50+ Bài tập bị động thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
50+ Bài tập bị động thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Bài viết tổng hợp lý thuyết và các dạng bài tập bị động thì hiện tại đơn cơ bản đến nâng cao có đáp án giải thích chi tiết kèm file PDF giúp luyện tập hiệu quả.
Các bước chuyển câu chủ động thành câu bị động trong thì hiện tại đơn:
Xác định tân ngữ (O) của câu và đem túc từ lên làm chủ từ.
Xác định thì (ở đây là thì hiện tại đơn) và động từ chính của câu.
Chuyển đổi động từ chính về dạng “To be + V3/ed” dựa trên các cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn đã trình bày ở trên.
Chuyển đổi chủ từ của câu về thành dạng tân ngữ, đưa về cuối câu và bổ sung giới từ “by” đứng trước.
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn
Loại câu
Cấu trúc câu bị động
Ví dụ
Khẳng định
S + am/is/are + V3/ed + (by O)
The package is delivered by the mail carrier every afternoon.
(Gói hàng được vận chuyển bởi người đưa thư vào mỗi buổi chiều.)
Phủ định
S + am/is/are + not + V3/ed + (by O)
The document is not printed as frequently as it should be.
(Tài liệu không được in thường xuyên như bình thường.)
Nghi vấn (Yes/No)
Am/is/are + S + V3/ed + (by O)?
Is this report prepared by the team leader?
(Báo cáo này có phải do trưởng nhóm chuẩn bị không?)
Nghi vấn (Wh-question)
Wh-words + am/is/are + S + V3/ed + (by O)?
Where are these goods stored?
(Những món hàng này được cất giữ ở đâu?)
Các bước chuyển từ câu chủ động sang bị động thì hiện tại đơn
Bước 1: Xác định tân ngữ (O) của câu và đem túc từ lên làm chủ từ.
Bước 2: Xác định thì (ở đây là thì hiện tại đơn) và động từ chính của câu.
Bước 3: Chuyển đổi động từ chính về dạng “To be + V3/ed” dựa trên các cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn đã trình bày ở trên.
Bước 4: Chuyển đổi chủ từ của câu về thành dạng tân ngữ, đưa về cuối câu và bổ sung giới từ “by” đứng trước.
Ví dụ: Once a month, the quality control team reviews the documents.
Bước 1: Xác định tân ngữ và đem tân ngữ lên làm chủ từ → tân ngữ trong câu này là cụm “the documents”
Bước 2: Xác định thì và động từ chính → thì trong câu này là hiện tại đơn và động từ chính là “review”
Bước 3: Chuyển động từ về dạng “To be + V3/ed” với câu khẳng định ở thì hiện tại đơn. Bên cạnh đó, danh từ “the documents” là danh từ số nhiều → cụm động từ bị động chuyển thành “are reviewed”.
Bước 4: Đổi chủ ngữ thành tân ngữ, đưa về cuối câu và bổ sung giới giới từ “by” → cụm túc từ “by the quality control team”
=> Từ đó, người học có câu hoàn chỉnh: Once a month, the documents are reviewed by the quality control team on a daily basis. (Các tài liệu thường xuyên được xem xét bởi nhóm kiểm soát chất lượng.)
Các dạng bài tập bị động hiện tại đơn thường gặp và cách làm
Câu bị động có 2 tân ngữ
Tổng quan lý thuyết:
Một số động từ trong tiếng anh có thể được theo sau bởi hai túc từ cùng một lúc, chẳng hạn như: give (cho), lend (cho mượn), send (gửi),….. Cấu trúc chung có dạng như sau:
S + V + O(1) + O(2) + …..
Khi chuyển sang câu bị động, người học có 2 cách chuyển:
Cách 1: Đem túc từ O(1) lên làm chủ từ. Khi này, các bước thực hiện tương tự như cách chuyển một câu bị động bình thường.
Cách 2: Đem túc O(2) lên làm chủ từ. Khi này, các bước thực hiện cũng gần tương tự như cách trên. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người học cần thêm một giới từ phù hợp vào giữa V và O(1). Giới từ “to” thường được sử dụng trong đa số trường hợp.
Ví dụ:
Jason sends Jack a letter to confirm his participation.
=> Cách 1: Jack is sent a letter by Jason to confirm his participation. (Jack được gửi một lá thư để xác nhận sự tham gia của anh ấy.)
=> Cách 2: A letter is sent to Jack by Jason to confirm his participation. (Một lá thư được gửi đến Jack để xác nhận sự tham gia của anh ấy.)
Câu bị động với động từ tường thuật
Tổng quan lý thuyết:
Trong một số trường hợp, câu chủ động có dạng câu tường thuật:
S + V (động từ tường thuật*) + (that) + S’’ + V’’ + …..
*Động từ tường thuật thường bao gồm: think, consider, know, assume, suppose, believe, say, find, report,….
Đối với các câu ở dạng này, có 2 cách để chuyển thành câu bị động:
Cách 1: S’’ + am/is/are + V3/ed (động từ tường thuật) + to + V’’+ ……
Cách 2: It + is + V3/ed (động từ tường thuật) + (that) + S’’ + V’’ + …….
Ví dụ:
I think that she will excel in her new role.
=> Cách 1: She is thought to excel in her new role. (Cô được cho là sẽ thể hiện xuất sắc trong vai trò mới)
=> Cách 2: It is thought that she will excel in her new role. (Người ta cho rằng cô sẽ thể hiện xuất sắc vai trò mới của mình.)
Câu bị động được chuyển từ câu chủ động là câu nhờ vả
Tổng quan lý thuyết:
Một số cấu trúc câu nhờ vả ở dạng chủ động và cấu trúc của chúng khi chuyển sang dạng bị động:
S + have/has + someone + V(nguyên mẫu) + something
S + have/has + something + V3/ed + (by someone)
S + get/gets + someone + to V + something
S + get/gets something + V3/ed + (by someone)
Ví dụ:
They have their employees complete the project.
=> They have the project completed by their employees. (Họ khiến dự án hoàn thành bởi nhân viên của họ.)
She gets her brother to fix her computer.
=> She gets her computer fixed by her brother. (Cô ấy nhờ anh trai sửa máy tính.)
Câu bị động được chuyển từ câu chủ động là câu hỏi
Tổng quan lý thuyết:
Cấu trúc:
Wh-words + am/is/are + S + V3/ed + (by O) ?
Ví dụ:
Does the famous coach guide your team?
=> Is your team guided by the famous coach?
Câu bị động với các động từ chỉ giác quan
Tổng quan lý thuyết:
Một số động từ chỉ giác quan: see, hear, watch, notice, look,….
Cấu trúc sử dụng động từ chỉ giác quan khi thấy một phần của hành động:
Trong bài viết trên, anh ngữ Zim đã giới thiệu cho người học tổng hợp lý thuyết và bài tập câu bị động thì hiện tại đơn một cách đầy đủ và chi tiết. Trong các bài viết sau, tác giả sẽ tiếp tục gửi đến người học các thì khác trong chủ điểm ngữ pháp về câu bị động. Hy vọng, chuỗi bài viết này có thể hỗ trợ người học tốt trong quá trình chinh phục chủ điểm ngữ pháp câu bị động.
Để tiếp tục hoàn thiện chiến thuật xử lý đề thực chiến và bứt phá mốc điểm mục tiêu, học viên có thể tham khảo các khóa học IELTS, khóa học TOEIC cam kết đầu ra tại ZIM Academy. Đừng quên kiểm tra trình độ qua các đề thi thử trực tuyến mới nhất trên zim.vn!
Tài liệu tham khảo:
“Passive Voice: Ef: Global Site.” EF, www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/passive-voice/. Accessed 7 June 2023.
“Passive Voice.” Cambridge Dictionary, dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/passive-voice. Accessed 7 June 2023.
Tôi đã có gần 3 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS tại ZIM, với phương châm giảng dạy dựa trên việc phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ và chiến lược làm bài thi thông qua các phương pháp giảng dạy theo khoa học. Điều này không chỉ có thể giúp học viên đạt kết quả vượt trội trong kỳ thi, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trong đời sống, công việc và học tập trong tương lai. Ngoài ra, tôi còn tích cực tham gia vào các dự án học thuật quan trọng tại ZIM, đặc biệt là công tác kiểm duyệt và đảm bảo chất lượng nội dung các bài viết trên nền tảng website.
Bình luận - Hỏi đáp