Câu trực tiếp, gián tiếp - Ngữ pháp TOEIC Reading | Trình độ 900

Câu trực tiếp và gián tiếp là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong bài thi TOEIC Reading, đặc biệt trong các câu hỏi Part 5 và Part 6. Do đó, việc nắm vững cách chuyển đổi giữa hai loại câu này là cần thiết để trả lời câu hỏi liên quan trong bài thi. Trong bài viết này, thí sinh sẽ cùng tìm hiểu về cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp và ngược lại. Ngoài ra, tác giả cũng cung cấp thêm những lý thuyết về những lưu ý trong Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900.
author
Nguyễn Ngọc Thanh Ngân
26/06/2024
cau truc tiep gian tiep ngu phap toeic reading trinh do 900

Key Takeaways

  1. Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong bài thi TOEIC Reading, đặc biệt trong các câu hỏi thuộc Part 5 và Part 6.

  2. TOEIC Part 5 bao gồm 30 câu hỏi kiểm tra kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, TOEIC Part 6 bao gồm 4 đoạn văn, mỗi đoạn có 4 chỗ trống tương ứng với 4 câu hỏi, đánh giá kiến thức từ loại, ngữ pháp, từ vựng, và kỹ năng đọc hiểu tổng quát.

  3. Chuyển đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp với 3 bước cơ bản sau: (1) chuyển đổi động từ bằng cách lùi đi 1 thì, (2) chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp, (3) chuyển đổi đại từ chỉ định theo người nghe, người nói, và người được nhắc đến.

  4. Chuyển đổi câu hỏi trực tiếp thành câu gián tiếp với cấu trúc “if/whether/wh-word + chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ/bổ ngữ)”.

  5. Cấu trúc Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 theo chức năng:

  • Offers (Đề nghị) sử dụng động từ offer, agree, demand, guarantee, promise, swear, threaten, volunteer, và propose theo sau trực tiếp bởi một mệnh đề to-infinitive.

  • Suggestions (Gợi ý) sử dụng một mệnh đề tường thuật bao gồm các động từ advise, propose, recommend, hoặc suggest theo sau bởi một mệnh đề V-ing. 

  • Command (Mệnh lệnh) sử dụng động từ instruct, invite, command, tell, và ask kết hợp với một đối tượng (Object) theo sau bằng một mệnh đề to-infinitive.

  • Intentions (Ý định) sử dụng động từ plan, aim, decide, và propose theo sau bởi một mệnh đề to-infinitive. 

  • Tường thuật các chức năng khác như yêu cầu (requests) và lời hứa (promises) có thể dùng cấu trúc động từ request, pledge, vow, và assure được theo sau bằng một mệnh đề to-infinitive.

Tổng quan về kì thi TOEIC

Bài thi TOEIC là một trong những bài thi đạt tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá các kỹ năng Nghe hiểu và Đọc hiểu tiếng Anh – hai kỹ năng quan trọng trong môi trường làm việc quốc tế. TOEIC là một bài thi trắc nghiệm kéo dài 2 giờ, bao gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần.

  • PHẦN NGHE HIỂU: Được thiết kế để đánh giá khả năng nghe hiểu tiếng Anh, bao gồm 100 câu hỏi chia thành 4 phần và thực hiện trong 45 phút. Thí sinh sẽ nghe các mô tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng tiếng Anh, sau đó chọn câu trả lời dựa trên nội dung đã nghe. Nội dung này dùng để đánh giá khả năng nghe hiểu các cuộc đối thoại trực tiếp, trao đổi qua điện thoại, giao tiếp trực tuyến và tham gia các cuộc họp, hội nghị trực tuyến

  • PHẦN ĐỌC HIỂU: Được thiết kế để đánh giá khả năng đọc hiểu tiếng Anh, bao gồm 100 câu hỏi chia thành 3 phần và thực hiện trong 75 phút. Thí sinh sẽ đọc các đoạn văn trong đề thi và chọn câu trả lời dựa trên nội dung đã đọc. Các văn bản đọc báo gồm đoạn trao đổi thông tin qua email, đọc và hiểu các tường thuật, biên tập nội dung cho các ấn phẩm và trao đổi thông tin qua các văn bản khác trong công việc.

