Từ vựng chủ đề Festival (Lễ hội) và ứng dụng vào IELTS Speaking

Bài viết giới thiệu 8 từ vựng chủ đề Festival (lễ hội), bài tập liên quan đến các cụm từ này cũng như cách áp dụng các cụm từ này vào bài thi IELTS Speaking, cụ thể là ở part 1 và part 2
Published on
tu-vung-chu-de-festival-le-hoi-va-ung-dung-vao-ielts-speaking-

Festival (lễ hội) là một chủ đề khá phổ biến trong bài thi IELTS Speaking trong thời gian gần đây. Và để có thể có diễn đạt tốt ở chủ đề này thì việc bỏ túi thêm vài cụm từ là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu cho thí sinh 8 cụm từ liên quan đến chủ đề Festival cũng như cách áp dụng những cụm từ này vào bài thi IELTS Speaking, cụ thể ở part 1 và part 2.

Các từ vựng chủ đề Festivals

A long-standing tradition 

Phiên âm: /ə//ˌlɒŋ ˈstændɪŋ/ /trəˈdɪʃn/

Định nghĩa: một truyền thống lâu đời

Chi tiết từ vựng: Cụm từ này được kết hợp bởi hai thành phần: tính từ ‘’long-standing’’ (lâu đời) và danh từ ‘’tradition’’ (truyền thống). Về tính từ ‘’long-standing’’ , đây là một tính từ ghép được tạo bởi tính từ ‘’long’’ và hiện tại phân từ (động từ thêm đuôi -ing) là ‘’standing’’, được ngăn cách bởi dấu gạch nối. Danh từ ‘’tradition’’ có thể vừa là danh từ đếm được và vừa có thể là danh từ không đếm được với ý nghĩa tương đối khác nhau nhưng ở đây, ‘’tradition’’ là danh từ đếm được chỉ truyền thống mọi người trong một xã hội hoặc nhóm cụ thể đã tuân theo trong một thời gian. 

Ví dụ: Making sticky rice cakes during the Tet holiday is a long-standing tradition of Vietnamese people. (Làm bánh chưng trong ngày Tết là phong tục lâu đời của người Việt Nam.)

In a festive mood

Phiên âm: /ɪn/ /ə/ /ˈfestɪv//muːd/

Định nghĩa: trong tâm trạng vui tươi, nhộn nhịp trong mùa lễ hội.

Chi tiết từ vựng: Tính từ ‘’festive’’ được suy ra từ danh từ ‘’festival’’ (lễ hội), mang nghĩa thuộc về ngày lễ. Danh từ ‘’mood’’ là một danh từ đếm được chỉ tâm trạng của một người. Cụm từ ‘’in a festive mood’’ muốn thể hiện tâm trạng phấn khởi trong mùa lễ hội, nhưng nếu thí sinh bỏ tính từ ‘’festive’’ đi và chỉ còn cụm ‘’in a mood’’ thì ý nghĩa sẽ bị thay đổi trở thành khoảng thời gian mà có tâm trạng bực tức, thiếu kiên nhẫn.  

Ví dụ: Only the kids seem to be in a festive mood during the Covid-19 pandemic. (Chỉ có những đứa trẻ là trong tâm trạng vui tươi trong mùa lễ hội vào mùa đại dịch Covid-19.)

In high spirits

Phiên âm: /ɪn/ /ˌhaɪ/ /ˈspɪr.ɪts/

Định nghĩa: Tâm trạng phấn khởi, hào hứng.

Chi tiết từ vựng: Cụm từ được cấu tạo bởi thành phần chính là danh từ ‘’spirit’’, danh từ này khá đặc biệt bởi nó có nghĩa là linh hồn nhưng khi thêm ‘’s’’ thì danh từ này lại mang ý nghĩa là cảm xúc, tâm trạng của con người. Và cụm từ ‘’in high spirits’’ là một collocation không thể tách riêng ra chỉ tâm trạng phấn chấn của một người và trái nghĩa của collocation này sẽ là ‘’in low/poor spirits’’ (tâm trạng buồn chán, chán nản). Thí sinh cũng nên lưu ý, cụm từ này sẽ phải kết hợp với động từ to be đứng trước để hoàn thiện về mặt ngữ pháp.

Ví dụ: All the children were in high spirits on the first day of school. (Tất cả đứa trẻ đều rất phấn khởi trong ngày đầu đến trường.)

Pay tribute to somebody

Phiên âm: /peɪ/ /ˈtrɪbjuːt/ /tə/

Định nghĩa: bày tỏ lòng kính trọng đến ai đó.

