Banner background

Bài tập câu bị động lớp 8 từ cơ bản đến nâng cao [Có đáp án]

Bài viết tóm tắt lý thuyết về bài tập câu bị động lớp 8 và cung cấp bài thực hành giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức.
bai tap cau bi dong lop 8 tu co ban den nang cao co dap an

Key takeaways

Câu bị động là loại câu dùng để nhấn mạnh vào hành động và đối tượng chịu tác động của hành động đó, thay vì người/ vật thực hiện hành động. 

Để làm được bài tập câu bị động lớp 8, học sinh cần nắm vững:

  • Cấu trúc: S + be + V3/-ed + (by O)

  • Cách chia động từ to be đúng thì

  • Dạng quá khứ phân từ của các động từ

Giới thiệu

Trong chương trình tiếng Anh lớp 8, câu bị động (passive voice) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng có tỉ lệ xuất hiện cao trong các bài kiểm tra, các kỳ thi học kỳ và được sử dụng phổ biến trong văn viết, giúp câu văn trở nên linh hoạt và khách quan hơn.

Tuy nhiên, không ít học sinh gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động. Do đó, bài viết sau đây của ZIM sẽ tóm tắt sơ lược lý thuyết về bài tập câu bị động lớp 8 và cung cấp hệ thống bài tập kèm lời giải chi tiết giúp học sinh nắm vững cấu trúc, chia động từ chính xác và sử dụng thành thạo thể bị động trong tiếng Anh.

Tóm tắt lý thuyết về câu bị động trong tiếng Anh lớp 8

Cấu trúc câu bị động

Cấu trúc cơ bản của câu bị động: S + be + V3/-ed + (by O)

Trong đó: 

  • S: Chủ ngữ - Đối tượng chịu tác động của hành động.

  • be: Động từ “to be” được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.

  • V3/-ed: Dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong câu chủ động (V3 trong bảng động từ bất quy tắc hoặc V-ed).

  • by O: Tân ngữ - Người/ vật thực hiện hành động.

Các bước chuyển từ câu chủ động sang bị động

  • Bước 1: Xác định các thành phần chính trong câu chủ động - chủ ngữ, động từ chính, tân ngữ.

  • Bước 2: Lấy tân ngữ của câu chủ động đưa lên đầu câu bị động làm chủ ngữ mới.

  • Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính trong câu chủ động về dạng quá khứ phân từ (động từ cột 3 hoặc thêm -ed).

  • Bước 5: Đưa chủ ngữ của câu chủ động về cuối câu làm tân ngữ theo sau từ “by”.

Qua đó, có thể thấy rằng để làm tốt bài tập câu bị động lớp 8, học sinh không chỉ cần nắm vững công thức câu bị động mà còn phải nhận biết được các thì trong tiêng Anh, hiểu sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ cũng như nhớ được các động từ bất quy tắc.

Bảng cấu trúc câu bị động theo các thì phổ biến:

Thì

Cấu trúc câu bị động

Ví dụ

Hiện tại đơn

S + am/is/are + V3/-ed + (by O)

The cake is made by my mom.

Hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + being + V3/-ed + (by O)

The house is being painted.

Hiện tại hoàn thành

S + have/has + been + V3/-ed + (by O)

The letter has been sent.

Quá khứ đơn

S + was/were + V3/-ed + (by O)

The window was broken last night.

Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + being + V3/-ed + (by O)

The room was being cleaned at 9 a.m. yesterday.

Tương lai đơn

S + will be + V3/-ed + (by O)

A test will be given tomorrow.

Các dạng câu bị động đặc biệt

  • Câu bị động với động từ khuyết thiếu (modal verbs)

Cấu trúc: S + can/ could/ must/ should/ have to/ ought to/ may/ might + be + V3/-ed

Ví dụ: The rules must be followed.

  • Câu bị động với động từ tường thuật: Khi câu chủ động có dùng các động từ tường thuật như say, think, believe, know, expect,... thì có hai cách để viết câu bị động.

    • Dùng chủ ngữ giả “It”: It + be + V3/-ed (động từ tường thuật) + that + mệnh đề.

    • Lấy chủ ngữ trong mệnh đề “that” làm chủ ngữ chính: S (chủ ngữ của mệnh đề “that”) + be + V3/-ed (động từ tường thuật) + to V hoặc to have V3/-ed →

      Dùng “to V” nếu động từ trong mệnh đề “that” cùng thì hoặc ở thì tương lai so với động từ tường thuật và dùng “to have V3/-ed” nếu ở thì quá khứ.

Ví dụ: People believe that he is a good doctor.

→ Cách 1 (dùng chủ ngữ giả “It”): It is believed that he is a good doctor.

→ Cách 2 (lấy chủ ngữ trong mệnh đề “that” làm chủ ngữ chính): He is believed to be a good doctor.

  • Câu có hai tân ngữ: Khi câu chủ động có hai tân ngữ (một tân ngữ chỉ người và một tân ngữ chỉ vật), có thể chọn một trong hai để làm chủ ngữ cho câu bị động.

Ví dụ: My father gave me a new bike.

→ Cách 1 (lấy tân ngữ chỉ người làm chủ ngữ): I was given a new bike by my father.

→ Cách 2 (lấy tân ngữ chỉ vật làm chủ ngữ): A new bike was given to me by my father.

Đọc thêm: 10 cấu trúc câu bị động đặc biệt (Special passive voice)

Một số lưu ý khi dùng câu bị động

  • Trạng ngữ trong câu bị động: Khi câu bị động có sử dụng trạng ngữ, vị trí của trạng ngữ và cụm “by + O” tuân theo quy tắc về thứ tự sau: Trạng ngữ chỉ nơi chốn → (by + O) → Trạng ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ: The song was performed on the stage by the students last night.

  • Giới từ đi kèm động từ vẫn giữ nguyên: Khi động từ trong câu chủ động đi kèm với giới từ hay còn gọi là các cụm động từ (như look at, take care of, listen to...), giới từ đó phải được giữ lại trong câu bị động.

Ví dụ: My mom looks after my younger sister. → My younger sister is looked after by my mom.

Đọc thêm: Bài tập câu bị động (passive voice) kèm đáp án và tóm tắt lý thuyết

Bài tập câu bị động lớp 8

Bài tập 1: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng.

1. My wallet _______ while I was on the bus.

A. was stolen

B. stole

C. is stolen

D. has stolen

2. The new library _______ in our city next month.

A. is built

B. will be built

C. builds

D. is being built

3. The report _______ by the students now.

A. writes

B. is being written

C. was written

D. wrote

4. All the books _______ carefully before the exam.

A. must check

B. must be checked

C. are checking

D. checked

5. A lot of new houses _______ in this area since 2015.

A. are built

B. were built

C. have been built

D. build

6. The old furniture _______ away last week.

A. were thrown

B. was thrown

C. throws

D. is thrown

7. This famous song _______ by millions of people all over the world.

A. are sung

B. sang

C. is sung

D. is singing

8. The windows of the classroom _______ every day.

A. are cleaning

B. is cleaned

C. were cleaned

D. are cleaned

9. This museum _______ by a famous architect in the 19th century.

A. were built

B. was built

C. has been built

D. is built

10. The emails _______ by the manager tomorrow morning.

A. are sent

B. will send

C. will be sent

D. sent

Bài tập 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. The letter (send) _______ to my grandparents two days ago.

2. Our project for this semester (finish) _______ tomorrow.

3. A new toy (make) _______ at the moment.

4. The famous paintings (sell) _______ for a lot of money last year.

5. The dishes (wash) _______ by my sister every evening.

6. The tickets (book) _______ for the concert already.

7. This car (not use) _______ for a long time.

8. The old building (pull) _______ down next month.

9. My dog (find) _______ near the park yesterday morning.

10. The problems (solve) _______ soon.

Bài tập 3: Chọn động từ phù hợp và chuyển sang dạng bị động để điền vào chỗ trống.

make - design - water - paint - send - discover - construct - hold - read - find

1. The kitchen walls are very dirty. They should _______ as soon as possible.

2. A lot of new roads _______ in this region since the beginning of the year.

3. The next charity event _______ at the city stadium tomorrow.

4. Penicillin, a very important medicine, _______ by Alexander Fleming.

5. The documents _______ to your office tomorrow morning.

6. This gorgeous wedding dress _______ by a famous French fashion designer.

7. The flowers in the garden _______ by the gardener every morning.

8. My favorite novel _______ by my younger sister right now.

9. This unique table _______ from wood.

10. My missing keys _______ under the sofa yesterday.

Bài tập 4: Chuyển đổi các câu sau từ chủ động sang bị động.

1. The postman delivers the mail every morning.

→ ___________________________________________________

2. They are repairing the old computer now.

→ ___________________________________________________

3. Someone has taken my book from the desk.

→ ___________________________________________________

4. He will send the email to his boss.

→ ___________________________________________________

5. People grow coffee in Brazil.

→ ___________________________________________________

6. My mother was making a cake at 11 p.m. yesterday.

→ ___________________________________________________

7. They must finish the report before 5 p.m.

→ ___________________________________________________

8. The students practice English every day.

→ ___________________________________________________

9. Lan gave me a beautiful flower on my birthday.

→ ___________________________________________________

10. Everyone thinks that she is a talented painter.

→ ___________________________________________________

Bài tập 5: Viết lại câu hoàn chỉnh từ các từ gợi ý.

1. The house / clean / my sister / every weekend.

→ _________________________________________________________

2. The new cinema / build / in this town / next year.

→ _________________________________________________________

3. This song / write / John Lennon / many years ago.

→ _________________________________________________________

4. The homework / not finish / the students / yet.

→ _________________________________________________________

5. The car / steal / last night.

→ _________________________________________________________

6. Many new trees / plant / in the park / last month.

→ _________________________________________________________

7. The problem / should / solve / as soon as possible.

→ _________________________________________________________

8. This film / see / millions of people / all over the world.

→ _________________________________________________________

9. A lot of money / spend / on advertising/ nowadays.

→ _________________________________________________________

10. The email / send / by the manager / now.

→ _________________________________________________________

Bài tập 6: Trắc nghiệm chuyển đổi câu từ chủ động sang bị động.

1. Someone was painting the walls of the classroom at 9 a.m. yesterday.

A. The walls of the classroom were being painted at 9 a.m. yesterday.

B. The walls of the classroom were painted at 9 a.m. yesterday.

C. The walls of the classroom are painted at 9 a.m. yesterday.

D. The walls of the classroom have been painted at 9 a.m. yesterday.

2. They have discovered a new planet.

A. A new planet has been discovered.

B. A new planet was discovered.

C. A new planet is discovered.

D. A new planet will be discovered.

3. The teacher will explain the lesson tomorrow.

A. The lesson is explained by the teacher tomorrow.

B. The lesson will be explained by the teacher tomorrow.

C. The lesson was explained by the teacher tomorrow.

D. The lesson has been explained by the teacher tomorrow.

4. We grow a lot of vegetables in our garden.

A. A lot of vegetables were grown in our garden.

B. A lot of vegetables are being grown in our garden.

C. A lot of vegetables are grown in our garden.

D. A lot of vegetables have been grown in our garden.

5. He didn't make the bed this morning.

A. The bed was not made this morning.

B. The bed is not made this morning.

C. The bed will not be made this morning.

D. The bed has not been made this morning.

6. The police caught the robber near the riverbank.

A. The robber was caught near the riverbank by the police.

B. The robber is caught near the riverbank by the police.

C. The robber caught the police near the riverbank.

D. The robber has been caught by the police near the riverbank.

7. My parents gave me a new bike on my birthday.

A. A new bike was given to me by my parents on my birthday.

B. I was given a new bike by my parents on my birthday.

C. Both A and B are correct.

D. A new bike is given to me by my parents on my birthday.

8. You must take care of your health.

A. Your health must take care of.

B. Your health must be taken care of.

C. Your health must be taken.

D. Both B and C are correct.

9. They have used this car for many years.

A. This car was used for many years.

B. This car has been used for many years.

C. This car is used for many years.

D. This car will be used for many years.

10. They believe that he is a famous musician.

A. He is believed that he is a famous musician.

B. He is believed to be a famous musician.

C. It is believed that he is a famous musician.

D. Both B and C are correct.

Bài tập 7: Chọn động từ phù hợp và chuyển sang dạng bị động để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.

take - carry out - enforce - hold - discover - consider - encourage - monitor - believe - propose

The Amazon Rainforest (1) __________ as one of the most essential ecosystems on the planet. It (2) __________ to help regulate the global climate system. It is also home to thousands of rare plant and animal species, many of which (3 - negative) __________ yet. Therefore, urgent actions must (4) __________ to ensure their survival. In recent years, numerous conservation projects (5) __________ by both local and international organizations, and illegal activities (6) __________ closely to prevent further damage. Moreover, people around the world (7) __________ to raise their awareness on protecting this precious area. An international summit on rainforest protection (8) __________ in Brazil last year to discuss this issue. In the event, several long-term strategies (9) __________ to enhance global cooperation in rainforest preservation. As a result, in the coming years, stricter environmental laws (10) __________ to safeguard the rainforest. 

Luyện tập thêm các dạng bài khác:

Đáp án và giải thích bài tập câu bị động lớp 8

Bài tập 1

Câu 1: A. was stolen → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “while I was on the bus”).

Câu 2: B. will be built → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “next month”).

Câu 3: B. is being written → Câu bị động thì hiện tại tiếp diện (dấu hiệu “now”)

Câu 4: B. must be checked → Câu bị động của động từ khuyết thiếu (modal verb + be + V3/-ed)

Câu 5: C. have been built → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “since 2015”).

Câu 6: B. was thrown → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “last week”) và chủ ngữ có danh từ không đếm được “furniture”.

Câu 7: C. is sung → Câu bị động thì hiện tại đơn (diễn tả một sự thật) và chủ ngữ số ít “this famous song”.

Câu 8: D. are cleaned → Câu bị động thì hiện tại đơn (dấu hiệu “every day”) và chủ ngữ số nhiều “the windows”.

Câu 9: B. was built → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “in the 19th century”) và chủ ngữ số ít “this museum”.

Câu 10: C. will be sent → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “tomorrow”).

Bài tập 2

Câu 1: was sent → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “two days ago”) và chủ ngữ số ít “the letter”.

Câu 2: will be finished → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “tomorrow”).

Câu 3: is being made → Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn (dấu hiệu “at the moment”) và chủ ngữ số ít “a new toy”.

Câu 4: were sold → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “last year”) và chủ ngữ số nhiều “the famous paintings”.

Câu 5: are washed → Câu bị động thì hiện tại đơn (dấu hiệu “every evening”) và chủ ngữ số nhiều “the dishes”.

Câu 6: have been booked → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “already”) và chủ ngữ số nhiều “the tickets”.

Câu 7: hasn't been used → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “for a long time”) và chủ ngữ số ít “this car”.

Câu 8: will be pulled → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “next month”).

Câu 9: was found → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “yesterday morning”) và chủ ngữ số ít “my dog”.

Câu 10: will be solved → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “soon”).

Bài tập 3

Ở dạng bài tập này, học sinh cần hiểu nghĩa của các câu để chọn từ cần điền phù hợp, sau đó chuyển về dạng bị động theo các thì dựa vào các dấu hiệu về thời gian.

Câu 1: be painted → Câu bị động của động từ khiếm khuyết (modal verb + be + V3/-ed)

Câu 2: have been constructed → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “since the beginning of the year”) và chủ ngữ số nhiều “a lot of new roads”.

Câu 3: will be held → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “tomorrow”) và chủ ngữ số ít “the next charity event”.

Câu 4: was discovered → Câu bị động thì quá khứ đơn (nói về một sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ).

Câu 5: will be sent → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “tomorrow morning”) và chủ ngữ số nhiều “the documents”.

Câu 6: was designed → Câu bị động thì quá khứ đơn (nói về một hành động đã diễn ra trong quá khứ) và chủ ngữ số ít “this gorgeous wedding dress”.

Câu 7: are watered → Câu bị động thì hiện tại đơn (dấu hiệu “every morning”) và chủ ngữ số nhiều “the flowers”.

Câu 8: is being read → Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn (dấu hiệu “right now”) và chủ ngữ số ít “my favorite novel”.

Câu 9: was made → Câu bị động thì quá khứ đơn (nói về nguồn gốc của chiếc bàn) và chủ ngữ số ít “this unique table”.

Câu 10: were found → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “yesterday”) và chủ ngữ số nhiều “my missing keys”.

Bài tập 4

Câu 1: The mail is delivered by the postman every morning.

→ Câu bị động thì hiện tại đơn và chủ ngữ số ít “the mail”.

Câu 2: The old computer is being repaired now.

→ Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn và chủ ngữ số ít “computer”.

Câu 3: My book has been taken from the desk.

→ Câu bị động thì hiện tại hoàn thành và chủ ngữ số ít “book”.

Câu 4: The email will be sent to his boss by him.

→ Câu bị động thì tương lai đơn.

Câu 5: Coffee is grown in Brazil.

→ Câu bị động thì hiện tại đơn và chủ ngữ có danh từ không đếm được “coffee”.

Câu 6: A cake was being made by my mother at 11 p.m. yesterday.

→ Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn và chủ ngữ số ít “a cake”.

Câu 7: The report must be finished by them before 5 p.m..

→ Câu bị động của động từ khiếm khuyết (modal verb + be + V3/-ed).

Câu 8: English is practiced by the students every day.

→ Câu bị động thì hiện đơn và chủ ngữ số ít “English”.

Câu 9: Câu bị động thì quá khứ đơn và có hai tân ngữ.

  • Cách 1 (lấy tân ngữ chỉ người làm chủ ngữ): I was given a beautiful flower on my birthday by Lan.

  • Cách 2 (lấy tân ngữ chỉ vật làm chủ ngữ): A beautiful flower was given to me on my birthday by Lan.

Câu 10: Câu bị động với động từ tường thuật 

  • Cách 1 (Dùng chủ ngữ giả "It”): It is thought that she is a talented painter.

  • Cách 2 (Lấy chủ ngữ trong mệnh đề “that” làm chủ ngữ chính): She is thought to be a talented painter.

Bài tập 5

Câu 1: The house is cleaned by my sister every weekend.

→ Câu bị động thì hiện tại đơn (dấu hiệu “every weekend”) và chủ ngữ số ít “the house”.

Câu 2: The new cinema will be built in this town next year.

→ Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “next year”).

Câu 3: This song was written by John Lennon many years ago.

→ Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “many years ago”) và chủ ngữ số ít “this song”.

Câu 4: The homework has not been finished by the students yet.

→ Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “yet”) và chủ ngữ có danh từ không đếm được “homework”.

Câu 5: The car was stolen last night.

→ Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “last night”) và chủ ngữ số ít “the car”.

Câu 6: Many new trees were planted in the park last month.

→ Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “last month”) và chủ ngữ số nhiều “many new trees”.

Câu 7: The problem should be solved as soon as possible.

→ Câu bị động với động từ khiếm khuyết (modal verb + be + V3/-ed)

Câu 8: This film is seen by millions of people all over the world.

→ Câu bị động thì hiện tại đơn (diễn tả sự thật) và chủ ngữ số ít “this film”.

Câu 9: A lot of money is spent on advertising nowadays.

→ Câu bị động thì hiện tại đơn (dấu hiệu “nowadays”) và chủ ngữ có danh từ không đếm được “money”.

Câu 10: The email is being sent by the manager now.

→ Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn (dấu hiệu “now”) và chủ ngữ số ít “the email”.

Bài tập 6

Câu 1: A: Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn → “were being painted”.

Câu 2: A: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành → “has been discovered”.

Câu 3: B: Câu bị động thì tương lai đơn → “will be explained”.

Câu 4: C: Câu bị động thì hiện tại đơn → “are grown”.

Câu 5: A: Câu bị động thì quá khứ đơn → “was not made”.

Câu 6: A: Câu bị động thì quá khứ đơn → “was caught”.

Câu 7: C: Câu bị động thì quá khứ đơn và câu có hai tân ngữ (“me” và “a new bike”) nên sẽ có hai cách chuyển đổi.

Câu 8: B: Câu bị động với động từ khiếm khuyết (modal verb + be + V3/-ed) và “take care of” là cụm động từ nên cần giữ nguyên giới từ theo sau trong câu bị động → “must be taken care of”.

Câu 9: B: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành → “has been used”.

Câu 10: D: Câu bị động với động từ tường thuật → Cách 1 (Dùng chủ ngữ giả "It”) và cách 2 (Lấy chủ ngữ trong mệnh đề “that” làm chủ ngữ chính).

Bài tập 7

Ở dạng bài tập này, học sinh cần hiểu nghĩa của các câu để chọn từ cần điền phù hợp, sau đó chuyển về dạng bị động theo các thì dựa vào các dấu hiệu về thời gian.

Câu 1: is considered → Câu bị động thì hiện tại đơn (diễn tả một sự thật, một nhận định chung).

Câu 2: is believed → Câu bị động của động từ tường thuật ở hiện tại đơn (diễn tả một sự thật, một niềm tin chung).

Câu 3: have not been discovered → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “yet” và câu phủ định).

Câu 4: be taken → Câu bị động của động từ khuyết thiếu (modal verb + be + V3/-ed).

Câu 5: have been carried out → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “in recent years”).

Câu 6: have been monitored → Câu bị động thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu “In recent years”).

Câu 7: are encouraged → Câu bị động thì hiện tại đơn (diễn tả một sự khuyến khích chung).

Câu 8: was held → Câu bị động thì quá khứ đơn (dấu hiệu “last year”).

Câu 9: were proposed → Câu bị động thì quá khứ đơn (diễn tả một hành động đã xảy ra cùng lúc với câu 9 do dấu hiệu “in the event”).

Câu 10: will be enforced → Câu bị động thì tương lai đơn (dấu hiệu “in the coming years”).

Tác giả: Lê Ngọc Tú

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp các kiến thức trọng tâm về câu bị động trong tiếng Anh, từ định nghĩa, cấu trúc cho đến các dạng bài tập câu bị động lớp 8. Việc ôn tập ngữ pháp thường xuyên, kết hợp với làm bài tập đa dạng chính là chìa khóa để học sinh nắm vững và sử dụng thành thạo cấu trúc ngữ pháp này.

Nếu học sinh muốn nâng cao trình độ tiếng Anh hơn nữa, đặc biệt là chuẩn bị cho các kỳ thi quốc tế như IELTS từ sớm, các khóa học IELTS Junior tại ZIM sẽ là một lựa chọn phù hợp giúp phát triển khả năng ngôn ngữ toàn diện.

Tham vấn chuyên môn
Ngô Phương ThảoNgô Phương Thảo
GV
Triết lý giáo dục: "Không ai bị bỏ lại phía sau" (Leave no one behind). Mọi học viên đều cần có cơ hội học tập và phát triển phù hợp với mức độ tiếp thu và tốc độ học tập riêng của mình.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...