Các từ vựng chủ đề Văn hoá và cách áp dụng chúng vào câu hỏi IELTS Speaking 

Giới thiệu từ vựng chủ đề Văn hoá để có thêm kiến thức và đa dạng hoá câu trả lời liên quan đến chủ đề Văn hoá trong IELTS Speaking.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

cac-tu-vung-chu-de-van-hoa-va-cach-ap-dung-chung-vao-cau-hoi-ielts-speaking-

Văn hoá là yếu tố quan trọng không thể thiếu của mỗi quốc gia, nó không chỉ là đặc điểm để phân biệt các đất nước với nhau mà còn là nền tảng giúp con người phát triển. Đặc trưng của văn hoá đa dạng từ món ăn, quốc phục, niềm tin, thái độ đến phong tục tập quán, nghệ thuật, v.v. Chính vì vậy, đây là một chủ đề thú vị trong IELTS Speaking, để các thí sinh có thể tìm hiểu về văn hoá của đất nước mình ở nhiều khía cạnh khác nhau. Bên cạnh đó, việc có thêm hiểu biết về văn hoá các nước khác cũng là điểm cộng cho thí sinh khi trả lời những câu hỏi liên quan để chủ đề này. Thí sinh có thể tham khảo các từ vựng được giới thiệu dưới đây để có thêm kiến thức và đa dạng hoá câu trả lời liên quan đến chủ đề Văn hoá hơn.

Key takeaways

1. Bài viết cung cấp những từ vựng liên quan đến chủ đề Văn hoá để giúp thí sinh có thêm ý tưởng khi trả lời câu hỏi IELTS Speaking về chủ đề này. Các từ vựng trong bài gồm:

  • Culture: Văn hoá

  • Custom: Phong tục, thói quen

  • Tradition: truyền thống

  • Historic: Quan trọng trong lịch sử, mang tính chất lịch sử

  • (Be) nostalgic: Hoài niệm

  • Eliminate: Loại bỏ

  • Heritage: Di sản, cơ nghiệp

  • Adopt: Tiếp nhận (thứ gì đó mới), nhận nuôi (con người, con vật)

  • Ritual: Theo lễ nghi

  • Assimilation: Sự đồng hoá văn hoá

  • Acculturation: Sự tiếp biến văn hoá

2. Bài viết cũng giúp thí sinh phân biệt được hai từ vựng có khái niệm gần giống nhau như “Assimilation” và “Acculturation”:

  • Assimilation là quá trình một cá nhân hoặc một tập thể tiếp nhận hoàn toàn nền văn hoá khác và quên đi văn hoá của bản thân.

  • Acculturation là quá trình một cá nhân hoặc một tập thể tiếp nhận văn hoá mới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá của chính mình.

Các từ vựng chủ đề Văn hoá

Culture - /ˈkʌltʃər/   

Định nghĩa: Văn hoá 

Lưu ý: Đây là danh từ đếm được (cultures). 

Ví dụ: The city provides plenty of tour guides and fliers fill with useful information for visitors to soak in the culture and history of the area. (Dịch: Thành phố cung cấp cung cấp rất nhiều  hướng dẫn viên và tờ rơi với nhiều thông tin hữu ích cho khách tham quan để họ hiểu rõ hơn về văn hoá và lịch sử của khu vực đó.)

cac-tu-vung-chu-de-van-hoa-va-cach-ap-dung-chung-vao-cau-hoi-ielts-speaking-01

Một số từ có thể kết hợp với “Culture”

Custom - /ˈkʌstəm/   

Định nghĩa: Phong tục, thói quen 

Lưu ý: Đây là danh từ đếm được (customs). 

Ví dụ: It is believed that visitors to other countries should follow local customs. (Dịch: Người ta tin rằng du khách khi đến các quốc gia khác nên tuân thủ phong tục tập quán địa phương đó.)

Tradition - /trəˈdɪʃn/ 

Định nghĩa: Truyền thống được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Lưu ý: So với “Custom”, “Tradition” được nhiều người chấp nhận và có tính chất lâu dài hơn. Tất cả các phong tục sẽ không được coi là truyền thống nhưng nếu phong tục được truyền từ đời này sang đời khác lâu dài sẽ được coi là truyền thống. Đây cũng là danh từ đếm được (traditions).

Ví dụ: Individuals might prefer to keep their old traditions from their native country when immigrating to a new one. (Dịch: Các cá nhân có thể chọn lựa giữ truyền thống bản địa khi di cư đến một đất nước mới.)

Historic - /hɪˈstɒrɪk/ 

Định nghĩa: Quan trọng trong lịch sử, mang tính chất lịch sử

Lưu ý: “Historic” là tính từ nên khi sử dụng người nói cần nhớ cấu trúc adj + noun. Thí sinh có thể áp dụng tính từ này khi nói tới các di tích, sự kiện lịch sử hoặc cổ vật, v.v.

Ví dụ: The Cathedral in the capital occupies a part of the historic castle. (Dịch: Nhà Thờ lớn của thủ đô được lập nên từ một phần của toà lâu đài lịch sử.)

(Be) nostalgic - /nəˈstældʒɪk/

Định nghĩa: Hoài niệm

Lưu ý: “Nostalgic” là tính từ, thể danh từ là “Nostalgia” và không phải là danh từ đếm được.

Ví dụ: In nostalgic moments she even talked about returning to her hometown to start a new live there. (Dịch: Trong khoảnh khắc hoài niệm, cô ấy thậm chí còn nói về việc quay trở về quê hương để bắt đầu một cuộc sống mới ở đó.)

Eliminate - /ɪˈlɪmɪneɪt/ 

Định nghĩa: Loại bỏ

Lưu ý: Các từ đồng nghĩa khác thí sinh có thể sử dụng để tránh lặp lại khi đi thi Speaking, gồm: remove, get rid of, banish, end, stop, put an end to, destroy, terminate. 

Ví dụ: Bride kidnapping is an extreme custom which is no longer suitable in modern age. This kind of custom still exists in some high mountain areas and causes young girls to live in fear. There should be a new law that specifically indicates to eliminate this custom. (Dịch: Tục bắt vợ là một phong tục cực đoan và không còn phù hợp với thời buổi hiện đại. Loại hình tập tục này vẫn còn tồn tại ở vùng núi cao, nhiều cô gái trẻ phải sống trong sự sợ hãi. Luật mới nên được lập ra để đặc biệt loại trừ hành vi phong tục tập quán này.)

Heritage - /ˈherɪtɪdʒ/ 

Định nghĩa: Di sản, cơ nghiệp

Lưu ý: Thí sinh cũng chú ý thêm sự khác biệt giữa “Heritage” và “Legacy”. “Legacy” chỉ di sản của một người, có thể là vô hình hoặc hữu hình. Đây là thứ khiến người khác nhớ về họ sau khi họ rời đi hoặc qua đời. “Heritage” là thứ được truyền từ đời trước và thường chỉ phi vật chất.

Ví dụ: For many couples, their wedding is the perfect time to express their cultural heritage. (Dịch: Đối với nhiều cặp đôi, đám cưới là lúc thích hợp để thể hiện di sản văn hoá của họ.)

Adopt - /əˈdɑːpt/ 

Định nghĩa: Tiếp nhận (thứ gì đó mới), nhận nuôi (con người, con vật)

Ví dụ: For those who are immigrants, adopting a new culture is extremely important in order to fit in the new environment. (Dịch: Đối với những người nhập cư, việc tiếp nhận văn hoá rất quan trọng cho sự hòa nhập vào môi trường mới.)

Ritual - /ˈrɪtʃuəl/ 

Định nghĩa: Theo lễ nghi

Ví dụ: The priests usually pray for candidates before conducting the Baptism ritual. (Dịch: Thầy tế thường cầu nguyện trước khi thực hiện lễ nghi Rửa tội cho người tham gia.)

Assimilation (noun) - /əˌsɪməˈleɪʃn/

Định nghĩa: Sự đồng hoá văn hoá

Ví dụ: The assimilation of immigrants into American culture has been a constant feature of US history. (Dịch: Sự đồng hoá của dân nhập cư với văn hoá Mỹ đã trở thành một đặc điểm khó thay đổi của lịch sử Hoa Kỳ.)


cac-tu-vung-chu-de-van-hoa-va-cach-ap-dung-chung-vao-cau-hoi-ielts-speaking-02

Sơ đồ 1: Ví dụ của sự đồng hoá văn hoá

Acculturation (noun) - /əˌkʌltʃəˈreɪʃn/

Định nghĩa: Sự tiếp biến văn hoá

Lưu ý: “Assimilation” và “Acculturation” là hai quá trình có khái niệm khác nhau. Đây cũng là yếu tố khiến nhiều thí sinh nhầm lẫn dẫn tới việc sử dụng chúng vào sai hoàn cảnh.

Ví dụ: Understanding the acculturation gap is important because minority population in the US continues to grow. (Dịch: Hiểu được khoảng cách tiếp biến văn hóa là rất quan trọng vì dân số thiểu số ở Mỹ tiếp tục tăng.)

cac-tu-vung-chu-de-van-hoa-va-cach-ap-dung-chung-vao-cau-hoi-ielts-speaking-03

Sơ đồ 2: Ví dụ của tiếp biến văn hoá

Ngoài ra, thí sinh có thể tham khảo thêm các collocations chủ đề Văn hoá để áp dụng vào bài IELTS Writing task 2. 

Sự khác biệt giữa Assimilation và Acculturation

- Assimilation là sự tiếp nhận nền văn hoá mới và dần quên đi nền văn hoá gốc của bản thân. Acculturation vẫn có thể tiếp nhận văn hoá mới nhưng vẫn giữ nguyên đặc điểm văn hoá của mình.

- Assimilation có sự ảnh hưởng đến các nền văn hoá và dân tộc thiểu số. Trong khi đó, Acculturation dễ tác động lên cá nhân lẫn dân tộc thiểu số. 

- Assimilation có thể giữ nguyên một nền văn hoá gốc lâu dài, Acculturation thì ngược lại.

- Sự tiếp nhận Assimilation diễn ra một cách tự nhiên và có bản chất tác động 1 chiều. Acculturation lại có thể là ép buộc hoặc tình nguyện và có tính 2 chiều. 

- Assimilation là quá trình diễn ra dần dần trong khi Acculturation lại có nhịp độ nhanh.

Áp dụng các từ vựng chủ đề Văn hoá phía trên vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Imagine yourself as an immigrant to the US at a very young age. Do you prefer to keep your traditional culture or to take up American culture?

Well, if I were an immigrant to the US at an early age, I would prefer to keep my culture as an identity of my heritage. However, in order to fit in, I would also  take up American culture as I’m now identified as an American. For example, I would celebrate the Fourth of July, Christmas, or Thanksgiving. But at the same time,  I still can enjoy a traditional Tet holiday with my family or wear Ao Dai as I want to. I think taking in customs or social norms whilst living in a specific environment is inevitable. What I mean is that I have the choice to acculturate. 

Dịch: Hãy tưởng tượng bạn di cư đến Mỹ từ khi còn nhỏ. Liệu bạn sẽ chọn giữ văn hoá của dân tộc mình hay tiếp nhận văn hoá nước Mỹ?

Chà, nếu tôi là người nhập cư đến Mỹ từ khi còn nhỏ, tôi chắc chắn sẽ lựa chọn giữ nguyên văn hoá bản sắc dân tộc của mình. Tuy nhiên, để hòa nhập thì tôi cũng cần phải biết văn hoá Mỹ vì giờ đây tôi cũng đã được xem là người Mỹ. Tôi vẫn có thể hưởng ứng ngày Quốc khánh Mỹ, Giáng Sinh hay lễ Tạ Ơn. Nhưng đồng thời tôi vẫn có thể tận hưởng ngày lễ Tết truyền thống hay mặc áo dài nếu tôi muốn. Tôi nghĩ việc tiếp thu phong tục tập quán của một môi trường cụ thể khi mình đang sinh sống là điều không thể tránh được. Ý tôi ở đây là tôi có quyền được tiếp biến văn hoá.

Câu hỏi: What is the best way to assimilate into a new culture? 

I have a friend who is an exchange student in Korea. He didn’t know much about this lovely country in the beginning so he had struggles to fit in when he was a newcomer. Although the primary language of the program is English, he was having troubles when going to public spaces. This is the reason why he decided to take up Korean, somehow this helped him to fit in. After 6 months of hard-work, my friend is now capable of basic Korean. He is able to communicate well, this benefits him shopping at markets or asking for directions, ect. He also begins to know more about the culture and is extremely fascinated with Korean traditional dishes and historic sites. He basically understands how the social benefits of assimilation come primarily through language acquisition. Therefore, I would say that learning the language of one’s country would be a great way to assimilate into a new culture.

Dịch: Cách tốt nhất để đồng hoá vào một nền văn hoá mới là gì?