Chi tiết từ vựng: Danh từ ‘’tribute’’ muốn chỉ đến lời nói hoặc hành động thể hiện sự tôn trọng và ngưỡng mộ dành cho một người nào đó. Động từ ‘’pay’’ ngoài mang ý nghĩa là trả hoặc thanh toán về tiền bạc thì còn có có nghĩa là dành một thứ gì đó, ví dụ như ‘’pay attention’’ sẽ có nghĩa là dành sự chú ý. Và với cụm từ trên, ‘’pay’’ cũng có ý nghĩa tương tự. Khi kết hợp cả cụm từ ta sẽ có ý nghĩa là dành sự tôn trọng đến một ai đó.

Ví dụ: The memorial pays tribute to Vietnamese died during the war. (Lễ tưởng niệm tưởng nhớ những người Việt Nam đã hy sinh trong chiến tranh.)

To join in the festivities 

Phiên âm: /tə//dʒɔɪn//ɪn//ðə//feˈstɪvətiz/

Định nghĩa: Tham gia các hoạt động lễ hội.

Chi tiết từ vựng: Danh từ ‘’festivities’’ là sự kết hợp giữa hai danh từ là ‘’festival’’ là lễ hội và ‘’activities’’ là hoạt động, và khi đó ta sẽ có ý nghĩa của sự kết hợp này là những hoạt động trong mùa lễ hội. Các hoạt động mà danh từ này muốn nói đến thường sẽ là tham gia các bữa tiệc, bữa ăn để chào mừng mùa lễ hội. Cụm động từ ‘’join in’’ có ý nghĩa là tham gia, và cũng sẽ đồng nghĩa với ‘’participate in’’. 

Ví dụ: Visitors are warmly welcomed and encouraged to join the festivities and games by the locals. (Du khách được người dân địa phương chào đón nồng nhiệt và khuyến khích tham gia các lễ hội và trò chơi.)

To put something on display

Phiên âm: /tə//pʊt//ɒn//dɪˈspleɪ/

Định nghĩa: trình diễn (hoặc trưng bày) một thứ gì đó

Chi tiết từ vựng: ‘’On display’’ là một idiom mang ý nghĩa là để một vật ở một nơi mà mọi người có thể nhìn thấy được, và đồng nghĩa với động từ ‘’show’’. Khi kết hợp với động từ ‘’put’’ thì thí sinh sẽ có ý nghĩa của cả cụm từ là trình diễn (hoặc trưng bày) một thứ gì đó với mục đích cho mọi người cùng xem.

Ví dụ: Every year the town puts firework on display as part of the festivals.(Hàng năm thị trấn tổ chức trình diễn pháo hoa như một phần của lễ hội.)

Have a feast 

Phiên âm: /həv//ə//fiːst/

Định nghĩa: Có một buổi tiệc linh đình

Chi tiết từ vựng: Danh từ ‘’feast’’ có nghĩa là một bữa tiệc ăn uống lớn và thường cho nhiều người và để kỷ niệm một dịp đặc biệt nào đó. Từ ‘’feast’’ có nguồn gốc từ tiếng Pháp với danh từ ‘’feste’’ chỉ ý nghĩa tương tự. ‘’Feast’’ và ‘’party’’ nhìn chung đều có nghĩa là một buổi tiệc và tập trung nhiều người nhưng điểm khác nhau của hai từ này là với ‘’party’’ thì buổi tiệc đó có thể sẽ không có thức ăn, trong khi đó, ‘’feast’’ chắc chắc phải có thức ăn. 

Ví dụ: On each Thanksgiving, families and friends gather to have a feast. (Vào mỗi dịp Lễ tạ ơn, các gia đình và bạn bè tụ tập lại để tổ chức một bữa tiệc linh đình)

Be aesthetically decorated

Phiên âm: /bi//iːsˈθetɪkli//ˈdekəreɪtid/

Định nghĩa: được trang trí đẹp mắt. 

Chi tiết từ vựng: Trạng từ ‘’aesthetically’’ được hình thành từ danh từ ‘’aesthetic’’ là thẩm mỹ, ngoài ra ‘’aesthetic’’ cũng là một tính từ nghĩa là mang tính thẩm mỹ. Khi kết hợp với cả cụm từ, thí sinh sẽ có ý nghĩa là được trang trí một cách thẩm mỹ và đẹp mắt. 

Ví dụ: Emma has a famous interior designer working for her so it’s not a surprise when her house is aesthetically decorated. (Emma có một nhà thiết kế nội thất nổi tiếng làm việc cho mình nên không ngạc nhiên khi ngôi nhà của cô ấy được trang trí rất đẹp mắt.)

Gợi ý phương pháp học từ vựng: Phương pháp Spaced Repetition

image-alt

Phương pháp Spaced Repetition là phương pháp học ngắt quãng thời gian. Đây là một phương pháp sử dụng sự lặp lại các kiến thức cần học theo các quãng thời gian dài dần và kỹ thuật này nhằm tận dụng đặc điểm về tâm lý cũng như trí nhớ của con người để giúp ghi nhớ thông tin.

Để áp dụng phương pháp này trong việc học từ vựng, thí sinh có thể sử dụng flashcard hoặc ứng dụng Quizlet để ghi từ vựng mình cần học, ngữ cảnh của nó và ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh đó. Thí sinh sẽ tự đặt số lượng từ vựng cần học và số từ ôn tập thích hợp cho mình mỗi ngày. Ví dụ, mỗi ngày thí sinh có thể học thêm 5 từ mới và ôn lại 5 từ vựng đã học trước đó. Và cứ như vậy, mỗi ngày thí sinh sẽ làm tương tự như trên. Ngoài ra, để tránh việc quên những từ vựng đã học trước, thí sinh có thể dành một ngày trong tuần để ôn tập tất cả những từ vựng mình đã học trong tuần. 

Việc học từ vựng sẽ không đạt hiệu quả nếu như thí sinh chỉ đọc hoặc ghi chép lại mà không có sự ôn tập. Vì vậy, khi áp dụng phương pháp Spaced Repetition trong việc học từ vựng, thí sinh sẽ có thể lấy lại những kiến thức đã quên và ghi nhớ thông tin một cách nhanh chóng trong khoảng thời gian dài.

Bài tập về các từ vựng đã giới thiệu – Đáp án

Điền từ thích hợp vào ô trống:

  1. The festival has gained worldwide recognition ever since, attracting millions of visitors from all walks of life, who flock each year to the vibrant streets of Paris to ______.

  2. As usual, only Beth and Chloe were _______ as everyone else groaned and complained.

  3. It was ___________ of the western people to ________ with turkey and smashed potatoes in Thanksgiving.

  4.  Memorial Day is a national holiday to _____ Vietnamese soldiers killed in military service.

  5. The evening ended with a grand finale by ___ fireworks ____, which looked very splendid against the dark sky.

  6. The wedding was ______ with flowers and ribbons everywhere. 

  7. It was Christmas so everyone was ______ and sang Christmas carols. 


Đáp án:

  1. join in the festivities

  2. in high spirits

  3. a long-standing tradition - have a feast

  4. pay tribute to

  5. putting fireworks on display

  6. aesthetically decorated

  7. in a festive mood

Áp dụng từ vựng chủ đề Festivals vào IELTS Speaking 

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 

How do you celebrate festivals in your country?

To be honest, I have lost count of the festivals in Vietnam because there are so many. Depending on the occasion, Vietnamese people will have their own celebration. Most of the time people usually celebrate festivals by joining in the festivities with their friends and loved ones. Also, with some festivals like the Hung King festival, people will take this time to pay tribute to ancestors. 

(Dịch: Đất nước thí sinh thường ăn mừng các lễ hội như thế nào?

Thành thật mà nói, tôi không đếm được số lễ hội ở Việt Nam vì nó có quá nhiều. Tùy từng dịp lễ mà người Việt Nam sẽ có những cách ăn mừng riêng. Hầu hết mọi người thường ăn mừng bằng cách tham gia các hoạt động lễ hội với bạn bè và những người thân yêu của họ. Ngoài ra, với một số lễ hội như lễ hội Vua Hùng, mọi người sẽ dành thời gian này để bày tỏ lòng tôn kính với tổ tiên.)

How do you celebrate Spring Festival?

Well, before actually celebrating the festival, I usually spend a huge amount of time cleaning and having the house aesthetically decorated. Besides, my family also has a feast to celebrate this festival because we think that this is a perfect time to bond our relationship and share good lucks, wealth and fortune. 

(Dịch: Thí sinh ăn mừng Tết như thế nào?

Trước khi ăn Tết, tôi thường dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp và trang trí nhà cửa đẹp mắt. Bên cạnh đó, gia đình tôi cũng tổ chức một bữa tiệc mừng ngày Tết vì chúng tôi nghĩ rằng đây là thời điểm hoàn hảo để gắn kết mối quan hệ và chia sẻ những điều tốt đẹp, sự sung túc và tài lộc.)

What is your favorite festival of the year?

Definitely Christmas. I have a particular liking for this festival because everything is so colorful and jolly. I also enjoy wrapping up on the couch with tons of blankets and watching a good Christmas movie like Home Alone or The Grinch. Those always put me in a festive mood.

(Dịch: Lễ hội yêu thích trong năm của thí sinh là gì?

Chắc chắn là Giáng sinh. Tôi có một niềm yêu thích đặc biệt đối với lễ hội này vì mọi thứ đều rất đầy màu sắc và vui tươi. Tôi cũng thích cuốn mình trên ghế sofa trong những tấm chăn và xem một bộ phim Giáng sinh hay như Home Alone hoặc The Grinch. Những điều đó luôn khiến tôi có tâm trạng vui vẻ của mùa lễ hội.)

Cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Describe an important festival in your country.

It is no doubt that Tet is the most important festival in Vietnam. This special event marks the start of a New Year for Vietnamese people and usually falls at the end of January or the beginning of February every year. In addition, it is also the time for family reunions and the occasion for people to unwind after a long hard-working year. The dominant color of this festival is the color red because people think that this color represents good luck and success. In Tet, there is a long-standing tradition for adults to give the children lucky money, which is a way to wish them to grow up healthily and be good for the next year. It’s not really about the money but it’s the warmth shared by their loved ones. Besides, people also spend this particular time to pay tribute to the ancestor by having a feast with delicacies and traditional food like Chung cake and sticky rice cake. I always have a genuine liking for this festival because it always has me in a festive mood and anticipation of the upcoming year.  

(Dịch: 

Mô tả một lễ hội quan trọng ở đất nước của bạn.

Không nghi ngờ gì khi nói rằng Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Sự kiện đặc biệt này đánh dấu một năm mới bắt đầu của người Việt Nam và thường rơi vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai hàng năm. Ngoài ra, đây cũng là thời điểm gia đình gặp mặt và cũng là dịp mọi người xả hơi sau một năm dài làm việc vất vả. Màu sắc chủ đạo của lễ hội này là màu đỏ vì mọi người cho rằng màu này tượng trưng cho sự may mắn và thành công. Trong dịp Tết, người lớn có phong tục lì xì cho trẻ em, đây là một truyền thống lâu đời và đó là một cách để cầu chúc các em sẽ lớn lên khỏe mạnh và ngoan ngoãn trong năm tới. Bao lì xì đó không thực sự quan trọng về tiền bạc mà đó là sự ấm áp được chia sẻ bởi những người thân yêu của họ. Bên cạnh đó, người dân cũng dành sự dịp đặc biệt này để tỏ lòng thành kính với tổ tiên bằng cách bày một mâm tiệc linh đình với các món ngon, món ăn truyền thống như bánh Chưng, bánh dày. Tôi thực sự thích lễ hội này vì nó luôn mang lại cho tôi tâm trạng vui tươi của mùa lễ hội và sự mong đợi cho năm sắp tới.)

Tổng kết 

Bài viết trên đã giới thiệu 8 cụm từ vựng chủ đề Festival (lễ hội), bài tập liên quan đến các cụm từ này cũng như cách áp dụng các cụm từ này vào bài thi IELTS Speaking, cụ thể là ở part 1 và part 2. Việc bỏ túi được các cụm từ liên quan tới chủ đề này sẽ giúp thí sinh có cách diễn đạt tốt hơn cũng như tự nhiên và trôi chảy hơn trong phần trả lời của mình. Tuy nhiên, thí sinh cần nên lưu ý cách sử dụng và ý nghĩa của từng cụm từ để có thể áp dụng một cách chính xác nhất. Chủ đề này cũng khá phổ biến trong đời sống vì vậy thí sinh cũng có thể áp dụng những cụm từ này trong việc giao tiêp hằng ngày.

Ngoài ra, bài viết cũng gợi ý phương pháp học từ vựng- Spaced repetition, đây là một phương pháp rất hiệu quả trong việc học từ vựng của một ngoại ngữ mới. Phương pháp này giúp thí sinh ôn lại được những kiến thức từ vựng cũ đồng thời cũng học được những từ vựng mới và vô cùng tiện lợi vì thí sinh có thể thực hiện được ở bất kì lúc nào và ở đâu.

Đánh giá:

(2 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề