Banner background

Bài tập câu wish lớp 9 có đáp án và giải thích nắm vững kiến thức

Bài viết sau đây sẽ tóm tắt lý thuyết ngữ pháp và cung cấp bài tập wish lớp 9 kèm theo đáp án và lời giải thích chi tiết.
bai tap cau wish lop 9 co dap an va giai thich nam vung kien thuc

Key takeaways

Tóm tắt lý thuyết về cấu trúc wish trong tiếng Anh lớp 9:

  • Cấu trúc "wish" ước cho hiện tại: S + wish + S + V (quá khứ đơn)

  • Cấu trúc "wish" ước cho quá khứ: S + wish + S + had + V3/ed (Quá khứ hoàn thành)

  • Cấu trúc "wish" ước cho tương lai: S + wish + S + would/could + V (nguyên mẫu)

Trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp quan trọng đóng vai trò cực kỳ thiết yếu trong việc phát triển kỹ năng viết và nói. Trong số đó, cấu trúc "wish" được xem là một trong những cấu trúc diễn tả tình cảm, mong muốn không có thật trong hiện tại hoặc quá khứ, rất thường gặp trong các đề thi và giao tiếp hàng ngày. Bài viết sau đây sẽ tóm tắt lý thuyết ngữ pháp và cung cấp bài tập wish lớp 9 kèm theo đáp án và lời giải thích chi tiết.

Tóm tắt lý thuyết về cấu trúc wish trong tiếng Anh lớp 9

Cấu trúc wish được dùng để thể hiện sự nuối tiếc về một điều gì đó hoặc ước muốn về một sự việc không có thật hoặc không thể xảy ra. Tùy thuộc vào thời gian ước muốn xảy ra (hiện tại, quá khứ hay tương lai) mà người dùng sẽ áp dụng những câu trúc khác nhau. Theo Grammar in use[1] thì cấu trúc wish có thể được phân loại thành ba tình huống như sau:

Cấu trúc wish ước cho hiện tại (Present Wish)

Mục đích: Diễn tả mong muốn một điều khác với sự thật đang xảy ra trong hiện tại.

Công thức chung: S + wish + S + V (quá khứ đơn)

Với động từ "to be" luôn dùng ở dạng "were" cho mọi ngôi.

Ví dụ chi tiết

  • I wish I were better at math because I always struggle with solving equations in class. (Tôi ước mình giỏi toán hơn vì lúc nào cũng gặp khó khăn khi giải phương trình.)

  • He wishes he had a laptop so he could do his homework more easily. (Anh ấy ước mình có một chiếc laptop để làm bài tập thuận tiện hơn.)

Lỗi sai thường gặp

Dùng thì hiện tại: I wish I am rich. ( Sửa lại: I wish I were rich).

Dùng "was" thay "were": I wish I was there. (Trong câu ước, "were" được xem là hình thức chuẩn mực cho mọi ngôi. Sửa lại: I wish I were there. )

Cấu trúc wish ước cho quá khứ (Past Wish)

Mục đích: Diễn tả sự hối tiếc về điều đã không xảy ra hoặc xảy ra không như mong muốn trong quá khứ.

Công thức chung: S + wish + S + had + V3/ed (Quá khứ hoàn thành)

Ví dụ chi tiết

  • I wish I hadn’t spent all my pocket money on video games last week. Now I can’t buy the book I really need for school. (Tôi ước mình đã không tiêu hết tiền tiêu vặt vào trò chơi điện tử tuần trước. Bây giờ tôi không mua được quyển sách cần thiết cho lớp học.)

  • She wishes she had listened to her teacher’s advice before the exam. (Cô ấy ước đã nghe theo lời khuyên của thầy cô trước khi thi.)

Lỗi sai thường gặp

Dùng quá khứ đơn thay vì quá khứ hoàn thành: I wish I studied harder. (Sửa lại: I wish I had studied harder.)

Cấu trúc wish ước cho tương lai (Future Wish)

Mục đích: Diễn tả mong muốn điều gì đó sẽ thay đổi trong tương lai, hoặc diễn tả sự bất mãn với hiện tại và hy vọng thay đổi sẽ xảy ra.

Công thức chung: S + wish + S + would/could + V (nguyên mẫu)

Ví dụ chi tiết

  • I wish my brother would stop playing loud music every night so I could sleep better. (Tôi ước em trai mình ngừng mở nhạc to mỗi đêm để tôi có thể ngủ ngon hơn.)

  • They wish the weather would be sunny for the school picnic next weekend. (Họ mong trời sẽ nắng vào cuối tuần tới để đi dã ngoại của trường.)

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng "will" thay "would": I wish it will stop raining. (Sửa lại: I wish it would stop raining.)

  • Dùng nguyên mẫu không chia: I wish I go to the concert. (Sửa lại: I wish I could go to the concert.)

bài tập câu wish lớp 9 pdf
Hướng dẫn cấu trúc câu ước với wish

Tham khảo thêm:

Bài tập về cấu trúc wish lớp 9

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu.

1. I wish I ______ more time to finish this test.

A. have B. had C. has D. will have

2. She wishes she ______ taller so she could join the basketball team.

A. is B. was C. were D. will be

3. They wish they ______ to the beach last weekend.

A. go B. went C. had gone D. have gone

4. I wish it ______ right now. I forgot my umbrella!

A. doesn’t rain B. isn’t raining C. weren’t raining D. hadn’t rained

5. He wishes his parents ______ him a bike for his birthday last year.

A. gave B. had given C. would give D. gives

6. I wish you ______ make so much noise late at night.

A. don’t B. didn’t C. won’t D. wouldn’t

7. She wishes she ______ earlier this morning.

A. gets up B. got up C. had gotten up D. will get up

8. They wish they ______ better at speaking English.

A. are B. were C. will be D. had been

9. I wish we ______ go to the amusement park tomorrow.

A. could B. can C. will D. may

10. He wishes his teacher ______ less homework yesterday.

A. gives B. gave C. would give D. had given

Bài tập 2: Chuyển câu sang cấu trúc wish

Viết lại câu dùng cấu trúc “wish” theo gợi ý.

1. I don’t have enough free time to join the school’s drama club this semester.

→ I wish _________________________________________________________________.

2. She didn’t review the lessons carefully before the test, so she got a low score.

→ She wishes _____________________________________________________________.

3. It’s raining heavily right now, so we can’t play football outside as planned.

→ We wish _______________________________________________________________.

4. I can't play the guitar, even though I really want to perform in the talent show.

→ I wish _________________________________________________________________.

5. His parents don’t allow him to stay out late with his friends on weekends.

→ He wishes _____________________________________________________________.

6. I spent too much time watching TV last night, and now I feel very tired.

→ I wish _________________________________________________________________.

7. The teacher gives us so much homework every day that I don’t have time to relax.

→ I wish _________________________________________________________________.

8. I didn’t listen to my friend’s advice, and now I regret making that decision.

→ I wish _________________________________________________________________.

9. We are not old enough to travel alone to another city during the summer holiday.

→ We wish _______________________________________________________________.

10. My best friend lives very far away, so we don’t get to see each other often.

→ I wish _________________________________________________________________.

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

1. I wish I can speak French fluently so that I can participate in the debate next week.

2. She wishes she didn't lose her keys yesterday.

3. They wish they are not stuck in traffic right now.

4. I wish my classmates know how to work better in teams.

5. We wish we had enough money to travel to Japan next summer vacation.

6. He wishes he didn’t forget to bring his notes yesterday.

7. I wish it won’t be so cold tomorrow.

8. She wishes she is more confident when speaking English.

9. I wish my brother didn't eat my cake last night.

10. They wish their teacher explains the homework more clearly.

Bài tập 4: Viết câu với từ gợi ý

Dùng từ gợi ý để viết câu với cấu trúc "wish".

1. I / not / have / headache / now

→ ______________________________________

2. She / not / eat / too much / yesterday

→ ______________________________________

3. He / be / at home / now

→ ______________________________________

4. We / can / go / camping / this weekend

→ ______________________________________

5. They / listen / to / their parents / before

→ ______________________________________

6. It / not / rain / now

→ ______________________________________

7. I / not / forget / her birthday

→ ______________________________________

8. She / be / more confident

→ ______________________________________

9. He / not / break / my phone/ this morning

→ ______________________________________

10. We / can / travel / abroad / next summer

→ ______________________________________

Bài tập 5: Điền từ vào chỗ trống

1. I wish I ______ (have) more free time this semester to join the drama club.

2. She wishes she ______ (study) harder for the test last week.

3. They wish it ______ (not rain) right now because they want to play outside.

4. He wishes he ______ (be) taller so he could play basketball this season.

5. We wish we ______ (go) to the concert yesterday, but we were sick.

6. I wish my parents ______ (allow) me to stay out late tonight.

7. She wishes she ______ (not forget) her umbrella this morning.

8. They wish they ______ (can) visit their grandparents next holiday.

9. I wish I ______ (know) how to swim when I was a child.

10. He wishes the teacher ______ (give) less homework yesterday.

Bài tập 6: Hoàn thành đoạn hội thoại với cấu trúc wish phù hợp

1. A: I don’t have time to practice piano.

B: I ______ I ______ (have) more free time like you.

2. A: It’s raining and we can’t go out.

B: I ______ it ______ (stop) raining soon.

3. A: I didn’t study for the exam.

B: I ______ you ______ (study) harder last week.

4. A: My little brother makes too much noise.

B: I ______ he ______ (be) quieter.

5. A: We can’t travel this summer because of money.

B: I ______ we ______ (have) enough money for a trip.

6. A: I forgot to bring my umbrella.

B: I ______ you ______ (remember) to bring it.

7. A: The movie was boring.

B: I ______ the movie ______ (be) more exciting.

8. A: She lost her phone yesterday.

B: I ______ she ______ (not lose) it.

9. A: I can’t speak French well.

B: I ______you______ (speak) French fluently.

10. A: They are late again.

B: I ______ they ______ (arrive) on time today.

Bài tập 7: Viết đoạn văn chứa cấu trúc wish

Chọn 1 trong 3 chủ đề sau để viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) dùng ít nhất 2 câu với cấu trúc “wish”.

1. Một buổi sáng đến trường muộn.

2. Một lần quên làm bài tập.

3. Một chuyến dã ngoại bị hủy do thời tiết.

Luyện tập thêm:

Đáp án và giải thích

Bài tập 1

1. I wish I ______ more time to finish this test.

→ Đáp án đúng: B. had

Giải thích:

Đây là mong muốn trái với hiện tại → dùng thì quá khứ đơn sau “wish”.

Dấu hiệu: "this test" → đang diễn ra → mong có nhiều thời gian hơn bây giờ.

2. She wishes she ______ taller so she could join the basketball team.

→ Đáp án đúng: C. were

Giải thích:

Câu ước cho hiện tại → dùng quá khứ đơn.

Đặc biệt với “to be” thì mọi chủ ngữ đều dùng “were” trong câu wish (dù là “she”).

3. They wish they ______ to the beach last weekend.

→ Đáp án đúng: C. had gone

Giải thích:

“Last weekend” là dấu hiệu của quá khứ → mong điều không có thật trong quá khứ → dùng quá khứ hoàn thành (had + V3).

4. I wish it ______ right now. I forgot my umbrella!

→ Đáp án đúng: C. weren’t raining

Giải thích:

"Right now" → hiện tại, hành động đang xảy ra → muốn nó không xảy ra → dùng quá khứ tiếp diễn phủ định: weren’t raining.

