10 Phrasal verbs chủ đề objects/things trong IELTS Speaking Part 1 và 2

10 Phrasal verbs chủ đề objects/things trong IELTS Speaking Part 1 và 2

Hiểu rõ hơn về phrasal verbs cũng như giới thiệu 1 số phrasal verbs chủ đề objects/things phổ biến trong IELTS Speaking Part 1, 2

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
10-phrasal-verbs-chu-de-objectsthings-trong-ielts-speaking-part-1-va-2

Dựa trên tiêu chí đánh giá về từ vựng (lexical resources) trong bài thi IELTS speaking, thí sinh ngoài việc thể hiện độ rộng của vốn từ khi diễn đạt ý còn cần cho giám khảo thấy được khả năng sử dụng các “idiomatic vocabulary and expression”- có thể tạm hiểu là các từ vựng và cách diễn đạt mang tính thành ngữ – điển hình là các “idioms” (thành ngữ) và phrasal verbs (cụm động từ). Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ giúp thí sinh hiểu rõ hơn về phrasal verbs cũng như giới thiệu 10 phrasal verbs chủ đề objects/things phổ biến trong IELTS Speaking Part 1, 2.

Giới thiệu chung về phrasal verbs và tầm quan trọng trong IELTS Speaking

Định nghĩa phrasal verbs

Phrasal verbs là các cụm từ được hình thành từ một động từ (verb) kết hợp với một giới từ (preposition) hoặc/ và một trạng từ (adverb) khác. Những thành phần giới từ/ trạng từ này được gọi chung là tiểu từ (particles). Có một số tiểu từ phổ biến trong cụm động từ như: in, on, at, off, around, away, down, out, up, over, round,…

Nghĩa của phrasal verb thường khác biệt so với nghĩa của các thành phần đơn lập tạo nên nó.

Ví dụ: 

Các lưu ý trong việc sử dụng phrasal verbs 

Mức độ trang trọng của từ

Thông thường, phrasal verbs sẽ được sử dụng với văn phong ít trang trọng hơn động từ có cùng nghĩa với nó và do vậy phrasal verbs xuất hiện phổ biến hơn khi nói, trong giao tiếp xã hội hằng ngày (Người học có thể tìm hiểu thêm về ngôn ngữ trang trọng và không trang trọng để nắm rõ hơn cách dùng từ trong những trường hợp, ngữ cảnh cụ thể khác nhau)

Ví dụ về một số phrasal verbs và các động từ đơn tương đương dùng trong văn phong trang trọng:

Lưu ý: Tuy nhiên, một số phrasal verbs vẫn có thể được dùng trong văn phong trang trọng như văn viết nghị luận, trong các bài báo, bài viết học thuật,…Do vậy thí sinh cần tra cứu và tìm hiểu thêm khi muốn sử dụng các phrasal verb trong các ngữ cảnh khác nhau.

Sử dụng tân ngữ với phrasal verbs

Tương tự như động từ, phrasal verbs có thể có hoặc không có tân ngữ theo sau. Trong trường hợp có tân ngữ đi kèm, người học cũng cần lưu ý một số điểm về việc dùng tân ngữ như sau:

Một số phrasal verb là có thể tách rời (separable) 

Trong hầu hết các trường hợp, tân ngữ có thể được đặt ở trước hoặc sau tiểu từ (Tuy nhiên nếu tân ngữ là cụm danh từ có độ tương đối thì thường sẽ được đưa ra sau tiểu từ)

Ví dụ:

  • Anna has brought up two orphaned children. (Anna đã nuôi dưỡng hai đứa trẻ mồ côi)
  • We need to sort the problem out immediately. (Chúng ta cần giải quyết vấn đề ngay lập tức)

Các tân ngữ là đại từ nhân xưng (Him, her, me, you, it …) bắt buộc phải được đặt trước tiểu từ. 

Ví dụ:

(John là một đứa trẻ mồ côi và bà Ann đã nuôi nấng anh ấy từ khi anh ấy 2 tuổi.)

Một số phrasal verb là không thể tách rời và do vậy người dùng bắt buộc phải đặt tân ngữ ở sau tiểu từ, không đưa vào giữa động từ và tiểu từ.

Ví dụ: She takes after her mom (đúng)/ She takes her mom after (sai) (Cô ấy trông giống mẹ)

Phrasal verbs trong IELTS speaking

Như đã đề cập ở trên, khi hình thành phrasal verb từ một động từ và tiểu từ, người đọc rất khó có thể đoán được nghĩa của phrasal verb này dựa vào nghĩa các thành phần tạo ra nó. Do vậy, có thể nói phrasal verb là cách diễn đạt mang tính thành ngữ (idiomatic).

Việc sử dụng ngôn ngữ và cách diễn đạt thành ngữ được đề cập trong bảng mô tả các tiêu chí chấm điểm trong IELTS speaking, cụ thể ở các band điểm cao hơn như dưới đây:

Band điểm

Mô tả

7

Uses some less common and idiomatic vocabulary and shows some awareness of style and collocation, with some inappropriate choices

8

Uses less common and idiomatic vocabulary skilfully, with occasional inaccuracies

9

Uses idiomatic language naturally and accurately

Để đạt được từ band điểm 7 trở lên trong tiêu chí từ vựng (lexical resources), thí sinh đã có nhận thức cũng như sử dụng được một số ngôn ngữ và cách diễn đạt thành ngữ như “idioms” và “phrasal verbs”, mặc dù độ chính xác không cao. Đến các band điểm 8 và 9, việc sử dụng các từ vựng này đã trở nên tự nhiên, thành thạo và thường ít hoặc hầu như không mắc lỗi.

Tìm hiểu thêm về Phrasal Verb tại bài viết: Giới thiệu Idioms kết hợp với phrasal verbs và ứng dụng trong IELTS Speaking

Tiếp theo đây, tác giả sẽ giới thiệu đến người đọc các phrasal verbs có thể dùng trong bài thi IELTS speaking.

10 phrasal verbs chủ đề objects/things thường dùng trong giao tiếp tiếng Anh

Ghi chú viết tắt: 

  • Sth: something (một điều gì, cái gì đó)
  • V2: động từ chia ở thì quá khứ (cột 2)
  • V3: động từ chia ở thì hoàn thành (cột 3)
  • V-ed: động từ có quy tắc, được thêm -ed vào sau khi chia ở thì quá khứ và hoàn thành

To come across sth (to find something by chance)

Ý nghĩa: tình cờ nhìn thấy, tìm thấy một món đồ nào đó

Cách dùng:

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và không thể tách rời.
  • Dạng thức V2 và V3: came across – come across

Ví dụ:

 (Cô ấy vô tình tìm thấy một số bức ảnh cũ của gia đình mình ở trên kệ.)

To pick sth up (to buy something cheaply)

Ý nghĩa: mua một món đồ nào đó, thường là với giá rẻ

Cách dùng:

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và có thể tách rời. Ngoài ra cụm động từ này là không trang trọng (informal) và chỉ nên dùng trong văn nói, giao tiếp hằng ngày. (Động từ tương đương trong văn phong trang trọng là “purchase”)
  • Dạng thức động từ có quy tắc: Picked up

Ví dụ: I picked up some ripped jeans in the sale yesterday. (Tôi đã mua được một vài cái quần jean rách trong đợt giảm giá ngày hôm qua.)

To hand sth down (to give something to someone younger than you in the family)

Ý nghĩa: cho, nhượng món đồ nào đó cho một thành viên khác nhỏ tuổi hơn trong gia đình (có thể vì muốn họ dùng nó hoặc mình không còn cần đến nữa)

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và có thể tách rời.
  • Dạng thức động từ có quy tắc: handed down
  • Cách dùng ở bị động: sth + be + handed down + to someone (by someone)

Ví dụ: This jacket was handed down to me by my sister 1 year ago. (Chiếc áo khoác này là tôi được cho lại từ chị gái 1 năm trước.)

Give something back (to someone) (to return something to the person who gave it to you)

Ý nghĩa: Trả lại một món đồ đã mượn cho người chủ của nó

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và có thể tách rời.
  • Dạng thức V2 và V3: gave back – given back

Ví dụ: I borrowed this bike from my cousin last year and I’m going to give it back to him because I have just got a new one. (Tôi đã mượn chiếc xe đạp này từ người anh họ của mình vào năm ngoái và tôi sắp trả lại cho anh ấy vì tôi vừa có một chiếc xe mới.)

Lưu ý: Khi nói về việc trả lại tiền bạc sau khi vay mượn, phrasal verbs chủ đề objects/things được dùng sẽ là: 

To pay (someone) back: Trả lại tiền cho ai đó

Ví dụ: 

To pay back something (to someone): Trả lại khoảng tiền nào đó (cho ai)

Ví dụ: You can pay back the loan to the bank over a period of three years. (Bạn có thể trả khoản vay cho ngân hàng trong thời hạn ba năm.)

To do sth up (to fasten/ wrap/ repair and decorate (a house))

Ý nghĩa: 

  • Gói (quà, món đồ), thường là bằng giấy
  • Sửa chữa, trang trí lại một ngôi nhà, tòa nhà

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và có thể tách rời.
  • Dạng thức V2 và V3: did up – done up

Ví dụ

  • She gave him a present done up beautifully. (Cô đã tặng anh một món quà được gói rất đẹp.)
  • They save money by buying an old house and doing it up. (Họ tiết kiệm tiền bằng cách mua một ngôi nhà cũ và sửa sang lại.)

Flick through sth (to look quickly at the pages of a magazine, book, etc.)

Ý nghĩa: đọc lướt qua một cuốn sách, tạp chí,…

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và không thể tách rời.
  • Dạng thức V-ed: flicked through

Ví dụ: Flicking through the newspapers, I came across a useful article about health. (Tôi lướt qua các trang báo và vô tình bắt gặp một bài báo hữu ích về sức khỏe.)

Run out (of something) (to finish, use, or sell all of something, and there is none left)

Ý nghĩa: hết, dùng hết hoặc bán hết; cạn kiệt

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs có thể có hoặc không có tân ngữ theo sau. Tân ngữ được đặt sau tiểu từ.
  • Dạng thức V2 và V3: ran out – run out

Ví dụ:

  • We’ve run out of money (chúng tôi đã dùng hết tiền)
  • My patience is beginning to run out (Sự kiên nhẫn của tôi đang bắt đầu cạn kiệt dần)

To come out (If a book, record, film, etc. comes out, it becomes available for people to buy or see)

Ý nghĩa: (sách, phim, …) được phát hành

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs không có tân ngữ theo sau. 
  • Dạng thức V2 và V3: came out – come out

Ví dụ: A new book written by Nguyen Nhat Anh has just come out this month. (Cuốn sách mới của Nguyễn Nhật Ánh vừa ra mắt trong tháng này.)

To put on sth (to cover part of the body with clothes, shoes, …)

Ý nghĩa: mang, mặc (quần áo, giày dép)

To take off sth (to remove something, especially clothes)

Ý nghĩa: cởi bỏ (quần áo)

Cách dùng

  • Phrasal verbs có tân ngữ theo sau và có thể tách rời
  • Dạng thức V2 và V3: Put on – put on
  •                                   Took off – taken off

Ví dụ: 

  • He puts on his shoes and starts running. (Anh ấy mang giày vào và bắt đầu chạy.)
  • It’s hotter and hotter so you should take off your jacket. (Trời càng lúc càng nóng, bạn nên cởi áo khoác ra.)

To dress up (to put on more formal clothes for a special occasion)

Ý nghĩa: ăn mặc đẹp, trang trọng hơn thường ngày cho một dịp đặc biệt nào đó (như tiệc, hội nghị, …)

Cách dùng: 

  • Phrasal verbs không có tân ngữ theo sau 
  • Dạng thức động từ có quy tắc: dressed up

Ví dụ: I need to dress up for a wedding today. (Tôi cần phải mặc đẹp để dự một đám cưới hôm nay.)

Ứng dụng trả lời một số câu hỏi speaking phần 1 và 2

Với những phrasal verbs chủ đề objects/things trên, thí sinh có thể áp dụng vào cách trả lời trong IELTS Speaking Part 1 với chủ đề cố định như sau

Speaking phần 1

Clothes

Q: 

A: Casual clothes like jeans and T-shirts are my best choice in the wardrobe.I love putting on these clothes since they give me a sense of comfort and I still look very stylish.

(Quần áo bình thường như quần jean và áo phông là lựa chọn tốt nhất của tôi trong tủ quần áo. Tôi thích mặc những bộ quần áo này vì chúng mang lại cho tôi cảm giác thoải mái và trông tôi vẫn rất phong cách.)

Q: Do you wear the same kind of clothes on weekends and weekdays?

A: Not really. During weekdays when being at work, I have to wear a white shirt and a black skirt which fits me too closely so I feel a bit uncomfortable. Well, weekends are the time for me to take off my boring uniform and dress up for parties.

(Không hẳn vậy. Ngày thường khi đi làm, tôi phải mặc áo sơ mi trắng và váy đen ôm sát quá nên tôi cảm thấy hơi khó chịu. Còn cuối tuần là thời gian để tôi cởi bỏ bộ đồng phục nhàm chán này và diện đồ đẹp để đi dự tiệc.)

Borrowing & lending

Q: Have you ever borrowed money from others?

A: Yes, occasionally, in unexpected cases. Like, yesterday, I did borrow some money from my roommates since mine has run out and I haven’t received the salary yet. Though, most of the time, I try to pay it back as soon as possible.

(Có, thỉnh thoảng, trong những trường hợp không mong muốn. Như là hôm qua, tôi có mượn một số tiền từ bạn cùng phòng vì tiền của tôi đã hết và tôi vẫn chưa nhận được tiền lương. Tuy nhiên, hầu như mọi lần tôi đều cố gắng trả lại càng sớm càng tốt.)

Q: Do you like to lend things to others?

A: I don’t mind lending things as long as the borrower promises to give it back to me on time and on top of that, they must be a responsible person cuz I don’t like to see any damage to my things.

(Tôi không ngại cho mượn đồ miễn là người mượn hứa sẽ trả lại cho tôi đúng hạn và trên hết, họ phải là người có trách nhiệm vì tôi không muốn thấy bất kỳ thiệt hại nào đối với đồ của mình.)

Gifts

Q: What’s the best present or gift you have ever received?

A: Let me see, it’s a book of a famous author. Well, the book was given to me only 1 days after it came out. I love it but I have just flicked through it since I’ve been so busy with my study recently. Anyway, this book is the best seller and I know it’s hard to own one so I really treasure it. 

(Để tôi xem, đó là một cuốn sách của một tác giả nổi tiếng. Cuốn sách này được tặng cho tôi chỉ 1 ngày sau khi nó ra mắt. Tôi thích nó nhưng tôi mới chỉ đọc lướt qua vì gần đây tôi rất bận rộn với việc học của mình. Dù sao thì cuốn sách này cũng là cuốn sách bán chạy nhất và tôi biết rất khó để sở hữu một cuốn nên tôi thực sự trân trọng nó.)

Speaking phần 2

Describe something you bought but do not use often

You should say:

  • what it is
  • when and where you bought it
  • why you bought it

and explain why you don’t often use it.

Câu trả lời tham khảo:

Well, I wanna share with you about a camera which is now handed down to my brother. 

I still remember that it was about a couple of years ago when I had just finished my final test at the university. I had lots of time on my hands so I planned to go on a vacation to Nha Trang beach. Well, I’m really into photography and of course I wanted to catch all beautiful moments during my vacation so I decided to buy a camera.

The camera is a high-end digital one. I came across it in a digital shop and immediately picked it up since it was on sale. You know, I nearly ran out of money after buying it. 

The camera is lightweight so it was pretty convenient to bring along with me during the trip. I could also use it all day long without bringing the charger. What’s more, this camera is so user-friendly that even a technophobe like me can easily use it. Besides, one of the most remarkable features that I like about this is that it was waterproof. I was so delighted since I could snap photos with high resolution underwater. You know, thanks to this camera, I had saved my beautiful memories of the trip all in pictures and videos. 

Recently, I’ve been so busy with my study so I don’t even have time to relax, let alone going travelling and taking photos. That’s why the camera is always in a corner of my closet. Well, I don’t want it to be a waste of money so I decided to give it to my brother. Needless to say, he jumped for joy and was really excited about it.

Kết luận

Bài viết trên mong muốn cung cấp cho người đọc cái nhìn cụ thể hơn về phrasal verbs cũng như 1 số phrasal verbs chủ đề objects/things có thể được dùng trong IELTS speaking. Bên cạnh đó, thí sinh cũng cần luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo, trôi chảy các phrasal verbs chủ đề objects/things và có cách diễn đạt tự nhiên trong giao tiếp tiếng Anh như người bản ngữ.

Để sử dụng đúng các Phrasal verbs chủ đề objects/things, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: Cách học Phrasal Verbs qua phương pháp Bloom’s Taxomony – Phần 1

Trần Thị Ngọc Huyền

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề