Collocations chủ đề Rubbish và ứng dụng vào cách trả lời IELTS Speaking

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số collocations chủ đề Rubbish (rác thải), cùng với ứng dụng của các collocations này vào bài thi IELTS Speaking Part 1 và phương pháp ghi nhớ bằng trang web Chegg.
Published on
collocations-chu-de-rubbish-va-ung-dung-vao-cach-tra-loi-ielts-speaking-

Từ vựng là một trong những cơ sở nền tảng, được ví như “chìa khóa” để người học có thể mở ra “cánh cửa” mang tên ngôn ngữ. Khi đã đạt đến một trình độ nhất định, để có thể sử dụng từ vựng một cách linh hoạt và phù hợp ngữ cảnh, ngoài việc hiểu rõ nghĩa và có khả năng phân loại từ, người học còn cần biết cách kết hợp giữa các từ với nhau. Đây được gọi là khái niệm collocation (kết hợp từ). Trong IELTS Speaking nói riêng, collocations có thể được xem là một công cụ để thí sinh cải thiện điểm ở tiêu chí Lexical Resources. Tuy nhiên, số lượng collocations rất nhiều và khá đa dạng ở từng chủ đề khác nhau, và điều này có thể gây khó khăn cho người học trong việc hệ thống và chọn lọc để học và sử dụng. Vì vậy, Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số collocations chủ đề Rubbish (rác thải), cùng với ứng dụng của các collocations này vào bài thi IELTS Speaking Part 1. Thêm vào đó sẽ là phương pháp ghi nhớ những collocations này bằng việc áp dụng trang web mang tên Chegg và một bài tập thực hành nhỏ góp phần giúp người học dễ dàng nằm lòng những cụm từ này.

Key Takeaways

1. Collocations là cụm từ kết hợp của hai hoặc ba từ riêng biệt đi kèm với nhau một cách tự nhiên mà người bản xứ thường sử dụng cùng với đó là tầm quan trọng của chúng trong kỳ thi IELTS Speaking.

2. Người học có thể áp dụng các collocations trong bài là “uncollected rubbish”, “stinking rubbish”, “recyclable rubbish”, “domestic rubbish”, “dispose of rubbish”, “recycle rubbish”, “burn rubbish” và “collect rubbish” để trả lời 4 câu hỏi phổ biến trong chủ đề Rubbish của IELTS Speaking Part 1. 8 cụm từ vựng này đặc biệt hữu ích đối với người học ở trình độ Intermediate và muốn bức phá lên số điểm từ 6.0 trở lên ở tiêu chí từ vựng trong kỳ thi IELTS Speaking.

3. 4 bước áp dụng trang web Chegg để ghi nhớ collocations chủ đề Rubbish.

Collocations chủ đề Rubbish (rác thải)

Dưới đây sẽ là những cụm Collocations thuộc chủ đề Rác thải thông dụng trong tiếng Anh và kèm theo đó sẽ là giải thích nghĩa tiếng Việt và ví dụ ngữ cảnh cùng với dịch nghĩa cụ thể:

Uncollected rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là rác thải không được thu gom.

Ví dụ:

collocations-chu-de-rubbish-residents

Litter and uncollected rubbish prevent residents from taking a walk around the neighborhood.

Dịch: Rác thải bừa bãi và không được thu gom khiến người dân không thể đi dạo quanh khu phố.

Stinking rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là rác thải bốc mùi khó chịu.

Các cụm từ có nghĩa tương đồng: unsightly rubbish (rác thải gây mất mỹ quan)

Ví dụ: The rubbish at the beach was so stinking that we had to leave and get back to our hotel.

Dịch: Rác ở bãi biển bốc mùi đến mức chúng tôi phải rời đi và trở về khách sạn của mình.

Recyclable rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là rác thải có thể tái chế được.

Các cụm từ tương đồng nghĩa: compostable rubbish (rác có thể phân hủy), burnable rubbish (rác có thể đốt được) và biodegradable rubbish (rác thải phân hủy sinh học).

Các cụm từ trái nghĩa: non-biodegradable rubbish (rác thải không thể phân hủy sinh học được), non-recyclable (rác thải không thể tái chế được).

Ví dụ: You need to separate your rubbish into two types: recyclable and non-recyclable rubbish. While the former needed to be put in a black bag, you need to put the latter in a clear bag.

Dịch: Bạn cần phân loại rác của mình thành hai loại: rác có thể tái chế và rác không thể tái chế. Trong khi cái đầu tiên cần được cho vào một chiếc túi đen, bạn cần để cái sau vào một chiếc túi trong suốt.

Domestic rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là rác thải sinh hoạt (từ các hộ gia đình).

Các cụm từ tương đồng nghĩa: household rubbish (rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình) và garden rubbish (rác thải trong vườn cây).

Ví dụ: For many years, domestic rubbish has been disposed of in landfill sites, which creates large amounts of carbon dioxide and methane.

Dịch: Trong nhiều năm, rác thải sinh hoạt được xử lý tại các bãi chôn lấp, tạo ra một lượng lớn khí cacbonic và mêtan.

Dispose of rubbis

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là vứt rác.

Các cụm từ tương đồng nghĩa: discard / dispose of / dump / throw away rubbish (vứt rác) và bury rubbish (chôn rác).

Ví dụ: One of the problems that major cities around the world are facing nowadays is the lack of space to dispose of their rubbish.

Dịch: Một trong những vấn đề mà các thành phố lớn trên thế giới đang phải đối mặt hiện nay là thiếu không gian để xử lý (vứt) rác.

Recycle rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là tái chế rác thải.

Cụm từ tương đồng nghĩa: reuse rubbish (tái sử dụng rác thải).

Ví dụ: When I was a student, I did not have a chance to learn how to recycle rubbish, which is a shame to be honest.

Dịch: Khi còn là học sinh, tôi không có cơ hội học cách tái chế rác, thành thật mà nói thì đó là một điều đáng tiếc.

Burn rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là đốt rác.

Cụm từ tương đồng nghĩa: incinerate rubbish (đốt rác)

Ví dụ: The authority needs to impose a ban on burning rubbish in public places.

Dịch: Cơ quan chức năng cần ra lệnh cấm đốt rác nơi công cộng.

Collect rubbish

Định nghĩa: cụm từ này có nghĩa là thu gom rác.

Cụm từ tương đồng nghĩa: clear / remove rubbish (dọn rác)

Ví dụ: Every month, our town has a day on which people have to collect rubbish from the river, which is a good way to reduce water pollution here.

Dịch: Hàng tháng, thị trấn của chúng tôi có một ngày mà người dân phải thu gom rác từ sông, đó là một cách tốt để giảm ô nhiễm nguồn nước ở đây.

Sử dụng website Chegg để học collocations chủ đề Rubbish

Giới thiệu về website

Chegg là một công cụ hỗ trợ học tập đa nền tảng cho phép người dùng ghi nhớ kiến thức bằng hình thức Flashcards. Trang web này cho phép không chỉ học sinh, sinh viên mà còn cả giáo viên và giảng viên tạo (hoặc tải lên) các bộ flashcards điện tử và tìm các bộ flashcards liên quan đến lĩnh vực hay khóa học của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng. Các Flashcards đều được lưu trữ trên đám mây và có thể được chia sẻ với những người học khác một cách rất tiện lợi.

Các bước sử dụng Chegg để học từ vựng

Bước 1:

Truy cập vào trang web: https://www.chegg.com/flashcards và nhấp chuột vào nút “Sign in” ở góc bên phải trên cùng của màn hình.

collocations-chu-de-rubbish-residents-chegg

Người dùng có thể chọn hình thức đăng nhập thông qua tài khoản của mình bên Google, Facebook hoặc Apple.

collocations-chu-de-rubbish-residents-chegg-02

 

Bước 2:

Sau đăng nhập xong, người dùng nhấn vào nút “Create deck” phía trên cùng để bắt đầu tạo bộ thẻ từ vựng mới.

website-chegg

Người dùng đặt tên cho bộ thẻ mới của mình ở ô “Enter a title” ngay dưới hàng chữ “Create a flashcard deck” (trong trường hợp của bài viết này sẽ là chủ đề “Rubbish Speaking Part 1”).

website-chegg-02

Người dùng có thể cho phép người khác có quyền truy cập vào bộ thẻ của mình bằng cách nhấn vào nút “Visible to everyone”.

Bước 3:

Người dùng tiếp tục điền hoặc sao chép từ vựng cần học vào trong ô trống với “Front” là mặt trước của thẻ và “Back” là mặt sau của thẻ.

Người dùng cũng có thể thêm hình ảnh (nhấn vào nút có biểu tượng tương ứng ở dưới mỗi thẻ) hoặc có thể in đậm (B), in nghiêng (I) và gạch chân (U) chữ góp phần bộ thẻ của mình sinh động hơn.

Thẻ mới sẽ được tự động thêm vào phía dưới mỗi lần người dùng nhấn chọn thẻ tiếp theo.

Người dùng có thể xóa thẻ bằng cách nhấn vào nút có hình dấu chéo ở góc trên cùng bên phải thẻ muốn xóa (phải di chuột đến thẻ muốn xóa để ký hiệu dấu chéo có thể hiện lên).

Người dùng nhấn vào nút “Create” màu cam bên phải trên cùng để hoàn tất quá trình tạo bộ thẻ.

website-chegg-03

Bước 4:

Người học nhấn vào nút “Practice all cards” màu cam ở giữa màn hình để bắt đầu học bộ thẻ vừa tạo.

website-chegg-04

Người dùng tiếp tục nhấn vào nút “Flashcards” màu cam để bắt đầu chế độ học.

website-chegg-05

Sau đây là giao diện của chế độ học “Flashcards”:

website-chegg-06

 

Người học bắt đầu đoán nghĩa của từ trong đầu rồi nhấp vào thẻ hoặc dùng nút mũi tên đi lên/xuống trên trên bàn phím để lật sang mặt sau và kiểm tra xem mình đã đoán đúng nghĩa của từ vựng ở mặt trước hay không. Nếu đúng thì người học chọn nút “Got it” màu xanh lá cây hoặc nếu chưa chính xác thì chọn nút “Not quite” màu đỏ.

website-chegg-07

Người học tiếp tục trình tự như trên cho đến hết bộ thẻ hoặc có thể nhấn nút “Done” ở góc dưới cùng bên phải để hoàn thành việc học. Sau đây là giao diện tổng kết quá trình học với việc liệt kê phần trăm điểm dựa trên số thẻ mà người học đoán đúng nghĩa, đoán sai nghĩa và những thẻ bị bỏ qua.

website-chegg-08

Người học có thể học lại bằng cách nhấn vào nút “Flip again” hoặc quay lại màn hình chính bằng cách nhấn nút “Done”.

website-chegg-09

Ở màn hình chính này, người học có thể dễ dàng nhìn thấy được các thẻ mà bản thân mình còn chưa nhớ chính xác, những thẻ mình tạm thời bỏ qua và các thẻ mình đã đoán chuẩn xác ở lần học trước. Người học cũng có thể luyện tập các nhóm thẻ tương ứng đó bằng cách nhấn vào các nút lần lượt là Practice “Not quite”, Practice “Not scored” và Practice “Got it!” hoặc học tất cả các thẻ lại một lần nữa bằng cách nhấn vào nút “Practice all cards”.

Ngoài chế độ học bằng “Flashcards” ra thì người học cũng có thể kiểm tra bộ nhớ của mình bằng cách tham gia chế độ bài tập trắc nghiệm bằng cách nhấn vào nút “Multiple choice” màu xanh.

website-chegg-10

Sau đây là giao diện của chế độ bài tập trắc nghiệm:

website-chegg-11

Khi người học chọn đáp án đúng thì trang web sẽ tự động chuyển sang thẻ tiếp theo; nếu sai, người học sẽ được cung cấp đáp án với giao diện như sau:

website-chegg-12

Sau đây là giao diện tổng kết bài tập trắc nghiệm sau khi đã hoàn thành tất cả các thẻ hoặc người dùng nhấn nút “Done”:

website-chegg-13

Áp dụng các collocations chủ đề Rubbish vào IELTS Speaking Part 1

Dưới đây sẽ là cách áp dụng các cụm Collocations ở phần trên vào việc trả lời câu hỏi ở phần IELTS Speaking Part 1 thuộc chủ đề Rubbish (Rác thải):

Câu hỏi: Why do some people throw rubbish on the ground?

Câu trả lời: The only explanation that I can think of is laziness. Some people can’t be bothered to look for a bin to dispose of their rubbish, and they just leave it uncollected on the streets just like that, which is unacceptable in my opinion.

Câu hỏi: What do you do when you see rubbish on the street?

Câu trả lời: Well, the first thing that I will do is to collect the rubbish and look for a bin to put it in, but if I cannot find one nearby, then I will take it home, especially recyclable rubbish because I know that I can recycle and reuse it in the future. As I’m an advocate of protecting the environment, I will never ever throw it on the ground - it is not in my nature.

Câu hỏi: How do you feel when you see people throw rubbish?

Câu trả lời: As I said before, I’m an environmentally-conscious person, so this is one of my pet peeves. It annoys me to no end whenever I see the streets littered with stinking rubbish. I wish that everyone knew that littering can severely damage the environment so that they could put an end to it.

Câu hỏi: Do you think your city is clean or not?

Câu trả lời: Sadly, the streets here in my city are very dirty as people keep dropping litter and burning rubbish near the streets. Although the local government has regular cleaners to maintain the cleanliness of our beloved city, it’s just not enough.

Estimated band score: 6.5+

Bài tập thực hành

Chọn collocation (A, B, C hoặc D) thích hợp để điền vào chỗ trống

1. Every month, our town has a day on which people have to … rubbish from the river, which is a good way to reduce water pollution here.

  • A. collect

  • B. recyclable

  • C. dispose of

  • D. domestic

2. The authority needs to impose a ban on … rubbish in public places.

  • A. dispose of

  • B. burning

  • C. recycle

  • D. collecting

3. When I was a student, I did not have a chance to learn how to … rubbish, which is a shame to be honest.

  • A. burning

  • B. collected

  • C. recyclable

  • D. recycle

4. For many years, … rubbish has been disposed of in landfill sites, which creates large amounts of carbon dioxide and methane.

  • A. collect

  • B. domestic

  • C. burn

  • D. recyclable

5. One of the problems that major cities around the world are facing nowadays is the lack of space to … their rubbish.

  • A. dispose of

  • B. collecting

  • C. burned

  • D. stinking

Đáp án và Giải thích

1. Đáp án là A. collect bởi vì sau “to” ở ngữ cảnh của câu này cần phải là động từ nguyên mẫu, cho nên các đáp án B và D sẽ được loại bỏ ngay lập tức vì “recyclable” và “domestic” là các tính từ. Thêm vào đó, dựa vào nghĩa của câu hỏi “Hàng tháng, thị trấn của chúng tôi có một ngày mà người dân phải … rác từ sông, đó là một cách tốt để giảm ô nhiễm nguồn nước ở đây.” thì có thể thấy rằng chỉ có từ “collect” (collect rubbish: thu gom rác) là hợp lý nhất; thêm vào đó, đáp án C. dispose of cũng không chính xác vì khi đi với từ rubbish thì nghĩa nó là “xả/vứt rác”.

2. Đáp án là B. burning bởi vì sau giới từ “on” cần phải là danh từ hoặc danh động từ (V_ing), cho nên các đáp án A và C sẽ được loại bỏ ngay lập tức vì “dispose of” và “recycle” là các động từ nguyên mẫu. Thêm vào đó, dựa vào nghĩa của câu hỏi “Cơ quan chức năng cần ra lệnh cấm … rác nơi công cộng.” thì có thể thấy rằng chỉ có từ “burning” (burning rubbish: đốt rác) là hợp lý nhất vì “collecting rubbish” của đáp án D nghĩa là “thu gom rác”.

3. Đáp án là D. recycle bởi vì sau “to” ở ngữ cảnh của câu này cần phải là động từ nguyên mẫu, cho nên các đáp án A, B và C sẽ đều được loại bỏ ngay lập tức vì “burning” là động từ thêm -ing, “collected” là động từ thêm -ed và “recyclable” là tính từ.

4. Đáp án là B. domestic bởi vì trước danh từ “rubbish” trong trường hợp này cần một tính từ, cho nên các đáp án còn lại là A và C sẽ được loại bỏ ngay lập tức vì “collect” và “burn” là các động từ. Thêm vào đó, dựa vào nghĩa của câu hỏi “Trong nhiều năm, rác thải … được xử lý tại các bãi chôn lấp, tạo ra một lượng lớn khí cacbonic và mêtan.” thì có thể thấy rằng chỉ có từ “domestic” (domestic rubbish: rác thải sinh hoạt) là hợp lý nhất khi mà cụm “recylable rubbish” của đáp án D có nghĩa là “rác có thể tái chế được”.

5. Đáp án là A. dispose of bởi vì sau “to” ở ngữ cảnh của câu này cần phải là động từ nguyên mẫu, cho nên các đáp án A, B và C sẽ đều được loại bỏ ngay lập tức vì “collecting” là động từ thêm -ing, “burned” là động từ thêm -ed và “stinking” là tính từ.

Tổng kết

Bài viết trên đã giới thiệu cho người học về định nghĩa, cấu trúc ngữ pháp của Collocations và 8 cụm Collocations chủ đề Rubbish (Rác thải) phổ biến trong tiếng Anh cũng như cách ghi nhớ chúng bằng cách sử dụng trang web mang tên Chegg. Không chỉ vậy, bài viết còn cung cấp cho người đọc cách sử dụng chúng một cách tự nhiên và đúng ngữ pháp trong các câu trả lời IELTS Speaking cho các câu hỏi thuộc chủ đề cùng tên và một bài tập thực hành đi kèm để góp phần giúp người học dễ dàng ghi nhớ các collocations mới này.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.