5. He wishes his parents ______ him a bike for his birthday last year.

→ Đáp án đúng: B. had given

Giải thích:

“Last year” → quá khứ → cấu trúc wish cho quá khứ → dùng quá khứ hoàn thành.

6. I wish you ______ make so much noise late at night.

→ Đáp án đúng: D. wouldn’t

Giải thích:

Mong người khác đừng làm gì đó (thường xuyên, gây phiền) → dùng “wouldn’t + V”.

7. She wishes she ______ earlier this morning.

→ Đáp án đúng: C. had gotten up

Giải thích:

“This morning” đã qua → ước cho quá khứ → dùng quá khứ hoàn thành: had + V3.

8. They wish they ______ better at speaking English.

→ Đáp án đúng: B. were

Giải thích:

Không có thời gian cụ thể, nhưng là mong muốn hiện tại → dùng quá khứ đơn.

9. I wish we ______ go to the amusement park tomorrow.

→ Đáp án đúng: A. could

Giải thích:

“Tomorrow” → tương lai → ước điều khó xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai → dùng could/would + V.

10. He wishes his teacher ______ less homework yesterday.

→ Đáp án đúng: D. had given

Giải thích:

“Yesterday” → quá khứ → ước cho quá khứ → dùng quá khứ hoàn thành.

Bài tập 2

1. I wish I had enough free time this semester so that I could join the school’s drama club and take part in all of their performances.

(Tôi ước rằng mình có đủ thời gian rảnh trong học kỳ này để có thể tham gia câu lạc bộ kịch của trường và góp mặt trong tất cả các buổi biểu diễn.)

2. She wishes she had reviewed the lessons more carefully before the test, so she wouldn’t have ended up with such a low score.

(Cô ấy ước rằng mình đã ôn bài cẩn thận hơn trước kỳ kiểm tra, để không bị điểm thấp như vậy.)

3. We wish it weren’t raining so heavily right now so we could play football outside as we had planned.

(Chúng tôi ước rằng trời không mưa to vào lúc này để có thể chơi bóng đá ngoài trời như kế hoạch ban đầu.)

4. I wish I could play the guitar well enough to perform confidently in the upcoming talent show.

(Tôi ước mình có thể chơi guitar đủ giỏi để tự tin biểu diễn trong chương trình tìm kiếm tài năng sắp tới.)

5. He wishes his parents would allow him to stay out late with his friends on weekends so he could enjoy more time socializing.

(Cậu ấy ước bố mẹ cho phép mình đi chơi khuya với bạn bè vào cuối tuần để có thể giao lưu nhiều hơn.)

6. I wish I hadn’t spent so much time watching TV last night, because then I wouldn’t feel this tired today.

(Tôi ước rằng mình đã không dành quá nhiều thời gian xem TV tối qua, vì giờ tôi cảm thấy rất mệt mỏi.)

7. I wish the teacher didn’t give us so much homework every day so that I could have a little time to relax after school.

(Tôi ước rằng thầy cô đừng giao quá nhiều bài tập mỗi ngày để tôi có thể có chút thời gian nghỉ ngơi sau giờ học.)

8. I wish I had listened to my friend’s advice before making that decision, because I really regret it now.

(Tôi ước rằng mình đã nghe lời khuyên của bạn trước khi đưa ra quyết định đó, vì bây giờ tôi thật sự hối hận.)

9. We wish we were old enough to travel alone to another city during the summer holiday and experience some independence.

(Chúng tôi ước mình đủ lớn để có thể tự đi du lịch đến thành phố khác trong kỳ nghỉ hè và trải nghiệm sự tự lập.)

10. I wish my best friend lived closer so that we could see each other more often and share our daily stories together.

(Tôi ước người bạn thân nhất của mình sống gần hơn để chúng tôi có thể gặp nhau thường xuyên và chia sẻ những câu chuyện hằng ngày.)

Bài tập 3

1. Đề: I wish I can speak French fluently so that I can participate in the debate next week.

Sửa: I wish I could speak French fluently so that I could participate in the debate next week.

Giải thích: vì người nói đang thể hiện ước muốn không có thực ở hiện tại nên động từ "can" trong câu phải được chia ở thể quá khứ là "could".

2. Đề: She wishes she didn't lose her keys yesterday.

Sửa: She wishes she hadn't lost her keys yesterday.

Giải thích: Vì ước muốn về việc đã xảy ra trong quá khứ, động từ phải dùng thì quá khứ hoàn thành "had + V3".

3. Đề: They wish they are not stuck in traffic right now.

Sửa: They wish they weren’t stuck in traffic right now.

Giải thích: Vì ước muốn trái với sự thật ở hiện tại nên động từ "are" phải chia ở thể quá khứ là "were".

4. Đề: I wish my classmates know how to work better in teams.

Sửa: I wish my classmates knew how to work better in teams.

Giải thích: Với ước muốn không có thực ở hiện tại nên dùng quá khứ đơn "knew" thay vì "know".

5. Đề: We wish we had enough money to travel to Japan next summer vacation.

Sửa: We wish we would have/could have enough money to travel to Japan next summer vacation.

Giải thích: Vì ước muốn về tương lai nên động từ phải dùng "would/could" + động từ nguyên mẫu.

6. Đề: He wishes he didn’t forget to bring his notes yesterday.

Sửa: He wishes he hadn’t forgotten to bring his notes yesterday.

Giải thích: Vì ước muốn về việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng cấu trúc "had + V3". Động từ "forgot" phải ở dạng quá khứ phân từ "forgotten".

7. Đề: I wish it won’t be so cold tomorrow.

Sửa: I wish it wouldn’t be so cold tomorrow.

Giải thích: Vì ước muốn về tương lai nên phải dùng "would" chứ không dùng "won’t".

8. Đề: She wishes she is more confident when speaking English.

Sửa: She wishes she were more confident when speaking English.

Giải thích: Vì ước muốn trái với hiện tại, động từ "to be" phải dùng "were" cho mọi ngôi.

9. Đề: I wish my brother didn't eat my cake last night.

Sửa: I wish my brother hadn't eaten my cake last night.

Giải thích: Vì ước muốn về quá khứ, động từ phải dùng thì quá khứ hoàn thành "had + V3".

10. Đề: They wish their teacher explains the homework more clearly.

Sửa: They wish their teacher explained the homework more clearly.

Giải thích: Vì ước muốn trái với hiện tại nên động từ phải chia ở thể quá khứ đơn "explained".

Bài tập 4

1. I wish I didn’t have a headache now.

2. She wishes she hadn’t eaten too much yesterday.

3. He wishes he were at home now.

4. We wish we could go camping this weekend.

5. They wish they had listened to their parents before.

6. I wish it weren’t raining now.

7. I wish I hadn’t forgotten her birthday.

8. She wishes she were more confident.

9. I wish he hadn’t broken my phone this morning.

10. We wish we could travel abroad next summer.

Bài tập 5

1. I wish I had more free time this semester to join the drama club.

Giải thích: this semester → Ước ở hiện tại trái với thực tế, dùng quá khứ đơn → had

2. She wishes she had studied harder for the test last week.

Giải thích: last week → Ước về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành → had studied

3. They wish it weren’t raining right now because they want to play outside.

Giải thích: right now → Ước ở hiện tại trái với thực tế, dùng quá khứ đơn → weren’t raining

4. He wishes he were taller so he could play basketball this season.

Giải thích: this season → Ước ở hiện tại trái với thực tế, dùng “were” cho động từ to be → were

5. We wish we had gone to the concert yesterday, but we were sick.

Giải thích: yesterday → Ước về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành → had gone

6. I wish my parents would allow me to stay out late tonight.

Giải thích: tonight → Ước về tương lai, dùng “would” + động từ nguyên mẫu → would allow

