Delighted l Cấu trúc và ứng dụng trong IELTS Speaking Skills

Đối với người học IELTS, việc dùng tính từ để diễn đạt cảm xúc trong văn nói là điều rất quan trọng. Người học thường dùng “happy”, “pleased”, “excited” để diễn đạt sự hài lòng hay vui mừng vì sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó. Tuy nhiên, tính từ delighted là một từ hay dùng để diễn đạt đúng hơn cảm xúc người học muốn hướng tới. Ngoài ra, dùng tính từ này giúp người học có thể mở rộng tiêu chí Lexicle Resource (tiêu chí từ vựng) trong bài thi IELTS Speaking.
Published on
delighted-l-cau-truc-va-ung-dung-trong-ielts-speaking-skills

Key takeaways

  1. Định nghĩa từ delighted.

  2. Hướng dẫn cách dùng các cấu trúc với delighted:

  • Cấu trúc delighted với mệnh đề

  • Cấu trúc delighted với danh từ

  • Cấu trúc delighted với giới từ

3. Bài tập vận dụng.

Định nghĩa từ delighted

Delighted là tính từ diễn tả cảm xúc vui mừng hay hài lòng về sự vật, sự việc hay ai đó.

Theo Cambridge và Oxford Dictionary, định nghĩa: “delighted” = very pleased

Hướng dẫn cách dùng các cấu trúc với delighted

Tính từ delighted được dùng với nhiều cấu trúc đa dạng. Tóm tắt theo mô hình dưới đây:

delighted + gì   

Cấu trúc delighted với mệnh đề

Cấu trúc: S + tobe delighted that clause (S+V).

Ví dụ 1: I was delighted that you could stay. (Tôi đã thấy vui vì bạn có thể ở lại.)

Hoặc

Cấu trúc: S + feel delighted that clause (S+V).

 Ví dụ 2: She felt delighted that she could study abroad (Cô ấy thấy rất vui mừng vì cô ấy có thể đi du học.)

Xem thêm cấu trúc help

Cấu trúc delighted với danh từ

Cấu trúc: delighted + noun

Ví dụ 1:  a delighted expression – một sự thể hiện hài lòng/ vui mừng

She had a delighted expression when her daughter gained a high score on the IELTS test. (Cô ấy có biểu cảm vui mừng khi con gái của cô ấy đạt được điểm cao trong bài thi IELTS.)

Ví dụ 2: a delighted attitude – một thái độ hài lòng

The boss had a delighted attitude when his employees started to understand the operation of his marketing plan. (Ông xếp này đã có một thái độ rất hài lòng khi ông thấy nhân viên của mình bắt đầu hiểu về cách thức hoạt động về kế hoạch tiếp thị của ông.)

Xem thêm cấu trúc regret

“Delighted” với giới từ

Be delighted by something: vui mừng hoặc hài lòng bởi điều gì hoặc vui vì điều gì

Ví dụ: She was delighted by the good news that her son passed the college entrance exam.

Dịch: Cô ấy hài lòng bởi tin vui đó là con trai cô ấy vượt qua kỳ thi đại học.

Be delighted at something: vui mừng hay hài lòng vì điều gì

Ví dụ: He was delighted at his decisions

Dịch: Anh ấy hài lòng với quyết định của anh ấy.

Be delighted with something: phấn khởi hoặc vui với điều gì

Ví dụ: My mom was delighted with her friend’s invitation to a special event.

Dịch: Mẹ tôi vui mừng với lời mời của bạn bà ấy đến một sự kiện quan trọng.

Be delighted about something: vui/ hài lòng/ phấn khởi về điều gì

Ví dụ: We are delighted about the decision.

Dịch: Chúng tôi thấy hài lòng về quyết định này.

Be delighted for somebody: Vui hoặc phấn khởi cho ai đó

Ví dụ: John was delighted for his girlfriend when she decided to choose a healthy lifestyle.

Dịch: John vô cùng hài lòng cho bạn gái cậu ấy khi mà cô ấy quyết định chọn lối sống lành mạnh.

Lưu ý: Cấu trúc delighted với các giới từ đều có chung nghĩa là vui mừng, phấn khởi hay hài lòng vì điều gì đó hoặc cho ai đó nên người học có thể sử dụng linh động các cấu trúc trên.

Xem thêm cấu trúc forget

Ứng dụng vào IELTS Speaking Skills

Như đã đề cập ở phần giới thiệu, từ “delighted” được dùng để diễn đạt cảm xúc phấn khởi, vui vẻ hay vui mừng.

Vậy, đối với những câu hỏi về “feeling – cảm xúc”, người học có thể hoàn toàn áp dụng tính từ này để nói.

Ví dụ:

How do you feel after seeing your progress in learning a foreign language?

As learning a second language is quite difficult, especially when it comes to memorizing vocab and applying grammatical structures to writing and speaking skills, I feel delighted that now I am capable of communicating with a native speaker fluently.

Dịch: Vì học ngôn ngữ thứ hai khá khó, đặc biệt là việc nhớ từ vựng cũng như là áp dụng cấu túc ngữ pháp vào kỹ năng viết và nói nên tôi cảm thấy hài lòng khi mà thấy mình có thể giao tiếp với người bản ngữ lưu loát.

Ngoài ra, người học có thể hoàn toàn sử dụng tính từ “delighted” ngày câu mở đầu để thể hiện tinh thần sẵn sàng trả lời câu hỏi mà giám khảo đưa ra.

Ví dụ:

Do you like to have flowers in your home? [Why/Why not?]

This is an interesting question and I would be delighted to answer that. Actually, I’m really into flowers and even often daydream of being a florist. And yes I would love to purchase some flowers such as roses or lilies and then display them in my apartment to decorate my room and enjoy their pleasant fragrance.

Dịch: Đây là một câu hỏi thú vị và tôi rất vui khi được trả lời câu hỏi này. Thật ra thì tôi là một người rất thích hoa và thậm chí còn hay mơ mộng về việc trở thành người bán hoa. Và đúng vậy, tôi thích mua một ít hoa như hoa hồng hoặc hoa loa kèn và sau đó trưng bày chúng ngay trong căn hộ của mình để sẵn tiện trang trí phòng và tận hưởng hương thơm dễ chịu của chúng.

Hơn thế nữa, đối với những câu hỏi không hỏi về cảm xúc, người thi IELTS có thể chủ động chèn thêm tính từ diễn đạt cảm xúc để làm câu trả lời trở nên sinh động hơn và quan trọng hơn hết là nâng cấp từ vựng.

Ví dụ:

What is your major?

I major in marketing where I mainly learn about brand management, service marketing, customer insights, and strategies. It’s really interesting so I’m very delighted at the decision of choosing such a faculty.

Dịch: Tôi chuyên ngành marketing, tôi chủ yếu học về quản lý thương hiệu, dịch vụ về marketing, hiểu về khách hàng và các chiến lược. Nó thật sự thú vị, nên là tôi rất hài lòng về quyết định chọn ngành học này.

Bài tập vận dụng

1. Where was the latest attractive destination that you traveled to? and How did you feel?

2. What is your all-time favorite activity that you do in your free time?

Gợi ý lời giải:

1. Where was the latest attractive destination that you traveled to? and How did you feel?

I had a solo trip to Danang last month. It was an amazing respite as I could escape from the hustle and bustle of city life and let my hair down. Moreover, I was really delighted as I could go to the beach, sample new cuisine, and expand new relationships with the locals.

Dịch: Tôi đã có chuyến đi du lịch một mình đến Đà Nẵng vào tháng trước. Đó là một chuyến đi tuyệt vời bởi vì tôi có thể tạm rời xa cuộc sống hối hả, náo nhiệt ở thành phố. Hơn thế nữa, tôi đã rất vui vì tôi có thể ra biển chơi, thử món ăn mới và mở rộng mối quan hệ với người dân bản địa ở đây.

2. What is your all-time favorite activity that you do in your free time?

Well, I would be delighted to answer this question. Listening to music is my cup of tea as I am inspired by meaningful lyrics and energetic with catchy melodies.

Dịch: Chà, tôi rất vui được trả lời câu hỏi này. Nghe nhạc là sở thích của tôi đấy, vì tôi được truyền cảm hứng từ lời bài hát có ý nghĩa và thấy tràn đầy năng lượng với giai điệu bắt tai.

Kết luận

Qua bài viết, tác giả đã giới thiệu tính từ “delighted” để diễn đạt cảm xúc vui mừng, hài lòng và hướng dẫn chi tiết cách dùng cấu trúc delighted. Đồng thời bài viết còn đưa ra cách để áp dụng tính từ “delighted” vào IELTS Speaking Skills. Hi vọng người học có thể áp dụng để cải thiện tiêu chí từ vựng và sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...