Tôi có một người bạn hiện tại là sinh viên trao đổi tại Hàn Quốc. Anh ấy không biết nhiều về đất nước xinh đẹp này trước khi tới nên đã gặp một số khó khăn khi hòa nhập. Mặc dù ngôn ngữ chính của chương trình anh ấy theo học là tiếng Anh nhưng khi ở nơi công cộng, rất khó để anh ấy có thể sử dụng. Đây cũng chính là lý do tại sao anh đã quyết định học thêm tiếng Hàn và nó giúp anh trở nên hòa nhập hơn. Sau 6 tháng học chăm chỉ, giờ đây bạn tôi đã có thể giao tiếp tiếng Hàn cơ bản. Điều này rất có lợi cho anh ấy trong việc đi mua sắm ở chợ hay xin hướng dẫn chỉ đường, v.v. Anh ấy cũng bắt đầu biết thêm về văn hoá và rất yêu thích các món ăn truyền thống  hay là những danh lam lịch sử của người Hàn. Về cơ bản, anh ấy đã nhận ra được lợi ích xã hội của sự đồng hoá đến từ việc học thêm ngôn ngữ. Chính vì vậy, tôi nghĩ rằng học thứ ngôn ngữ của một đất nước nào đấy sẽ là một cách hay để bạn trở nên đồng hóa với văn hoá đó.

Câu hỏi: What is the one custom from your country that you would like people from other countries to adopt.

I have to say one of the most famous customs in my country is to visit pagodas by the beginning of the year. Vietnamese have a tendency to visit temples or pagodas to pray for health, peace and happiness. This isn't simply a wish but also a moment for people to gather in a spiritual place, eliminating the difficulties, tiredness of the old year and looking forward to a wonderful year ahead. For me, this action is a great way to clear up your mind and to have a better connection with the ancestor spirits so visitors from many countries should try to adopt this custom when coming to Vietnam.

Dịch: Một trong những phong tục nổi tiếng nhất nước tôi là đi lễ chùa vào đầu năm. Người Việt Nam có xu hướng đến chùa để cầu cho sức khoẻ, sự an yên và hạnh phúc. Đây không đơn giản chỉ là lời mong ước mà còn là khoảnh khắc tụ họp tại nơi thiêng liêng, loại trừ tất cả sự khó nhọc, mệt mỏi của năm cũ và cầu chúc cho năm mới tốt lành. Đối với tôi, hành động này không chỉ để thư thái đầu óc mà còn là một cách để kết nối với linh hồn tổ tiên. Cho nên, khách tham gia từ nhiều nước khác nhau nên thử tiếp nhận phong tục này khi họ đến Việt Nam. 

Câu hỏi: Describe a famous ritual in your country that you know.

In Vietnam, before the actual wedding, an Engagement Ceremony is organized at the future bride’s house so that the future bride’s parents inform the relatives, neighbors, friends that their girl officially gets married. The future groom’s family brings offerings to the future bride’s house. I believe that this action helps to show their respect to the family and also to the ancestors. They are usually put into trays and are covered with red paper or cloth. Then comes the ritual when the future bride’s parents burn incense at the altar as nostalgia to the ancestor and pray for the goodness coming to their daughter.

Dịch: Hãy miêu tả một nghi lễ nổi tiếng của đất nước của bạn.

Tại Việt Nam, trước khi tổ chức lễ Cưới chính thức thì một lễ Đám hỏi sẽ được diễn ra tại nhà của cô dâu tương lai để bố mẹ cô dâu có thể thông báo với họ hàng, hàng xóm và bạn bè là con gái của họ sắp được gả đi. Gia đình chú rể sẽ mang sính lễ qua nhà cô dâu, tôi tin rằng điều này không chỉ để tỏ sự tôn trọng với gia đình đằng gái mà còn đối với tổ tiên. Những lễ vật này thường được đặt trong khay rồi trải giấy hoặc khăn màu đỏ lên trên. Sau đó sẽ là nghi lễ gia đình cô dâu tương lai đốt hương tại bàn thờ để tưởng nhớ về tổ tiên cũng như là cầu chúc sự hạnh phúc đến với con gái của họ.

Bài tập áp dụng từ vựng chủ đề Văn hoá đã giới thiệu

Exercise 1: Match the correct meanings of the following words/phrases.

1. Nghi lễ

2. Di sản

3. Phong tục

4. Sự đồng hoá văn hoá

5. Loại bỏ

6. Mang tính lịch sử

7. Văn hoá

8. Sự tiếp biến văn hoá

9. Truyền thống

10. Tiếp nhận

11. Hoài niệm

A. Adopt

B. Nostalgic

C. Historic

D. Eliminate

E. Acculturation

F. Ritual

G. Custom

H. Heritage

I. Assimilation

J. Tradition

K. Culture

Exercice 2: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other two in pronunciation in each of the following questions.

Question 1:

A. Custom

B. Adopt

C. Nostalgic

Question 2:

A. Tradition

B. Nostalgic

C. Assimilation

Exercise 3: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the word that differs from the other two in the position of primary stress in each of the following questions

Question 1:

A. Ritual

B. Historic

C. Heritage

Question 2:

A. Eliminate

B. Acculturation

C. Assimilation

Question 3:

A. Nostalgic

B. Tradition

C. Culture

Exercise 4: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the correct definition for “Assimilation”? Pick out 1 answer only.

A. To remove or get rid of something.

B. The process of fully understanding an idea or some information so that you are able to use it yourself.

C. Having or bringing a sad feeling mixed with pleasure when you think of happy times in the past.

Exercise 5: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the correct definition for “Acculturation”? Pick out 1 answer only.

A. The history, traditions, buildings and objects that a country or society has had for many years and that are considered an important part of its character.

B. To start to use a particular method or to show a particular attitude towards somebody/something.

C. The process of learning to live successfully in a different culture; the process of helping somebody to do this.

Exercise 6: Are the following statements True or False about “Assimilation” and “Acculturation”?

1. “Assimilation” is a fast-paced process while “Acculturation” is not.

2. Choosing to “Acculturate” which means that you have the ability to keep your own culture while learning to adopt new ones.

3. “Assimilation” mostly occurs naturally and easily affects minorities. 

4. “Acculturation” is unidirectional in nature and does not easily affect individuals.

Exercise 7: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

1. The neighbor disrobes and performs some ………. dance to his amusement and mystification which I find extremely unpleasant.

A. ritual

B. nostalgic

C. acculturation

2. Many people believe that if you don't ……….. the root cause of a problem, it only goes away temporarily.

A. adopt

B. heritage

C. eliminate

3. It is considered that each candidate will be supervised by a mentor as well as by a program leader in each division to facilitate a smooth ………. into the company's culture.

A. assimilation

B. custom

C. tradition

4. Today we are reaping the rewards of our rich ………. through the tourism trade as an act to honor the culture.

A. culture

B. heritage

C. historic


5. Online many people express fantasies or ………. identities precisely because they are an escape from their boring reality.

A. acculturate

B. custom

C. adopt

6. There are a few groups of immigrants that have avoided ………. and maintained the traditional lifestyle they brought from the homeland.

A. culture

B. acculturation

C. custom

7. As we grow older, we all become ………. for the past and Mrs Manning spoke of school days, family sing-songs, church concerts and so on.

A. nostalgic

B. eliminate

C. adopt

8. Anyone with kids knows what a big influence the ………. is on our kids and our future. Therefore, parents have the responsibility to provide their children essential knowledge.

A. ritual

B. culture

C. tradition

9. As I am now staying in Rome, I need to observe the local ………. no matter how little it appeals to my nature.

A. culture

B. assimilation

C. custom

10. Many ………. palaces in that city are now put to other uses such as parliaments, museums, hotels, or office buildings.

A. historic

B. heritage

C. nostalgic 

11. In New Zealand and The Netherlands it's a ………. that children who are still in primary school prepare and serve their mothers breakfast in bed.

A. assimilation

B. tradition

C. ritual

ĐÁP ÁN

Exercise 1: 

1. F

2. H

3. G

4. I

5. D

6. C

7. K

8. E

9. J

10. A

11. B

Exercise 2: 

1. A

2. B

Exercise 3: 

1. B

2. A

3. C

Exercise 4: B Exercise 5: C

Exercise 6: 

1. F → “Acculturation” is a fast-paced process while “Assimilation” is not.

2. T

3. T

4. F → “Acculturation” is bidirectional in nature and affects individuals.

Exercise 7:

1. A

2. C

3. A

4. B

5. C

6. B

7. A

8. B

9. C

10. A

11. B

Tổng kết

Trên đây là các từ vựng liên quan đến chủ đề Văn hoá, người đọc có thể tham khảo định nghĩa cũng như các câu Speaking ví dụ để tự luyện tập và chuẩn bị cho bài thi IELTS có cùng chủ đề này. Ngoài ra, thí sinh cũng cần phân biệt rõ khái niệm Assimilation và Acculturation để tránh sử dụng chúng sai mục đích. Đây hai quá trình rất quan trọng trong xã hội học, chúng mô tả được tác động văn hoá chéo lên cả dân thiểu số cũng như đa số trong xã hội có đa văn hóa hay đa sắc tộc. Tuỳ vào từng trường hợp, thí sinh hãy sử dụng từ các từ vựng về chủ đề Văn hoá được giới thiệu ở trong bài để có thể ghi điểm tốt hơn khi thi IELTS Speaking.

Tống Phương Anh

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.