7. She wishes she hadn’t forgotten her umbrella this morning.

Giải thích: this morning → Ước về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành → hadn’t forgotten

8. They wish they could visit their grandparents next holiday.

Giải thích: next holiday → Ước về tương lai, dùng “could” (quá khứ của “can”) → could

9. I wish I had known how to swim when I was a child.

Giải thích: when I was a child → Ước về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành → had known

10. He wishes the teacher had given less homework yesterday.

Giải thích: yesterday → Ước về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành → had given

Bài tập 6

1. B: I wish I had more free time like you.

Giải thích: "more free time" là mong muốn ở hiện tại trái với thực tế, dùng quá khứ đơn "had".

2. B: I wish it would stop raining soon.

Giải thích: Mong muốn về tương lai, hy vọng trời ngừng mưa, dùng "would + V".

3. B: I wish you had studied harder last week.

Giải thích: Hối tiếc về quá khứ đã xảy ra, dùng quá khứ hoàn thành "had + V3".

4. B: I wish he were quieter.

Giải thích: Mong muốn trái với hiện tại, dùng quá khứ đơn của "be" là "were".

5. B: I wish we had enough money for a trip.

Giải thích: Mong muốn hiện tại không có thật, dùng quá khứ đơn "had".

6. B: I wish you had remembered to bring it.

Giải thích: Hối tiếc về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành.

7. B: I wish the movie had been more exciting.

Giải thích: Hối tiếc về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành.

8. B: I wish she hadn’t lost it.

Giải thích: Hối tiếc về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành.

9. B: I wish you could speak French fluently.

Giải thích: Mong muốn hiện tại không thật, dùng "could + V".

10. B: I wish they would arrive on time today.

Giải thích: Mong muốn thay đổi hiện tại hoặc tương lai gần, dùng "would + V".

Bài tập 7

Bài mẫu 1

This morning, I arrived at school late because I overslept. I wish I had woken up earlier so I wouldn’t have missed the first class. I wish I weren’t always so tired in the morning.

Bài mẫu 2

Yesterday, I forgot to do my English homework and the teacher got angry. I wish I had remembered to finish it last night. I wish I would be more responsible with my schoolwork in the future.

Bài mẫu 3

We were all excited about the school picnic, but it was canceled due to heavy rain. I wish the weather had been nice yesterday. I wish it weren’t raining today so we could go instead.

Bài viết trên đây bên cạnh phần lý thuyết, còn cung cấp 7 dạng bài tập wish lớp 9, giúp học sinh củng cố kỹ năng nhận diện và sử dụng đúng cấu trúc "wish" trong ngữ cảnh thực tế. Các lỗi sai phổ biến cũng đã được phân tích để tránh nhầm lẫn thường gặp. Nếu người đọc muốn phát triển toàn diện kỹ năng tiếng Anh (đặc biệt là tư duy viết học thuật, nghe – nói phản xạ, và vốn từ vựng chuyên sâu) thì có thể tham khảo khóa học IELTS Junior – Pre-IELTS của ZIM.

Tham vấn chuyên môn
Nguyễn Tiến ThànhNguyễn Tiến Thành
GV
Điểm thi IELTS gần nhất: 8.5 - 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh - Đã tham gia thi IELTS 4 lần (với số điểm lần lượt 7.0, 8.0, 8.0, 8.5) - Hiện tại đang là Educator và Testing and Assessment Manager tại ZIM Academy - Phấn đấu trở thành một nhà giáo dục có tầm nhìn, có phương pháp cụ thể cho từng đối tượng học viên, giúp học viên đạt được mục tiêu của mình đề ra trong thời gian ngắn nhất. Ưu tiên mục tiêu phát triển tổng thể con người, nâng cao trình độ lẫn nhận thức, tư duy của người học. Việc học cần gắn liền với các tiêu chuẩn, nghiên cứu để tạo được hiệu quả tốt nhất.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...