  • free bicycles unlocked by QR scan (xe đạp miễn phí có thể được sử dụng bằng cách quét mã QR)

Khí hậu (climate)

  • temperate/tropical climate (khí hậu ôn hoà/nhiệt đới)

  • experience all four seasons in a day (trải nghiệm bốn mùa trong một ngày)

Con người (local people)

  • honest and affectionate (thật thà, tình cảm)

  • known for their hospitality (nổi tiếng bởi sự hiếu khách)

Những khu vui chơi giải trí công cộng như phố đi bộ (pedestrian zone), chợ đêm (night market), công viên (park) 

  • live musical performance (biểu diễn nhạc sống)

  • street vendors selling cheap & delicious specialties (những gánh hàng rong bán đặc sản ngon và rẻ)

  • market stalls selling all sorts of delicacies (những quầy hàng bán đủ loại sản vật)

  • exotic flowers giving off delicate scent (những loài hoa lạ toả ra mùi hương nhẹ nhàng)

Bên cạnh đề Describe a city you have visited, người đọc còn có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời cho một số đề Part 2 khác, ví dụ:

  • An important decision you made: Người đọc nên làm rõ chi tiết “important decision” ở đầu câu chuyện, rồi sau đó rẽ hướng sang việc miêu tả thành phố.

Ví dụ:

“Last year I wanted to go somewhere to unwind after an exhausting working week. I was considering between two options: Da Nang and Phu Quoc, since they all have so many things I want to experience. Eventually I chose Da Nang because it’s much closer to Hanoi – a decision I never regretted.”

  • A time you celebrated your achievement: Người đọc nên dành thêm thời gian ở đầu câu chuyện để nói về thành tích mà bản thân đạt được (thi đỗ đại học, hoàn thành xong một dự án quan trọng, v.v), rồi sau đó nói về việc đi du lịch ở một thành phố để tự thưởng cho bản thân.

  • An unusual thing you’ve done recently: Người đọc không cần phải miêu tả một trải nghiệm quá khác thường hay đặc biệt để làm rõ chi tiết “unusual”. Một trong những phương án đơn giản hơn là kể về lần quyết tâm đi du lịch một mình (trước đó chỉ dám đi với gia đình hoặc bạn bè).

  • A good place where people go to swim: Người đọc có thể nhắc tới một thành phố biển (tập trung miêu tả vẻ đẹp của bãi biển).

  • A time you spent a lot of money on something: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài.

  • A holiday or vacation you have been on: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài.

  • An experience you had when you left home: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài.

  • A well-known tourist attraction: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài.

Tổng kết

Trên đây là bài viết hướng dẫn chi tiết cách luyện speaking IELTS hiệu quả với dạng bài Describe a beautiful place you have visited in your country hay Describe a city you have visited. Chúc các bạn có thời gian luyện thi IELTS hiệu quả. 

Cao Thế Vũ

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.