Cách mở đầu câu trả lời trong IELTS Speaking Part 1

Bài viết sẽ hướng dẫn thí sinh chiến lược Cách mở đầu câu trả lời trong IELTS Speaking Part 1 cách kéo dài câu trả lời một cách khéo léo để gây ấn tượng tốt với giám khảo và tăng band điểm Speaking. 
Published on
T
Tạ Mai Anh

Tác giả

cach-mo-dau-cau-tra-loi-trong-ielts-speaking-part-1

Bài thi IELTS Speaking được chia làm 3 phần. Ở phần đầu tiên, bài thi có hình thức như một cuộc phỏng vấn nhỏ giữa thí sinh và giám khảo về những chủ đề gần gũi, liên quan đến cuộc sống xung quanh thí sinh. Tuy nhiên, để trả lời một câu hỏi đầy đủ trong phần thi nói đầu tiên không hề dễ. Đặc biệt, đa số thi sinh thường mắc phải sai lầm là trả lời quá ngắn hoặc không biết bắt đầu bài nói sao cho phù hợp. Để đạt được điểm cao ở tiêu chí “Fluency” (trôi chảy) thí sinh phải nói liền mạch, mỗi câu trả lời có độ dài vừa đủ. Vì vậy, việc có một câu trả lời đầy đủ, sinh động chính là yếu tố ăn điểm của phần thi.  Chính vì vậy, bài viết sẽ hướng dẫn thí sinh chiến lược Cách mở đầu câu trả lời trong IELTS Speaking Part 1 cách kéo dài câu trả lời một cách khéo léo để gây ấn tượng tốt với giám khảo và tăng band điểm Speaking. 

Key takeaways

Một số câu mở đầu bài thi Speaking được giới thiệu trong bài là:

  • “I'm too young to see the difference myself”  

  • “Even though I cannot speak for everyone”

  • “From what I've seen/experienced, it’s safe to say that”

  • “I don't want to bore you to death by listing them all”

  • “It depends"

Cách mở đầu câu trả lời trong IELTS Speaking Part 1

Các mẫu câu và ví dụ minh hoạ

I'm too young to see the difference myself

Dịch nghĩa: bản thân tôi còn quá trẻ để thấy được sự khác biệt, với cụm từ “see the difference" nghĩa là thấy được sự thay đổi trong một khía cạnh nào đó.

Cấu trúc câu phù hợp để dùng với những câu hỏi yêu cầu sự hồi tưởng về quá khứ của thí sinh, đặc biệt đối với những thí sinh tuổi còn ít. Khi các vấn đề trong quá khứ xảy ra thì thí sinh còn quá bé hoặc việc hồi tưởng lại sự việc trong quá khứ gặp đôi chút khó khăn, vì vậy mẫu câu trên được khuyến khích sử dụng.

Ví dụ: 

Câu hỏi (Q): Are pets more popular nowadays than they used to be?

Đáp án (A): Although I’m too young to see the difference myself, I’ve heard from my grandparents that the relationship between pets and owners has changed significantly. Back then, we even slaughtered pets for food and we owned one mainly for guarding our houses. However, nowadays pretty much everyone I know considers pets as their family members. For most people, their household wouldn’t feel complete without a pet.

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Thú cưng có trở nên nổi tiếng hơn so với ngày trước không?

Đáp án (A): Mặc dù bản thân tôi còn quá trẻ để thấy được sự khác biệt, tôi đã nghe được từ bà tôi rằng mối quan hệ giữa chủ nhân và thú cưng đã thay đổi rất nhiều. Ngày trước, chúng tôi thậm chí giết thú cưng để ăn và chúng tôi sở hữu chúng phần lớn để canh giữ nhà. Tuy nhiên, ngày nay hầu hết mọi người tôi biết đều coi thú cưng như là thành viên gia đình họ vậy. Thậm chí với một số người, ngôi nhà của họ sẽ không trở nên hoàn thiện nếu thiếu thú cưng.)

Even though I cannot speak for everyone

Dịch nghĩa: mặc dù tôi không thể nói thay cho tất cả mọi người, với động từ speak" có nghĩa là nói, đi kèm với giới từ danh từ for everyone" nghĩa là phát ngôn thay cho mọi người hoặc nói lên tiếng lòng thay cho mọi người.

Ví dụ:

Question (Q): Do you think fishing is popular in VN?

Answer (A): Even though I can’t speak for everyone, I suppose that it is a pastime for most older people or the ones enjoying spending time in quiet and serene places. While the young generation tends to enjoy more vibrant recreational activities rather than fishing. 

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Bạn có nghĩ câu cá nổi tiếng ở Việt Nam không?

Trả lời (A): Mặc dù tôi không thể phát ngôn thay cho tất cả mọi người, tôi đoán nó là một sự tiêu khiển cho hầu hết người già hoặc những người thích dành thời gian ở nơi yên bình và tĩnh lặng. Trong khi đó thế hệ trẻ thường thích những hoạt động giải trí nhộn nhịp hơn là câu cá.)

From what I've experienced, it’s safe to say that

Dịch nghĩa: Theo những gì mà tôi trải nghiệm, tôi khá chắc là với động từ “experience" nghĩa là trải nghiệm, thấy một điều gì đó. Cụm từ “it’s safe to say that" được dịch nghĩa theo từ điển Cambridge là “used to say that you are confident about what you are going to say” nghĩa là người nói tự tin với những điều mà người đó chuẩn bị nói. Mẫu câu này được sử dụng khi thí sinh khá chắc điều gì đó là đúng thì việc đưa ra dự đoán hay giả định là không có vấn đề gì. 

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Do you think online advertisements are effective?

Đáp án (A): From what I’ve experienced, it’s safe to say that they tend to be more of a nuisance than anything. That may not be the case for everyone though, they may work as a source of information for a different audience than myself. For me personally, I always try my very best to ignore them. 

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Bạn có nghĩ quảng cáo qua mạng hiệu quả không?

Trả lời (A): Từ những gì mà tôi trải nghiệm, tôi khá chắc là chúng có giống một sự phiền toái hơn bất cứ thứ gì. Đó có thể không phải là trường hợp với tất cả mọi người, chúng có thể là một nguồn thông tin với một vài người. Với cá nhân tôi, tôi luôn luôn cố hết sức để lờ chúng đi.)

I don't want to bore you to death by listing them all

Dịch nghĩa: Tôi không muốn làm bạn phát chán bằng việc liệt kê ra hết, với cụm động từ “bore somebody to death" nghĩa làm làm ai đó phát ngán, phát chán bởi một hành động nào đó và cụm động từ “list" nghĩa là liệt kê.

Cụm từ này thường được dùng trong các câu hỏi yêu cầu người đọc phải liệt kê, tuy nhiên việc liệt kê có thể bài nói bị lan man, thay vì tập trung phát triển ý. Vì vậy, việc sử dụng mẫu câu trên sẽ giúp thí sinh loại bỏ tình trạng trên, đặc biệt trong trường hợp thí sinh muốn đi sâu vào 1 hoặc 2 ý tưởng. 

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Can you tell me about some special festivals in your country?

Đáp án (A): I don't want to bore you to death by listing them all, so I’ll mention just the two most common festivals which are the Tet holiday and Vu Lan festival. These types of festivals are celebrated as an integral part of our tradition. On those special occasions, we all have a great time enjoying mouth-watering cuisine, music, and magical firework displays which are memorable for people of all ages.

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Bạn có thể kể tôi về một vài ngày lễ đặc biệt ở đất nước bạn được không?

Đáp án (A): Đất nước tôi có rất nhiều ngày lễ với một loạt đồ ăn đặc biệt và hoạt động cho từng dịp. Tôi không muốn làm bạn phát chán bằng việc liệt kê chúng ra nên tôi sẽ chỉ ra hai ngày lễ phổ biến nhất đó là Tết và Lễ Vu Lan. Những lễ hội này như là một phần không thể tách rời trong văn hoá chúng tôi. Vào những dịp này, chúng tôi đều có một khoảng thời gian tuyệt với thưởng thức đồ ăn ngon miệng, âm nhạc và những buổi trình diễn pháo hoa ảo diệu điều mà đáng nhớ với người dân từ mọi lứa tuổi.)

It depends

Dịch nghĩa: Nó tuỳ thuộc. 

Trong các câu hỏi về sự thường xuyên làm một hành động nào đó hay một thói quen của thí sinh, mẫu câu này được khuyến khích sử dụng. Thí sinh cần lưu ý với những câu hỏi về tần suất làm một việc gì đó, cần hạn chế tối đa việc trả lời trong một câu, điều này sẽ làm giảm điểm thi đáng kể. 

Ví dụ: 

Câu hỏi (Q): How often do you go jogging?

Đáp án (A): It depends on the weather conditions, actually. When it rains like cats and dogs, I would prefer to stay at home and do some light exercise while when the weather is sunny or mild, I would definitely go out for a jog.

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Bạn có thường xuyên chạy bộ không?

Đáp án (A): Thực ra nó tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết nữa. Nếu trời mưa như trút nước, tôi sẽ ở nhà và vận động nhẹ nhàng, trong khi đó nếu trời mà hửng nắng hoặc thời tiết ôn hoà, tôi chắc chắn sẽ ra ngoài chạy bộ)

Bảng tóm tắt kiến thức

image-alt

Tổng kết

IELTS Speaking Part 1 là phần thi tương đối thoải mái, các câu hỏi được đặt ra đều liên quan đến đời sống của thí sinh. Tuy nhiên, không vì thế mà thí sinh nên chủ quan với phần thi này. Phần thi yêu cầu sự mạch lạc trôi chảy trong lối tư duy cũng như cách diễn giải câu trả lời. Vì vậy, để giúp thí sinh có câu mở đầu bao quát được nội dung ý cũng như kéo dài phần thi nói, bài viết đã cung cấp chiến lược Cách mở đầu câu trả lời trong IELTS Speaking Part 1, từ đó hy vọng có thể giúp thí sinh đa dạng ý tưởng, tạo ra những câu mở đầu gây ấn tượng với giám khảo. 

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.