Cách dùng mệnh đề quan hệ để tăng điểm tiêu chí Grammatical Range and Accuracy trong IELTS Writing task 2

Bài viết là phần đầu tiên của series về mệnh đề quan hệ trong Writing Task 2. Bài viết giới thiệu về khái niệm, chức năng và phân loại của mệnh đề quan hệ
Published on
cach-dung-menh-de-quan-he-de-tang-diem-tieu-chi-grammatical-range-and-accuracy-trong-ielts-writing-task-2

Thông thường khi viết văn tiếng Anh, các thí sinh sẽ có xu hướng sử dụng các câu văn có cấu trúc tương tự nhau. Tuy làm như vậy không sai về mặt lý thuyết ngữ pháp nhưng sẽ khiến thí sinh khó đạt điểm cao trong phần thi IELTS Writing nói chung và trong Task 2 nói riêng. Ngoài việc đảm bảo ngữ pháp chính xác, thí sinh còn cần có thêm tiêu chí đa dạng về cấu trúc đơn và phức trong bài viết. Trong số các cấu trúc câu phức, mệnh đề quan hệ sẽ là loại thông dụng nhất khi vừa dễ sử dụng vừa đem lại hiệu quả tốt. Bài viết sau đây là phần đầu tiên của loạt bài viết về mệnh đề quan hệ trong văn viết, giúp thí sinh đạt được điểm mong muốn trong tiêu chí Grammar.

Key takeaway

  1. Trong Band Descriptors, ở tiêu chí Grammatical Range and Accuracy có yêu cầu thí sinh sử dụng được các cấu trúc phức tạp (complex structure). Trong số các loại câu phức, mệnh đề quan hệ sẽ là lựa chọn tối ưu khi dễ sử dụng và đem lại hiệu quả cao.

  2. Mệnh đề quan hệ là một trong 3 loại mệnh đề phụ cấu thành câu phức, nhằm cụ thể hóa hoặc cung cấp thông tin mở rộng cho câu văn.

  3. Mệnh đề quan hệ bao gồm 2 loại: mệnh đề quan hệ xác định và mênh đề quan hệ không xác định.

Tại sao nên sử dụng mệnh đề quan hệ trong Task 2?

Nghiên cứu kĩ Band Descriptors, các thí sinh sẽ thấy ở tiêu chí cuối cùng - Grammatical Range and Accuracy với các band từ 6 trở lên, có một điểm được nêu rõ chính là việc “sử dụng được các cấu trúc phức tạp (complex structure)”, hay nói một cách đơn giản hơn là sử dụng được các loại câu phức khác nhau.

Band 6

Kết hợp giữa các cấu trúc câu đơn và câu phức

Band 7

Sử dụng được các cấu trúc câu phức khác nhau

Band 8

Sử dụng được đa dạng, linh hoạt các cấu trúc câu phức

Theo kiến thức cơ bản về câu phức, câu phức là câu có từ 2 mệnh đề trở lên, trong đó có 1 mệnh đề chính là ít nhất 1 mệnh đề phụ. Có 3 loại mệnh đề phụ chính là mệnh đề danh từ, mệnh đề tính từ (tên gọi khác là mệnh đề quan hệ) và mệnh đề trạng ngữ. Trong số 3 loại này, loại có tính ứng dụng cao, “đa di năng” mà lại dễ sử dụng chính là mệnh đề tính từ (mệnh đề quan hệ).

Như vậy, thí sinh nên trang bị kiến thức cơ bản, nền tảng về mệnh đề quan hệ để có thể tối đa hoá hiệu quả khi sử dụng cấu trúc này.

Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ, hay còn gọi là mệnh đề tính ngữ, là một trong 3 loại mệnh đề phụ cấu thành câu phức. Mệnh đề quan hệ được sử dụng rộng rãi trong cả văn nói và văn viết, nhằm cụ thể hóa hoặc cung cấp thông tin mở rộng cho câu văn.

Ví dụ: The experience which students can gain from a job is important.

Trong câu văn trên, “which students can gain from a job” là mệnh đề quan hệ và đối tượng mà nó bổ sung thông tin là “experience”.

Nói về các thành phần cần nắm được của mệnh đề quan hệ, có 3 thuật ngữ như sau:

  • Tiền ngữ: danh từ, đại từ, cụm từ hoặc mệnh đề được xác định/làm rõ bởi mệnh đề quan hệ

  • Từ quan hệ: từ liên kết mệnh đề quan hệ với tiền ngữ (who/ which/ where/ when/ that)

  • Mệnh đề quan hệ: bao gồm từ quan hệ và mệnh đề đi liền sau nó

Trong ví dụ bên trên, tiền ngữ là “experience”, từ quan hệ là “which” và mệnh đề quan hệ là “which students can gain from a job”.

Chức năng của mệnh đề quan hệ là nêu đặc điểm để xác định đối tượng (con người, sự vật, sự việc) hoặc cung cấp thông tin bổ sung về một đối tượng. Như với ví dụ bên trên, mệnh đề quan hệ “which students can gain from a job” (mà học sinh nhận được từ công việc) đã giúp xác định rõ đối tượng “experience” (kinh nghiệm). Nếu không có mệnh đề quan hệ trên, từ experience sẽ trở nên mơ hồ không rõ nghĩa, chỉ có ý nghĩa chung chung là “một kinh nghiệm nào đó”.

Lưu ý: nếu mệnh đề quan hệ được sử dụng để thay thế cho nguyên một mệnh đề trước đó, thí sinh cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách.

Ví dụ: Many high school students do not like doing group presentations, which concerns their teachers. (Rất nhiều học sinh trung học phổ thông không thích làm bài thuyết trình nhóm, điều này khiến các giáo viên rất phiền não)

Phân loại mệnh đề quan hệ

Dựa theo chức năng của mệnh đề quan hệ, sẽ có 2 loại tương ứng:

Mệnh đề quan hệ xác định

Trước tiên, về chức năng, mệnh đề quan hệ xác định như tên gọi là dùng để xác định đối tượng (con người, sự vật, sự việc). Vì vậy, vai trò của mệnh đề quan hệ trong câu lúc này là vô cùng quan trọng và không thể loại bỏ.

Ví dụ: The picture which was damaged during the war costs thousands of dollars. (Cái bức tranh mà bị hư hại từ thời chiến tranh có giá lên tới hàng nghìn đô la)

Với câu văn bên trên, ta có mệnh đề quan hệ là “which was damaged during the war” và đối tượng mà nó làm rõ là “picture”. Trong câu này nếu ta bỏ đi mệnh đề quan hệ, câu văn sẽ chỉ còn: “The picture costs thousands of dollars”. Với câu như này người đọc sẽ không thể biết rõ được bức tranh đang được nhắc tới ở đây là bức tranh nào, do chỉ có vỏn vẹn cụm “the picture” chung chung. Về mặt ý nghĩa nó sẽ có thể là bất kỳ bức tranh nào ở nơi đó, rõ ràng như vậy sẽ khiến người đọc hoang mang, hiểu sai ý người viết. Chỉ khi có mệnh đề quan hệ ở đó, giúp người đọc hiểu rõ ý tác giả câu văn muốn nhắc tới bức tranh đã bị hư hại trong chiến tranh, lúc ấy câu văn mới đạt được mục đích diễn đạt ý tưởng.

Lưu ý: với loại mệnh đề quan hệ xác định này, thí sinh sẽ không sử dụng dấu phẩy để ngăn cách giữa đối tượng được xác định và mệnh đề quan hệ.

Mệnh đề quan hệ không xác định

Ngược lại với loại mệnh đề quan hệ bên trên, mệnh đề quan hệ không xác định có chức năng là cung cấp thông tin bổ sung về một đối tượng. Mệnh đề sẽ chỉ được sử dụng để thêm thông tin cho đối tượng càng thêm rõ nét và câu văn thêm phong phú, chứ sự xuất hiện của nó sẽ không bắt buộc phải có. Vì vậy nên mệnh đề quan hệ không xác định có thể bị loại bỏ mà không làm ảnh hưởng tới câu văn.

Ví dụ: This picture, which was damaged during the war, costs thousands of dollars. (Cái bức tranh này, nó từng bị hư hại trong chiến tranh, có giá lên tới hàng nghìn đô la)

Trong trường hợp trên, nhìn qua có nét tương đồng với ví dụ ở mệnh đề quan hệ xác định, tuy nhiên điểm khác biệt chính là từ đứng trước đối tượng “picture” đã được thay thành “this”. This là một tính từ chỉ định có chức năng làm rõ danh từ đang được nhắc đến đằng sau, chính vì vậy dù có bỏ mệnh đề quan hệ “which was damaged during the war”, người đọc vẫn hiểu được bức tranh đang được nhắc đến là bức nào. Lúc này, mệnh đề quan hệ sẽ chỉ đóng vai trò bổ sung thêm thông tin, cung cấp thêm kiến thức mở rộng về đối tượng giúp nội dung câu văn thêm phong phú.

Lưu ý: với loại mệnh đề quan hệ xác định này, thí sinh cần phải sử dụng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ nhằm ngăn cách nó với tiền ngữ và mệnh đề chính.

Vận dụng

Bài 1: Xác định tiền ngữ và mệnh đề quan hệ trong các câu sau

  1. The Internet allows rural schoolchildren to learn with teachers who are hundreds of miles away.

  2. Some people cannot get the job that they love.

  3. Teachers who are well-qualified have better salaries.

  4. Many students choose the career which their parents recommend.

  5. Online learning allows people to attend any classes that they are interested in.

Bài 2: Xác định các mệnh đề quan hệ dưới đây là xác định hay không xác định, sau đó thêm dấu phẩy khi cần thiết.

  1. In general, students tend to select subjects that they are good at.

  2. Students who study online may not be able to interact face-to-face with their classmates.

  3. Coursera which is a website that offers a variety of courses at reasonable prices has become increasingly popular among students.

  4. Studying overseas can cause homesickness which may affect students’ performance at a new school.

  5. Students who have high grades at university may have good job opportunities after graduation.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Tiền ngữ: teachers.

    Mệnh đề quan hệ: who are hundreds of miles away

  2. Tiền ngữ: job.

    Mệnh đề quan hệ: that they love

  3. Tiền ngữ: teachers.

    Mệnh đề quan hệ: who are well-qualified

  4. Tiền ngữ: career.

    Mệnh đề quan hệ: which their parents recommend

  5. Tiền ngữ: classes.

    Mệnh đề quan hệ: that they are interested in

Bài 2:

  1. Mệnh đề quan hệ xác định

  2. Mệnh đề quan hệ xác định

  3. Mệnh đề quan hệ không xác định

  4. Mệnh đề quan hệ không xác định

  5. Mệnh đề quan hệ xác định

Tổng kết

Qua bài viết trên, thí sinh đã nắm được các thông tin cơ bản về khái niệm, chức năng, phân loại của mệnh đề quan hệ - 1 trong các cấu trúc câu phức thông dụng nhất trong Writing nói chung và Task 2 nói riêng. Các thí sinh hãy đón chờ bài viết tiếp theo trong series để biết về cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong Task 2.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...