Banner background

Cấu trúc afford: Công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Bài viết này sẽ cung cấp tất cả kiến thức liên quan đến cấu trúc afford bao gồm cách sử dụng cụ thể của từng cấu trúc cũng như một số bài tập áp dụng.
cau truc afford cong thuc cach dung va bai tap co dap an

Key takeaways

Afford là ngoại động từ, diễn tả hành động có thể chi trả hay đáp ứng được một điều gì đó. Sau afford dùng to V hoặc danh từ, không dùng V-ing.

Những cấu trúc Afford:

  • Có khả năng chi trả:

    • Afford something

    • Afford to do something

    • Afford something to do something

  • Cung cấp (trang trọng): Afford somebody something.

  • Không nên làm vì gây hậu quả: Cannot afford

Khi gặp afford trong câu, nhiều người học phân vân không biết động từ theo sau nên ở dạng to V hay V-ing, hoặc dịch nhầm các câu như "We can't afford to take any risks" theo nghĩa thiếu tiền. Nguyên nhân là afford có nhiều nét nghĩa, mỗi nét nghĩa lại gắn với một khuôn cấu trúc riêng. Bài viết hệ thống lại từng cấu trúc của afford theo từ điển Oxford, chỉ ra các lỗi dùng sai thường gặp và cung cấp bài tập có đáp án để người học tự kiểm tra.

Afford nghĩa là gì?

Đây là một ngoại động từ trong tiếng Anh, được sử dụng với nghĩa phổ biến là diễn tả hành động có thể chi trả hay đáp ứng được một điều gì đó. Bởi vì đây là một ngoại động từ, nên afford không đi kèm với giới từ cụ thể. 

Ví dụ:

  • Her family couldn't afford a house at this time - even with the high income. 

(Dịch: Gia đình cô ấy không thể mua được một căn nhà vào thời điểm này - ngay cả khi có thu nhập cao.)

  • My student can buy a new phone when she afford it but for now, she’s spending money on other stuff. 

(Dịch: Sinh viên của tôi có thể mua một chiếc điện thoại mới khi cô ấy đủ khả năng nhưng hiện tại, cô ấy đang dành tiền cho những việc khác.)

  • They thought they could get the most modern fridge, but they didn't know if they could afford it.

(Dịch: Họ nghĩ rằng họ có thể có được một chiếc tủ lạnh hiện đại nhất, nhưng họ không biết liệu họ có đủ khả năng mua nó hay không.)

Xem thêm: Phân biệt nội động từ và ngoại động từ

Cấu trúc afford 

Cấu trúc afford
Tổng hợp lý thuyết cấu trúc afford

Miêu tả việc có đủ tiền để mua hay chi trả cho một thứ gì đó

Theo từ điển Oxford, nghĩa tiếng Anh của cấu trúc này là: “to have enough money to be able to buy or do something” - nghĩa: có đủ tiền để có thể mua hoặc làm điều gì đó.

Cấu trúc:

  • Afford something (Có khả năng chi trả cái gì đó)

  • Afford to do something (Đủ khả năng/tiền để làm một cái gì đó)

  • Afford something to do something (Có khả năng chi trả một cái gì đó để làm một cái gì đó)

Cấu trúc này có thể đi kèm với các động từ khuyết thiếu như: can, could hoặc be able to.

Ví dụ:

  • Can we afford a new television?

(Dịch: Chúng ta có thể mua một chiếc tivi mới không?)

  • I’d give up this work if I could afford my life by myself

(Dịch: Tôi sẽ từ bỏ công việc này nếu tôi có thể tự trang trải cuộc sống của mình.)

  • He never took a taxi, even though he could afford to.

(Dịch: Anh ta không bao giờ đi taxi, mặc dù anh ta có đủ khả năng.)

  • He couldn't afford the fee to go on the company trip.

(Dịch: Anh ấy không đủ khả năng chi trả phí để đi du lịch cùng công ty.)

Cấu trúc afford để cung cấp cho ai đó một cái gì đó 

Theo từ điển Oxford, nghĩa tiếng Anh của cấu trúc này là: “to provide somebody with something”

Cấu trúc:

  • Afford somebody something (Cung cấp cho ai một cái gì đó)

Ví dụ:

  • Being a teacher affords you the opportunity to do more research about teaching methods.

(Dịch: Trở thành một giáo viên mang lại cho bạn cơ hội nghiên cứu nhiều hơn về phương pháp giảng dạy.)

  • The workshop affords young people the chance to gain work experience.

(Dịch: Hội thảo mang đến cho các bạn trẻ cơ hội tích lũy kinh nghiệm làm việc.)

Diễn tả việc không nên làm điều đó vì nó sẽ gây ra vấn đề nếu làm

Theo từ điển Oxford, nghĩa tiếng Anh của cấu trúc này là: “should not do it because it will cause problems”

Cấu trúc:

  • Cannot afford to do something

Ví dụ:

  • The workers can't afford to make any mistakes at this stage in this process.

(Dịch: Người lao động không thể mắc bất kỳ sai sót nào ở giai đoạn này trong quá trình này.)

  • We simply can't afford to take any risks.

(Dịch: Chúng ta đơn giản không đủ khả năng để chấp nhận bất kỳ rủi ro nào)

Bài tập áp dụng

Viết những câu sau bằng tiếng Anh có sử dụng từ afford:

  • Liệu một gia đình có thể mua một căn hộ mới ở các thành phố lớn không?

  • Vì cô ấy không đủ tiền để đi cắm trại nên chúng tôi ở nhà cùng nhau.

  • Những người công nhân không thể chấp nhận bất kỳ rủi ro nào trong nhà máy.

  • Bài giảng sẽ tạo cơ hội cho học sinh tích lũy thêm kiến thức.

Đáp án:

  • Can a family afford a new apartment in big cities?

  • Because she couldn't afford to go camping, we stayed at home together.

  • The workers can't afford to take any risks in the factory.

  • The lecture will afford students a chance to earn more knowledge.

Xem thêm:

Tổng kết

Trên đây là những kiến thức ngữ pháp cơ bản tiếng Anh liên quan đến các cấu trúc afford với ba cấu trúc với những ý nghĩa khác nhau. Hy vọng thí sinh có thể vận dụng trong quá trình học tiếng Anh của mình, đừng quên ôn luyện kiến thức này thường xuyên để ghi nhớ lâu và sử dụng phù hợp với ngữ cảnh.

Việc làm chủ các cấu trúc ngữ pháp phức tạp và tư duy phân tích văn bản nâng cao là yếu tố then chốt giúp người học chinh phục phần thi Reading & Writing trong kỳ thi SAT. Hiện nay, Anh ngữ ZIM đang tổ chức các khóa học SAT cam kết đầu ra, giúp người học chuẩn hóa nền tảng kiến thức, nắm vững chiến thuật xử lý các dạng bài khó và tối ưu hóa điểm số mục tiêu. Người học có thể thử sức với hệ thống đề thi thử trên zim.vn hoặc liên hệ hotline 1900-2833 (nhánh 1) để được tư vấn chi tiết!

Tham khảo:

“Afford”. Oxford Learner's Dictionaries. https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/definition/english/afford?q=afford

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...