Xem thêm: TOEIC là gì? Tổng quan thông tin về kỳ thi TOEIC

Tổng quan về TOEIC Reading Part 5 và 6 

TOEIC Reading Part 5

Part 5 kiểm tra kiến thức về từ loại, ngữ pháp, từ vựng của thí sinh. Thí sinh cần điền vào chỗ trống trong 30 câu văn sao cho phù hợp với ngữ pháp và nghĩa của câu.

TOEIC Reading Part 6 

Part 6 kiểm tra kiến thức về từ loại, ngữ pháp, từ vựng, và kỹ năng đọc hiểu tổng quát của thí sinh. Thí sinh cần điền vào chỗ trống trong 16 câu trong các đoạn văn (4 đoạn văn ngắn, mỗi đoạn 4 chỗ trống) sao cho phù hợp với ngữ pháp và nghĩa của đoạn.

Tổng quan về Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900

Câu trực tiếp 

Câu trực tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác một cách nguyên văn, được đặt trong dấu ngoặc kép.

Câu gián tiếp 

Câu gián tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác một cách gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép, thường được sử dụng trong các văn bản báo chí, truyện, tiểu thuyết,...

Câu gián tiếp thường bao gồm hai phần:

  • Mệnh đề tường thuật: Mệnh đề dùng để giới thiệu lời nói được tường thuật. Mệnh đề tường thuật thường bắt đầu bằng một động từ tường thuật, như: say, tell, ask, promise,...

  • Mệnh đề được tường thuật: Mệnh đề chứa nội dung lời nói được tường thuật. Mệnh đề được tường thuật thường được đặt sau mệnh đề tường thuật và được nối với mệnh đề tường thuật bằng từ "that".

Cách chuyển đổi Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 

Để chuyển đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp, người học cần thực hiện 3 bước cơ bản sau: (1) chuyển đổi động từ bằng cách lùi đi 1 thì, (2) chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp, (3) chuyển đổi đại từ chỉ định theo người nghe, người nói, và người được nhắc đến.

Chuyển đổi động từ: hạ thì

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Hiện tại lùi thành Quá khứ

Present simple
"Our company achieves its quarterly targets consistently," the CEO announced.

Past simple
The CEO announced that their company achieved its quarterly targets consistently.

Present continuous
"We are negotiating the terms of the contract," the manager explained.

Past continuous
The manager explained that they were negotiating the terms of the contract.

Present perfect
"The team has completed the market analysis," the project lead reported.

Past perfect
The project lead reported that the team had completed the market analysis.

Quá khứ lùi thành Quá khứ hoàn thành

Past simple
"I attended the international conference last month," she said.

Past perfect simple
She said that she had attended the international conference the previous month.

Past continuous
"I was preparing the annual report when you called," he explained.

Past perfect continuous
He explained that he had been preparing the annual report when I called.

Động từ khuyết thiếu

must, have to
"You must submit the financial report by Monday," the director instructed.

had to
The director instructed that we had to submit the financial report by Monday.

can, will, may, …
"I can arrange a meeting with the investors," she assured.

could, would, might, …
She assured that she could arrange a meeting with the investors.

Chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

today

that day

tonight

that night

tomorrow

the next day
the following day

next (week, month, etc.)

the next/the following (week, month, etc.)

ago

before

yesterday

the day before/ the previous day

last (week, month, etc.)

the last/the previous (week, month, etc.)

now

then

here

there

this (place)

that (place)

Ví dụ: 

"I will be overseeing the new project starting next month," the supervisor stated.

→ The supervisor stated that he would be overseeing the new project starting the following month.

 "I left the documents here on the desk," he said.

→ He said that he had left the documents there on the desk.

Chuyển đổi đại từ chỉ định

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

I

he/she

me

him/her

my

his/her

mine

his/hers

you

I/we

your

my/our

yours

mine/ours

we

they

us

them

our

their

ours

theirs

Ví dụ:

"We have been improving our customer service standards since the beginning of the year," the manager noted.

→ The manager noted that they had been improving their customer service standards since the beginning of the year.

"I have been collaborating with international partners to expand our market reach," she mentioned.

→ She mentioned that she had been collaborating with international partners to expand their market reach.

Xem thêm:

Các cấu trúc câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 khác  

Câu hỏi gián tiếp 

Câu hỏi gián tiếp có cấu trúc khác với câu hỏi trực tiếp. Trong câu hỏi gián tiếp, thứ tự của từ ngữ tuân theo cấu trúc của câu khẳng định. Cụ thể, nó bao gồm:

if/whether/wh-word + chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ/bổ ngữ).

Điều quan trọng cần nhớ là trật tự từ này không thay đổi. Không được sử dụng các trợ động từ như "do", "does" hoặc "did" trong câu hỏi gián tiếp.

Ví dụ:

  • Câu hỏi trực tiếp: "Is she coming?" → Câu hỏi gián tiếp: He asked if she was coming.

  • Câu hỏi trực tiếp: "Do you like coffee or not?" → Câu hỏi gián tiếp: She asked whether I liked coffee or not.

  • Câu hỏi trực tiếp: "What is your name?"  → Câu hỏi gián tiếp: He asked what my name was.

Ngoài ra, đối với các câu hỏi phủ định để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc chỉ trích, thì người học không nên tường thuật theo cấu trúc trên.

 Ví dụ:

  • Câu hỏi trực tiếp: ‘Wasn't the play fantastic?' 

  • Câu hỏi gián tiếp:

✘→ She asked if the play hadn't been fantastic.

→ She exclaimed that the play had been fantastic.

  • Câu hỏi trực tiếp: 'Isn't the rule stupid?' 

  • Câu hỏi gián tiếp:

✘→ He asked if the rule wasn't stupid.

→ He complained that the rule was stupid.

Câu trực tiếp, gián tiếp với Yêu cầu, đề nghị, mệnh lệnh, dự định, ... 

Câu trực tiếp và gián tiếp được sử dụng để diễn đạt các chức năng khác nhau như đề nghị, gợi ý, mệnh lệnh, ý định và nhiều hơn nữa. Cách tường thuật những chức năng này có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào chức năng cụ thể đang được truyền đạt.

Offers (Đề nghị)

Đề nghị thường được tường thuật bằng cách sử dụng một động từ theo sau trực tiếp bởi một mệnh đề to-infinitive. Động từ chỉ đến hành động đề nghị (to offer), trong khi mệnh đề to-infinitive cung cấp chi tiết của lời đề nghị. Các động từ khác có thể được sử dụng trong cấu trúc này bao gồm agree, demand, guarantee, promise, swear, threaten, volunteer, và propose. 

Ví dụ:

Câu trực tiếp: 'I'll take the children into town.'

Câu gián tiếp: 

→ She offered to take the children into town.

→ She proposed to take the children into town.

→ She volunteered to take the children to the park.

Suggestions (Gợi ý) 

Câu gợi ý được tường thuật bằng cách sử dụng một mệnh đề tường thuật bao gồm các động từ advise, propose, recommend, hoặc suggest theo sau bởi một mệnh đề -ing.

Ví dụ: 

Câu trực tiếp: 'You should read this book.' 

Câu gián tiếp: 

→ He suggested reading the book.

→ He proposed reading the book.

→ He recommended studying the topic.

Demands (Mệnh lệnh) 

Câu mệnh lệnh được tường thuật bằng cách sử dụng một đối tượng (Object) theo sau bằng một mệnh đề to-infinitive. Đối tượng chỉ đến người mà mệnh lệnh được hướng đến, và mệnh đề to-infinitive mô tả hành động cần thực hiện. Các động từ khác có thể được sử dụng bao gồm instruct, invite, command, tell, và ask.

Ví dụ:

Câu trực tiếp: 'Clean your room!' 

Câu gián tiếp: 

→ She ordered him to clean his room.

→ She instructed him to clean his room.

→ She told him to clean his room.

Intentions (Ý định)

Để tường thuật ý định, người học sử dụng một động từ theo sau bởi một mệnh đề to-infinitive. Các động từ khác có thể được sử dụng bao gồm plan, aim, decide, và propose. 

Ví dụ: 

Câu trực tiếp: 'I will study for the exam.' 

Câu gián tiếp:

→ She intends to study for the exam.

→ She aims to study for the exam.

→ She decided to study for the exam.

Các chức năng khác 

Tường thuật các chức năng khác như yêu cầu (requests) và lời hứa (promises) có thể dùng cấu trúc một động từ được theo sau bằng một mệnh đề to-infinitive. Các động từ khác có thể được sử dụng bao gồm request, pledge, vow, và assure.

Ví dụ:

'Could you help me?' → He asked to be helped.

 'I will be there.' → She promised to be there.

Trong tất cả các tình huống này, cấu trúc của câu thay đổi theo chức năng được tường thuật. Điều này có thể liên quan đến việc sử dụng các động từ khác nhau, bao gồm một đối tượng, hoặc sử dụng một mệnh đề to-infinitive hoặc -ing.

Bài tập Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 - TOEIC Reading Part 5 và 6

Bài 1: Chọn đáp án đúng.

1. "We'll finalize the agreement by the end of the month."

They assured us that they _____ the agreement by the end of the month.

A. would finalize

B. will finalize

C. are finalizing

D. have finalized

2. "You must not disclose any confidential information."

The manager warned them _____ any confidential information.

A. not disclosing

B. not to disclose

C. to not disclose

D. not disclose

3. "If you invest now, you will see significant returns."

The advisor suggested _____ now to see significant returns.

A. investing

B. to invest

C. invest

D. invested

4. "I apologize for the inconvenience caused by the delay."

She apologized _____ by the delay.

A. for causing inconvenience

B. to cause inconvenience

C. for the inconvenience caused

D. to have caused inconvenience

5. "Would you mind taking a look at this report?"

He requested _____ a look at the report.

A. me to take

B. I take

C. me taking

D. that I take

6. "We hope to resolve the issue by tomorrow."

They expressed hope that they _____ the issue by the next day.

A. resolved

B. would resolve

C. resolve

D. had resolved

7. "Please remember to lock the door before you leave."

She reminded him _____ the door before he left.

A. to locking

B. to lock

C. lock

D. locking

8. "The results will be announced at the end of the week."

They indicated that the results _____ at the end of the week.

A. will be announced

B. would announce

C. are being announced

D. are announced

9. "I insist that you report this incident immediately."

He insisted _____ the incident immediately.

A. to report

B. on reporting

C. to reporting

D. report

10. "Why didn't you attend the meeting yesterday?"

She wondered why he _____ the meeting the day before.

A. hasn't attended

B. didn't attend

C. hadn't attended

D. doesn't attend

11. "Can you help me with this task?"

She asked if I _____ help her with the task.

A. can

B. could

C. may

D. might

12. "The committee will review your proposal next week."

He informed them that the committee _____ their proposal the following week.

A. will review

B. would review

C. reviews

D. has reviewed

13. "What time does the train leave?"

He wanted to know what time the train _____.

A. leaves

B. left

C. has left

D. will leave

14. "Do not use mobile phones during the lecture."

The professor instructed students _____ mobile phones during the lecture.

A. to not use

B. not to use

C. not using

D. to not using

15. "I promise to complete the project on time."

She promised _____ the project on time.

A. complete

B. to complete

C. completing

D. to be completed

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

Đoạn văn 1:

She asked me ____ (1) the document before the meeting started. I told her I ____ (2) it as soon as possible. She then suggested ____ (3) an outline to help structure our discussion. I agreed that it ____ (4) a good idea.

1.

A. review

B. reviewed

C. to review

D. reviewing

2.

A. will complete

B. would complete

C. have completed

D. was completing

3.

A. prepare

B. preparing

C. to prepare

D. prepares

4.

A. was

B. is

C. will be

D. would be

Đoạn văn 2: 

The manager insisted that we ____ (5) the project deadline. He reminded us that the client ____ (6) about the delay. He asked ____ (7) the progress report by the end of the day. We assured him that we ____ (8) it without fail.

5. 

A. meet

B. met

C. to meet

D. meeting

6.

A. was concerned

B. is concerned

C. had been concerned

D. has been concerned

7.

A. submitting

B. to submit

C. submitted

D. submit

8.

A. would send

B. will send

C. have sent

D. send

Đoạn văn 3:

During the meeting, John mentioned that he ____ (9) the latest sales report. He explained that the figures ____ (10) a significant increase in revenue. He also proposed ____ (11) a new marketing strategy to sustain this growth. The team agreed that it ____ (12) worth considering.

9.

A. reviewed

B. reviews

C. had reviewed

D. was reviewing

10.

A. showed

B. show

C. has shown

D. had shown

11.

A. implement

B. implementing

C. to implement

D. implements

12.

A. is

B. will be

C. was

D. would be

When asked about the new project, Sarah inquired ____ (13) it would be starting. She wanted to know ____ (14) the meeting would take place. Additionally, she asked who ____ (15) responsible for overseeing the project and what resources ____ (16) available for the team.

13.

A. when

B. where

C. if

D. how

14.

A. what

B. where

C. when

D. who

15.

A. was

B. were

C. will be

D. would be

16.

A. is

B. was

C. are

D. were

Đáp án 

Bài 1: 

1. A. would finalize

2. B. not to disclose

3. A. investing

4. C. for the inconvenience caused

5. D. that I take

6. B. would resolve

7. B. to lock

8. A. will be announced

9. B. on reporting

10. C. hadn't attended

11. B. could

12. B. would review

13. A. leaves

14. B. not to use

15. B. to complete

Bài 2: 

1. C. to review

2. B. would complete

3. B. preparing

4. D. would be

5. A. meet

6. C. had been concerned

7. B. to submit

8. A. would send

9. C. had reviewed

10. D. had shown

11. C. to implement

12. D. would be

13. A. when

14. C. when

15. D. would be

16. D. were

Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập câu tường thuật thường gặp

Kết luận 

Tác giả hy vọng qua bài viết Câu trực tiếp, gián tiếp TOEIC 900 này, người học đã có thể hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp và ngược lại. Ngoài ra, thí sinh cũng đã nắm được những lưu ý khi chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp trong bài thi TOEIC.

Hiện tại, ZIM đang có khóa Luyện thi TOEIC trình độ 900 TOEIC dành cho TOEIC 2 kỹ năng và TOEIC 4 kỹ năng. Hệ thống kiến thức tiếng Anh bài bản, phương pháp học tập cá nhân hoá chuyên sâu, phương pháp làm bài thi cập nhật liên tục. Hãy đến đăng ký và học tập để có thể đạt được số điểm cao.


Tài liệu tham khảo 

Hewings, Martin. Advanced Grammar in Use : A Self-Study Reference and Practice Book for Advanced Learners of English. 1999, ci.nii.ac.jp/ncid/BB21197312.

Foley, Mark, and Diane Hall. MyGrammarLab : Intermediate B1/B2. 2012, ci.nii.ac.jp/ncid/BB23720531.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu