Ý tưởng cho nhóm chủ đề Environment – Water pollution (Ô nhiễm nước)

Ý tưởng cho nhóm chủ đề Environment – Water pollution (Ô nhiễm nước)

Ý tưởng cho chủ đề Environment – Water pollution (Ô nhiễm nước). Nguyên nhân, ảnh hưởng, Giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm nước. Bài mẫu IELTS Writing Task 2.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
y-tuong-cho-nhom-chu-de-environment-water-pollution-o-nhiem-nuoc

Ô nhiễm môi trường là chủ đề rất phổ biến trong bài thi IELTS Writing. Do đó, thí sinh cần trang bị một lượng từ vựng và cả ý tưởng cho chủ đề này. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ triển khai những ý tưởng cho chủ đề Environment – Water pollution (Ô nhiễm nước).

Ô nhiễm nước là một thuật ngữ rộng ám chỉ sự nhiễm độc của các loại thuỷ vực khác nhau, như sông, hồ, biển, v.v, với những loại hoá chất, vi khuẩn mà gây hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trường thiên nhiên.

Ô nhiễm nước có thể được đưa vào nhiều chủ đề, ngữ cảnh trong bài thi IELTS (VD: sự ô nhiễm nguồn nước, sự khan hiếm nước sạch ở một vài nước, …). Những nội dung này có thể được chia nhỏ thành 3 khía cạnh chính:

  • Nguyên nhân (Causes)
  • Ảnh hưởng (Impacts)
  • Giải pháp (Solutions)

Ví dụ: Many parts of the world have poor supplies of fresh water. What could be done to reduce this problem?

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước

Sự ô nhiễm có thể đến từ nhiều nguồn đa dạng và những nguồn này thường được phân loại thành nguồn tụ điểm (point souce) hoặc là nguồn không tụ điểm (non-point source).

Ô nhiễm nguồn tụ điểm ám chỉ rằng sự ô nhiễm xuất nguồn từ một tác nhân cụ thể xác định được, chẳng hạn như những nguồn sau: 

Chất thải hoá học từ nhà máy và các khu cộng nghiệp – Dumping of chemical waste from factories and industries 

Các nhà máy thường đổ nước bẩn, hóa chất và dầu đã qua sử dụng, nước thải trực tiếp xuống đất hoặc vào nguồn nước cộng đồng, chẳng hạn như sông, hồ, hoặc suối. 

Factories often dump dirty water, used chemicals and oils, sewage directly into the ground or into a community water source, such as a river, lake, or stream. 

Chất thải đổ xuống dưới lòng đất có thể làm nhiễm độc nước ngầm cung cấp cho các nguồn nước khác, chẳng hạn như giếng và ao. Các công ty điện tử đôi khi lưu trữ các hóa chất rất nguy hiểm trong các bể ngầm.

Trong nhiều trường hợp, các thùng chứa này đã bị rò rỉ, làm ô nhiễm đất và nước ngầm với các hóa chất độc hại.

Waste dumped into the ground can poison the groundwater that feeds other water sources, such as wells and ponds. Electronics companies sometimes store dangerous chemicals in underground tanks. In many cases, these containers have leaked, contaminating the soil and groundwater with toxic chemicals.

Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình – Domestic waste water 

Các hộ gia đình sinh hoạt sản xuất nước thải có thể gây ô nhiễm nhiều sông hồ. Nước thải sinh hoạt, hay nước thải, thường chứa phân, nước tiểu và chất thải giặt là.

Domestic households produce wastewater that can cause pollution of many lakes and rivers. Domestic wastewater, or sewage, often contains faeces, urine and laundry waste.

Nước thải cũng thường gây ra vấn đề khi mọi người xả các chất hóa học và dược phẩm xuống bồn cầu. Khi con người bị ốm, nước thải thường mang theo vi rút, vi khuẩn có hại ra môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Sewage also often causes problems when people flush chemical and pharmaceutical substances down the toilet. When people are ill, sewage often carries harmful viruses and bacteria into the environment causing health problems. 

Tràn dầu từ tàu, thuyền vận chuyển – Oil spillage from shipping ships, vessels 

Sự cố tràn dầu có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào dầu được khoan, vận chuyển hoặc sử dụng.

Oil spills can happen anywhere oil is drilled, transported, or used.

Sự cố tràn dầu có thể xảy ra khi tàu đang được bơm nhiên liệu và một lượng nhỏ dầu rơi xuống biển, hoặc khi dầu được lưu trữ trong tàu vận chuyển bị rò rỉ. Rò rỉ thường xảy ra khi đường ống bị vỡ, tàu chở dầu lớn bị chìm hoặc hoạt động khoan dầu gặp trục trặc.

Oil spills can happen when a ship is being refueld and small amounts of oil drop into the sea, or when oil stored in a shipping vessel gets leaked. Leakage tends to happen when pipelines break, big oil tanker ships sink, or drilling operations go wrong.

Trong khi đó, ô nhiễm nguồn không tụ điểm ám chỉ rằng sự ô nhiễm xảy ra khi nước mưa, tuyết tan, chảy trên các bề mặt của đất và mang theo những chất ô nhiễm, hoá chất về xuống thuỷ vực. Những dòng chảy này có thể bao gồm tác nhân ô nhiễm cụ thể như sau: 

Hoá chất sự dụng cho các hoạt động nông nghiệp – chemicals used for agricultural activites 

Đất nông nghiệp là một nguồn ô nhiễm nước chính khác, bao gồm thuốc trừ sâu, phân bón và thuốc diệt cỏ. Nước mưa chảy tràn có thể chứa những tạp chất này từ các trang trại, kèm thẻo chất thải chăn nuôi, và mang chúng vào các vùng nước địa phương.

Agricultural land is another major source of water pollution, including chemicals like pesticides, fertilizers and herbicides. Rainwater runoff can contain these substances from farms, along with animal waste, and carry them into the local bodies of water.

Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

Các vấn đề về sức khỏe – Health problems

Sử dụng nước ô nhiễm để uống, nấu ăn, giặt giũ và tắm rửa có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm nhiễm trùng dạ dày và tiêu chảy, nhiễm trùng da và phát ban, nhiễm trùng mắt, các vấn đề sinh sản, ung thư và các bệnh nghiêm trọng khác.

Using polluted water for drinking, cooking, washing, and bathing can cause many health problems, including stomach infections and diarrhea, skin infections and rashes, eye infections, reproductive problems, cancer, and other serious illnesses.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ít nhất 2 tỷ người uống nước từ các nguồn bị ô nhiễm phân và nước có thể lây truyền các bệnh nguy hiểm như bệnh tả.

At least 2 billion people drink water from sources contaminated by feces, according to the World Health Organization, and that water may transmit dangerous diseases such as cholera.

Làm tổn thương hệ sinh thái – Damage to the ecosystem

Khi nước chảy nông nghiệp làm ngập các dòng nước với các chất dinh dưỡng dư thừa như nitơ và phốt pho, những chất này tạo điều kiện thúc đẩy tảo sinh nở, sau đó tạo ra các vùng chế – các khu vực thiếu oxy, nơi cá và các sinh vật thủy sinh khác không thể phát triển được nữa.

When agricultural runoff floods waterways with excess nutrients such as nitrogen and phosphorus, these nutrients often fuel algae blooms that then create dead zones, or low-oxygen areas where fish and other aquatic life can no longer thrive. 

Động vật và thực vật có thể bị ảnh hưởng bởi các đặc tính vật lý của dầu tràn, ngăn cản quá trình hô hấp, quang hợp hoặc kiếm ăn.

Sự cố tràn dầu có thể làm gián đoạn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Vì nó gây độc cho một số loài thực vật mà các sinh vật khác có thể phụ thuộc vào để làm thức ăn. 

Animals and plants may be affected by the physical properties of spilled oil, which prevent respiration, photosynthesis, or feeding. An oil spill can disrupt an ecosystem’s food chain because it is toxic to some plants which other organisms may depend on for food. 

Làm mất cảnh quan thiên nhiên – Marring natural landscape

Tảo sinh nở có thể làm ảnh hưởng tiêu cực doanh thu du lịch cho các điểm đến nổi tiếng cạnh hồ do vẻ ngoài và mùi khó chịu của chúng.

Algae blooms can negative affect tourism revenue for popular lake destinations owing to their unpleasant looks and odors.

Đầu độc chuỗi thức ăn – Contamination of the foodchain 

Đánh bắt cá ở các vùng nước ô nhiễm và sử dụng nước thải xho việc chăn nuôi có thể đưa chất độc vào thực phẩm gây hại cho sức khỏe của chúng ta khi ăn

Fishing in polluted waters and the use of waste water for livestock farming can introduce toxins into foods which are harmful to our health when eaten. 

Nước ngầm hoặc nước tưới bị ô nhiễm có thể hủy hoại đất để trồng trọt và nó có thể làm nhiễm độc thực phẩm trồng trong đất.

Polluted groundwater or irrigation water can ruin soil for growing crops and it can poison food grown in the soil.

Giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm nước

Nâng cấp hệ thống xử lí nước thải – Better wastewater treatment 

Nâng cấp các cơ sở xử lý nước thải là rất quan trọng trong việc loại bỏ gần như tất cả các chất ô nhiễm trong nước thải thông qua nhiều quá trình hóa học, vật lý và sinh học, từ đó làm giảm mức độ độc hại của nước thải.

Upgrades of wastewater treatment facilities are crucial for removing pollutants in wastewater via multiple chemical, physical and biological process, thereby reducing the toxicity level of sewage. 

Để các công trình xử lý nước thải hoạt động chính xác như dự kiến, điều quan trọng là thiết bị phải ở trong tình trạng tốt. Để đạt được mục đích này, nhiều loại cảm biến xử lý nước có thể được sử dụng để chắc chắn rằng các chất gây ô nhiễm đang được loại bỏ khỏi nước đúng cách trước khi nước được thải trở lại môi trường. Các cảm biến này bao gồm cảm biến độ pH, cảm biến khử oxy hóa.

In order for wastewater treatment facilities to work exactly as intended, it’s important that the equipment remains in great condition. To this end, a variety of water treatment sensors can be used to be certain that the contaminants are being properly removed from the water before the water is released back into the environment. These sensors include pH sensors, and oxidation reduction sensors.

Ban hành luật và quy định chặt chẽ hơn – Stricter laws and regulation

Các luật và quy định cần được thực thi để hạn chế hoạt động công nghiệp và nông nghiệp đổ chất ô nhiễm vào hồ, suối và sông

Laws and regulations should be enforced to restrict industry and agricultural operations from pouring pollutants into lakes, streams, and rivers

Luật pháp địa phương và khu vực, cũng như các nỗ lực quốc tế, cần đặt ra các giới hạn về ô nhiễm và tạo ra trách nhiệm giải trình cho những người có thể đổ chất gây ô nhiễm.

Local and regional laws, as well as international efforts, should set limits on pollution and create accountability for those who might otherwise dump contaminants.

Tổ chức dọn dẹp vết dầu – Organizing oil-spill cleanups

Khi sự tràn dầu đã được kiểm soát, các nỗ lực loại bỏ dầu ra khỏi nước có thể bắt đầu. Dầu thông thường có thể được thu hồi từ mặt nước thông qua các loại thiết bị như xà thấm, đai hấp thụ váng dầu và các chất hấp thụ chất lỏng 

Once an oil spill has been contained, efforts to remove the oil from the water can begin. Three different types of equipment— absorbent booms, absorbent belt skimmers, and sorbents—are commonly used to recover oil from the surface.

Trồng cây gây rừng – Forestation 

Trồng cây xanh làm giảm tốc độ chảy của nước, giảm xói mòn và ngăn chặn các chất độc hại và hóa chất rửa trôi vào hệ thống nước. Cây cối có khả năng quản lý nước mưa rất tốt, do đó khi trời mưa, lớp đất mặt với các chất hóa học sẽ không bị rửa trôi.

Planting trees reduce the speed of surface water runoff and as such, lessens erosion and prevents toxic substances and chemicals from washing into water systems. Trees are excellent at managing stormwater, so that when it rains, the topsoil with its chemicals will not get washed away. 

Cây to sẽ giúp chống xói mòn đất. Khi đất bị xói mòn, thuốc trừ sâu và hóa chất trên đất sẽ bị cuốn trôi và cuốn theo biển cả. Nhưng nếu có những cây lớn để ngăn chặn sự xói mòn của đất, các đại dương sẽ được bảo vệ

Big trees will help prevent soil erosion. When the soil is eroded, the pesticides and chemicals on the land will be washed away and carried on the sea. If there are big trees to stop the eroding of the soil, the cceans will be protected.

Đọc thêm: Idea for IELTS Witing Task 2 Topic Environment: Phân tích, brainstorm và phát triển ý tưởng

Từ vựng chủ đề Ô nhiễm nước

  • Sewage (n): nước thải
  • Leak (v): rò rỉ 
  • Contaminate (v): đầu độc, làm ô nhiễm
  • Domestic waste (n phrase): nước thải sinh hoạt.
  • Faeces (n): phân
  • Urine (n); nước tiểu
  • Flush (v): xả (dùng với các loại nước/ chất lỏng)
  • Pharmaceutical (adj): liên quan đến dược phẩm
  • Leakage (n): sự rò rỉ
  • Refuel (v): bơm dầu, nhiên liệu
  • Drilling operation (n phrase): hoạt động khoan dầu
  • Runoff (n): nước chảy trên bề mặt mặt đất về thuỷ vực 
  • Pesticide (n): thuốc trừ sâu
  • Fertilizer (n): phân bón
  • Herbicide (n): thuốc diệt cỏ
  • Animal waste (n-n): chất thải động vật, chất thải chăn nuôi
  • Diarrhea (n): bệnh tiêu chảy
  • Rashes (n): phát ban
  • Reproductive problem (n-n): vấn đề về sinh sản
  • Cholera (n): bệnh dịch tả
  • Algae (n): tảo biển
  • Algae bloom (n-n): sự nảy nở. sinh nở của tảo ở các khu vực nước
  • Respiration (n); sự hô hấp
  • Photosynthesis (n): sự quang hợp
  • Odour (n): mùi khó chịu
  • Livestock farming (n-n): chăn nuôi nông nghiệp
  • Crop (n): câu củ 
  • Soil (n): Đất
  • Irrigation water (n-n): nước tưới tiêu
  • Wastewater treatment facilities: cơ sở vật chất cho việc xử lý nước thải
  • Toxicity level (n-n): mức độ độc hại
  • Contaminant (n): chất làm ô nhiễm, làm bẩn 
  • Oxidation (n); sự khử oxy hoá

Kết luận

Để áp dụng hiệu quả các ý tưởng chủ đề Environment – Water pollution (Ô nhiễm nước) vào bài thi của mình, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Nguyễn Văn Đăng Duy

 

 

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề