10 từ vựng IELTS Speaking chủ đề Museum

Giới thiệu cho thí sinh 10 cụm từ vựng chủ đề Museum cũng như áp dụng vào cách trả lời IELTS Speaking Part 1,2 và 3 - IELTS Speaking Sample
Published on
10-tu-vung-ielts-speaking-chu-de-museum

Museum là một chủ đề khá phổ biến trong bài thi IELTS Speaking trong thời gian gần đây. Và để có thể có diễn đạt tốt ở chủ đề này thì việc bỏ túi thêm vài cụm từ là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu cho thí sinh 10 cụm từ vựng chủ đề Museum cũng như áp dụng vào cách trả lời IELTS Speaking.

Từ vựng chủ đề Museum

To be a culture vulture

Đây là một thành ngữ để miêu tả một người có niềm đam mê và hứng thú về các môn nghệ thuật như âm nhạc, thơ văn, hội họa,... Ngoài ra, thành ngữ này còn đồng nghĩa với cụm từ “to be an art lover’’.

Ví dụ: Mai is such a culture vulture. She spends all of her free time painting portraits and still lifes.He travels around the world to collect famous works of art. (Mai là một người đam mê hội họa. Cô ấy dành phần tất cả thời gian rảnh của mình để vẽ tranh chân dung và tranh tĩnh vật.)

A work of art

Đây là một danh từ chỉ một tác phẩm hoặc một công trình nghệ thuật.

Ví dụ: He travels around the world to collect famous works of art. (Anh ấy đi khắp thế giới để sưu tầm các tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng.)

A masterpiece

Danh từ ‘’masterpiece’’ có ý nghĩa là một kiệt tác nghệ thuật. Tuy danh từ này cũng mô tả một tác phẩm nghệ thuật như “work of art’’, nhưng danh từ này nhấn mạnh đến sự tôn vinh kĩ thuật điêu luyện khi tạo được sản phẩm, cũng như được xem là một tác phẩm vĩ đại nhất trong sự nghiệp.

Ví dụ: Mona Lisa is hailed as a masterpiece even in modern times. (Mona Lisa được ca ngợi là một kiệt tác ngay cả trong thời hiện đại.)

To be therapeutic

Tính từ ‘’therapeutic’’ muốn mô tả cảm giác hạnh phúc và thư thái hơn khi làm một việc gì đó.

Ví dụ: I find listening to classical music very therapeutic. (Tôi cảm thấy nghe nhạc cổ điển rất rất thư thái.)

To be put/placed on display

Cụm từ này có ý nghĩa là một vật gì đó được đem trưng bày.

Ví dụ: His sculptures are put/placed on display at the nearby gallery. (Những bức bượng của anh ấy được đem trưng bày ở phòng trưng bày gần đây.)

To retain its popularity

Danh từ ‘’popularity’’ có ý nghĩa là tính phổ biến, tính đại chúng. Sau khi ghép với động từ ‘’retain’’, thí sinh có ý nghĩa cả cụm từ trên là duy trì được tính đại chúng.

Ví dụ: Although there are many social media sites right now, Facebook has retained its popularity. (Mặc dù hiện nay có rất nhiều trang mạng xã hội nhưng Facebook vẫn duy trì được tính phổ biến của nó.)

To preserve local culture

Với động từ ‘’preserve’’ có ý nghĩa là bảo tồn, giữ gìn một thứ gì đó khỏi việc biến mất, thí sinh có ý nghĩa của cụm từ là bảo tồn văn hóa địa phương.

Ví dụ: Sharing your community’s arts is also a way to preserve local culture. (Chia sẻ nghệ thuật của cộng đồng cũng là một cách để bảo tồn văn hóa địa phương.) 

To evoke a memory of something

Với động từ ‘’ evoke’’ có nghĩa là khơi gợi, thí sinh có ý nghĩa cả cụm từ là khơi gợi một kỉ niệm từ một vật hoặc một điều gì đó. 

Ví dụ: She made an attempt to evoke his memory of the past by showing him an old photograph. (Cô ý cố gắng khơi gợi kỉ niệm từ quá khứ bằng việc đưa cho anh ấy xem một bức hình cũ.)

A visual reminder of the past

Với danh từ ‘’reminder’’ là lời nhắc nhở, thí sinh có thể hiểu cụm từ này mang ý nghĩa là một lời nhắc nhở từ quá khứ hay còn được hiểu là chứng nhân của lịch sử.

Ví dụ: Historical buildings are visual reminders of the past, so they make people feel more connected to the place and its history. (Các tòa nhà lịch sử là những chứng nhân của lịch sử, vì vậy chúng khiến mọi người cảm thấy gắn kết hơn với địa điểm và lịch sử ở đó.)

Lose one’s appeal

Danh từ ‘’appeal’’ mang ý nghĩa là sự hấp dẫn, lôi của của một thứ gì đó cho nên thí sinh có ý nghĩa của cả cụm từ này là mất đi sự hấp dẫn vốn có.

Ví dụ: Western films have lost their appeal to the audience. (Phim viễn tây ngày càng mất đi sức hấp dẫn đối với khán giả.)

Áp dụng Từ vựng chủ đề Museum trong cách trả lời IELTS Speaking

Sau đây là những câu trả lời mẫu IELTS Speaking part 1, 2 và 3 khi ứng dụng những từ vựng chủ đề Museum:

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1

Do you think museums are important? 

Although I’m not a fan of museums, I’m aware that museums play a crucial role in preserving local culture. Museums possess information and materials that may evoke people’s memory of the past so that they will feel more connected to the history and the culture. 

(Dịch: 

Mặc dù tôi không phải là người yêu thích bảo tàng nhưng tôi biết rằng các bảo tàng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa địa phương. Các bảo tàng sở hữu các thông tin và tài liệu có thể gợi lại kí ức của mọi người về quá khứ để họ cảm thấy gắn bó hơn với lịch sử và văn hóa của địa phương.)

Are there many museums in your hometown?

Of course! There are quite a few actually. Museums in my hometown are considered as visual reminders of the past so we are greatly encouraged to visit these historical places. On top of that, tourists seem to get awestruck by the remnants and relics there as well.

(Dịch:

Tất nhiên! Thực ra có khá nhiều bảo tàng ở quê tôi. Các bảo tàng ở quê tôi được coi là những chứng nhân của quá khứ, vì vậy chúng tôi rất được khuyến khích đến thăm những địa điểm lịch sử này. Không chỉ vậy, khách du lịch dường như cũng cảm thấy rất ngưỡng mộ những tàn tích và di tích ở đó.)

Do you often visit museums?  

Honestly, it has been a long time since I visited one because somehow the museums have lost their appeal to me. I find the museum bored rigid because all I see is just dry, factual artifact displays with walls of text.

(Dịch:

Thành thật mà nói, đã lâu tôi không đến thăm bảo tàng vì các bảo tàng dường như đã mất đi sức hấp dẫn đối với tôi. Tôi thấy bảo tàng khá nhàm chán và cứng nhắc vì tất cả những gì tôi thấy chỉ là những các hiện vật khô khan với những bức tường đầy chữ.)

Cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Describe a museum or exhibition that you particularly enjoyed visiting.

I must say I was not really a culture vulture to one bit so museums don’t strike my fancy much. However, I had changed my mind when I paid a visit to a museum to see my friend’s work there. My friend was a talented sculptor, and she had received plenty of awards and recognition for her work before. That’s why it was not a shock when she had her works of art on display at a museum. At first, I just planned to come and give her some emotional support but when I took a look around, my mind was blown by the aesthetic there. All the displays were extremely artistic and captivating. They were shone by a small bright light while the whole room was in dim orangeish lights, which I found very nostalgic. There were also descriptions about the works on the wall for visitors like me to have deeper insights. And my friend’s sculpture was also spectacular as she had created this sculpture out of scrap materials. After visiting this museum, I had changed my point of view about the museum because it was not boring at all. In fact, I felt really therapeutic viewing those works of art.

(Dịch: 

Tôi phải nói rằng tôi không thực sự là một người thích nghệ thuật, vì vậy việc tham quan các viện bảo tàng không làm tôi thích thú cho lắm. Tuy nhiên, tôi đã thay đổi suy nghĩ của mình khi tôi dành thời gian đến thăm một viện bảo tàng để xem tác phẩm của bạn tôi. Bạn tôi là một nhà điêu khắc tài năng, và cô ấy đã nhận được rất nhiều giải thưởng và sự công nhận cho các tác phẩm của mình. Đó là lý do tại sao tôi không quá ngạc nhiên khi biết các tác phẩm nghệ thuật của cô ấy được trưng bày tại một viện bảo tàng. Lúc đầu, tôi chỉ định đến để hỗ trợ tinh thần cho cô ấy nhưng khi tôi nhìn xung quanh, tôi vô cùng ngạc nhiên bởi sự thẩm mỹ ở đó. Tất cả các tác phẩm đều vô cùng nghệ thuật và bắt mắt. Chúng được chiếu sáng bởi một chiếc đèn sáng nhỏ trong khi cả căn phòng chìm trong ánh đèn màu cam mờ, điều mà tôi thấy rất hoài cổ. Trên tường cũng có những mô tả về các tác phẩm để những du khách như tôi có cái nhìn sâu sắc hơn. Và tác phẩm điêu khắc của bạn tôi cũng rất đáng kinh ngạc vì cô ấy đã tạo ra tác phẩm điêu khắc này từ những vật phẩm phế liệu. Sau khi tham quan bảo tàng này, tôi đã thay đổi quan điểm của mình về bảo tàng vì nó không hề nhàm chán chút nào. Trong thực tế, tôi cảm thấy thực sự rất thư thái khi xem những tác phẩm nghệ thuật đó.)

Cách trả lời IELTS Speaking Part 3

What kinds of things are kept in museums?

Well, it depends. There are quite a few kinds of museums from history, science, art, to fashion so the things exhibited there are varied. For example, history museums often preserve local history and culture; therefore, they will collect objects representing a culture of a nation or they can place historically old guns from wars on display. Meanwhile, art museums will provide people with many famous masterpieces of the decade.

(Dịch:

Điều này còn tùy. Có khá nhiều loại bảo tàng từ lịch sử, khoa học, nghệ thuật, thời trang nên những thứ được trưng bày ở đó rất đa dạng. Ví dụ, các bảo tàng lịch sử thường bảo tồn lịch sử và văn hóa địa phương; vì vậy, họ sẽ thu thập những đồ vật đại diện cho nền văn hóa của một quốc gia hoặc họ có thể trưng bày những khẩu súng cổ có tính lịch sử từ các cuộc chiến tranh. Trong khi đó, các bảo tàng nghệ thuật sẽ cung cấp cho mọi người nhiều kiệt tác nổi tiếng của thập kỷ.)

What's the influence of technology on museums? 

It may seem irrelevant but technology does have a positive impact on museums. Most people do not know that valuable items in museums are in good condition thanks to advanced technology. Moreover, some museums also use high-tech devices to present objects in a more creative way, such as making them in 3D. Thanks to this museums can attract more curious visitors and retain their popularity.

( Dịch:

Nó có vẻ không liên quan nhưng công nghệ thực sự có tác động tích cực đến các bảo tàng. Hầu hết mọi người không biết rằng nhờ công nghệ tiên tiến những món đồ có giá trị trong viện bảo tàng luôn được bảo quản ở tình trạng tốt. Ngoài ra, một số bảo tàng cũng sử dụng các thiết bị công nghệ cao để trình bày các vật phẩm theo cách sáng tạo hơn, chẳng hạn như làm chúng ở dạng 3D. Nhờ đó, bảo tàng có thể thu hút nhiều du khách và duy trì được tính đại chúng.)

Tổng kết

Bài viết trên đã giới thiệu 10 từ vựng chủ đề Museum cũng như cách áp dụng các cụm từ này vào bài thi IELTS Speaking. Việc bỏ túi được các cụm từ liên quan tới chủ đề này sẽ giúp thí sinh có cách diễn đạt tốt hơn cũng như tự nhiên và trôi chảy hơn trong phần trả lời của mình. Tuy nhiên, thí sinh cần nên lưu ý cách sử dụng và ý nghĩa của từng cụm từ để có thể áp dụng một cách chính xác nhất.

Đoàn Ngọc Phúc Anh

Đọc thêm: Từ vựng và collocations chủ đề Art trong IELTS Speaking

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề