Giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2026 chi tiết & dễ hiểu
Key takeaways
Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2026 gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm và thời gian làm bài 50 phút.
Các dạng bài bao gồm: đọc hiểu, điền câu, điền từ, sắp xếp đoạn văn.
Đáp án được phân tích chi tiết cho từng câu, kèm theo vị trí thông tin trong bài đọc.
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 đã chính thức kết thúc, để lại nhiều cảm xúc trái chiều cho các thí sinh trên khắp cả nước. Môn tiếng Anh, với vai trò quan trọng trong việc xét tuyển đại học, luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt từ phía thí sinh và phụ huynh. Để giúp thí sinh có thể đối chiếu kết quả một cách chính xác và hiểu rõ cách giải từng dạng bài, tác giả sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2026, kèm theo những phân tích dễ hiểu về từng câu hỏi và phương pháp làm bài hiệu quả.
Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2026
Cấu trúc:
Hình thức: Trắc nghiệm
Tổng số câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 50 phút
Nội dung:
Điền từ, cụm từ, câu vào đoạn văn: 17 câu
Đọc hiểu: 18 câu
Sắp xếp đoạn văn, đoạn hội thoại: 5 câu
Download đề thi THPT Quốc gia 2026 môn tiếng Anh PDF: tại đây.
Cách giải đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia 2026
Đáp án mã đề 1101

Giải thích đáp án
Câu 1-10

Câu 1: D.
Câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thật ở hiện tại/tương lai: "If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V". Chủ ngữ "everyone" là đại từ bất định nên luôn chia động từ số ít, kéo theo động từ trong mệnh đề điều kiện phải là "works". Phương án A "work" chỉ dùng với chủ ngữ số nhiều, B "worked" ở thì quá khứ và C "have worked" ở thì hiện tại hoàn thành đều không phù hợp với cấu trúc trên. → Chọn D.
Câu 2: D.
Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ "expand" (mở rộng) và đứng trước cụm "of plastic pollution". Trong bốn lựa chọn, "knowledge" (kiến thức, hiểu biết) kết hợp tự nhiên với "expand" để tạo nghĩa "mở rộng hiểu biết của học sinh về ô nhiễm nhựa", phù hợp với mục tiêu của chiến dịch. Các danh từ "focus" (sự tập trung), "attention" (sự chú ý) và "emphasis" (sự nhấn mạnh) tuy đúng từ loại nhưng không kết hợp hợp lý với "expand" trong ngữ cảnh này. → Chọn D.
Câu 3: C.
Câu dùng cấu trúc nhờ vả/sai khiến bị động "have + tân ngữ + V3/V-ed" (have something done), diễn tả việc nhà trường cho lắp đặt các thùng rác phân loại theo màu. Vì "colour-coded bins" là đối tượng chịu tác động chứ không tự thực hiện hành động nên dùng quá khứ phân từ "installed". Phương án A "install" và D "installing" đều mang nghĩa chủ động, còn B "being installed" không phù hợp với cấu trúc "have something done". → Chọn C.
Câu 4: D.
Động từ cần điền đi với "out", mang nghĩa xử lý – phân loại rác nhựa và ăn khớp với câu sau nói về việc tái sử dụng tài nguyên hiệu quả ("resources are reused effectively"). "Sort out" nghĩa là "phân loại", hợp lý trong ngữ cảnh các buổi hướng dẫn xử lý rác thải. Các động từ "catch out" (bắt lỗi), "check out" (kiểm tra/trả phòng) và "fill out" (điền vào) đều không phù hợp về nghĩa. → Chọn D.
Câu 5: A.
Động từ cần điền làm vị ngữ cho cụm "sustainable habits" (thói quen bền vững). "Promote" nghĩa là "thúc đẩy, khuyến khích", kết hợp tự nhiên với "habits" để diễn đạt mục tiêu nuôi dưỡng thói quen bền vững thông qua hoạt động hằng ngày. Các động từ "protect" (bảo vệ), "provide" (cung cấp) và "produce" (sản xuất) đều không kết hợp hợp lý với "habits". → Chọn A.
Câu 6: B.
Sau tính từ sở hữu "Your", chỗ trống cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ làm chủ ngữ cho động từ "is". Trong bốn lựa chọn, chỉ "cooperation" (sự hợp tác) là danh từ, tạo thành "Your cooperation is essential for success" (Sự hợp tác của bạn là yếu tố thiết yếu cho thành công). Phương án A "cooperate" là động từ, C "cooperatively" là trạng từ và D "cooperative" là tính từ nên đều sai về từ loại. → Chọn B.
Câu 7: C.
Đây là dạng sắp xếp một lá thư hoàn chỉnh. Trật tự đúng là d – b – c – a – e.
(d) Mở đầu thư, thông báo tin vui rằng người nhận đã được chọn cho Học bổng Pinnacle → Câu (1).
(b) Nhận xét rằng thành tích trong quá trình xét tuyển thể hiện sự tận tâm và tiềm năng → Câu (2).
(c) Cung cấp chi tiết về học bổng (học phí toàn phần và trợ cấp hằng tháng 500 đô) → Câu (3).
(a) Hướng dẫn các bước nhận học bổng (ký vào thoả thuận đính kèm và nộp trước 15/7) → Câu (4).
(e) Mời người nhận liên hệ phòng tuyển sinh nếu có thắc mắc, khép lại nội dung thư trước "Yours sincerely" → Câu (5).
Câu 8: C.
Trật tự đúng là b – c – a.
(b) Khách hàng nêu vấn đề: đã đặt vé buổi hoà nhạc trực tuyến nhưng chưa nhận được email xác nhận, mở đầu hội thoại → Câu (1).
(c) Nhân viên phản hồi, yêu cầu khách hàng đưa biên lai để kiểm tra ngay → Câu (2).
(a) Khách hàng đưa biên lai ("Here you are") và cảm ơn, là phản hồi cho yêu cầu phía trước → Câu (3).
Câu 9: C.
Trật tự đúng là b – c – a – e – d.
(b) Câu chủ đề khái quát: nhà thông minh đã trở thành đặc trưng thiết yếu của cuộc sống hiện đại → Câu (1).
(c) Nêu lợi ích cụ thể của hệ thống tích hợp như tắt lò nướng từ xa hay khoá cửa bằng một chạm → Câu (2).
(a) Dùng "however" chuyển ý, chỉ ra sự tiện lợi đó đi kèm rủi ro vì mỗi thiết bị kết nối là một cửa ngõ cho tin tặc → Câu (3).
(e) Đưa ví dụ minh hoạ cho rủi ro: router không cập nhật hay mật khẩu mặc định khiến người lạ nghe lén được trò chuyện gia đình → Câu (4).
(d) Câu kết luận, khuyên người dùng cân nhắc giữa sự tiện lợi của tự động hoá và công sức bảo mật mạng → Câu (5).
Câu 10: A.
Trật tự đúng là b – e – a – d – c.
(b) Celine mở đầu, chia sẻ ý định nghỉ một năm (gap year) và hỏi ý kiến Steward → Câu (1).
(e) Steward đưa lời khuyên: nếu là Celine, anh sẽ học đại học ngay sau khi tốt nghiệp THPT → Câu (2).
(a) Celine hỏi lại lý do "Why do you say so?" → Câu (3).
(d) Steward giải thích: vấn đề ở chỗ việc học sẽ không bị gián đoạn → Câu (4).
(c) Celine cảm ơn và nói sẽ suy nghĩ, khép lại hội thoại → Câu (5).
Câu 11-16

Câu 11: B.
Trật tự đúng là c – e – b – a – d.
(c) Nêu bối cảnh: nhiều năm gia tăng sở hữu xe cá nhân khiến việc đi lại ở Stoneville chậm nhất khu vực → Câu (1).
(e) Giới thiệu giải pháp gây tranh cãi mà chính quyền áp dụng: thu phí ùn tắc → Câu (2).
(b) Mô tả cách thức: người vào khu trung tâm phải trả phí, doanh thu dùng cho làn xe đạp và tuyến xe buýt → Câu (3).
(a) Trình bày kết quả ban đầu: dữ liệu quý đầu cho thấy thời gian ùn tắc giảm 15% và không khí sạch hơn → Câu (4).
(d) Câu kết: kết quả tích cực cho thấy chương trình có thể được mở rộng sang các quận khác → Câu (5).
Xem thêm cách làm dạng bài: Sắp xếp đoạn hội thoại/lá thư/đoạn văn trong bài thi THPT Quốc gia
Câu 12: D.
Đoạn văn nói khi một chiếc Lamborghini lướt qua, người ta thường mặc nhiên cho rằng người ngồi sau vô-lăng hẳn là giàu có. Chỗ trống đứng sau "it is normal" cần một cấu trúc bổ ngữ hợp lý. Phương án D "to conclude that whoever sits behind the wheel must be doing well" dùng cấu trúc "it is + adj + to V" và đại từ "whoever" làm chủ ngữ cho "sits", diễn đạt đúng nghĩa "đưa ra kết luận rằng bất kỳ ai ngồi sau tay lái hẳn đang khá giả". Các phương án A, B, C đều sai về cấu trúc và logic do đảo lộn trật tự ("the wheel behind which the person must sit"…). → Chọn D.
Câu 13: A.
Cụm cần điền bổ nghĩa cho "modest earners" (những người thu nhập khiêm tốn). Phương án A "who have committed a disproportionate share of their monthly pay" là mệnh đề quan hệ với "who" thay cho "earners", động từ "have committed" hợp lý, mang nghĩa "những người đã dồn một phần thu nhập hằng tháng quá lớn cho đặc quyền được nhìn thấy ngồi trong chiếc xe ấy". Các phương án B, C, D bị xáo trộn trật tự (whose, sharing) khiến cấu trúc mệnh đề quan hệ sai và nghĩa không logic. → Chọn A.
Câu 14: C.
Câu trước cho biết người mua xe có ít hơn 100.000 bảng so với trước, "hoặc nợ thêm 100.000 bảng". Chỗ trống cần một câu nối tiếp ý "ngoài khoản đó ra thì…". Phương án C "Beyond that, you know nothing at all" diễn đạt rằng ngoài điều chắc chắn ấy (việc họ mất tiền), ta không thể biết gì thêm về tình hình tài chính thực sự của họ, ăn khớp với mạch lập luận "It is uncertain to say whether someone… is affluent". Các phương án A, B, D bị đảo trật tự và sai logic. → Chọn C.
Câu 15: A.
Đoạn văn lập luận rằng vì không ai trưng ra bảng kê tài khoản tiết kiệm, nên ta đành dựa vào những biểu hiện bên ngoài (túi xách, biệt thự nghỉ dưỡng, bài đăng mạng xã hội) để phán đoán ai đang thành công. Phương án A "so we instead rely on their outward appearances" dùng "so" thể hiện quan hệ kết quả và cụm "outward appearances" khớp với danh sách ví dụ liền sau. Các phương án B, C, D sai về trật tự từ hoặc liên từ, không nối mạch hợp lý. → Chọn A.
Câu 16: B.
Câu trước nói marketing hiện đại đã đóng gói ảo ảnh thành công thành một sản phẩm; câu sau mô tả của cải thật "ẩn mình" trong những thứ không mua (chiếc đồng hồ không mua, ghế hạng thương gia khước từ…). Phương án B "However, the reality is that authentic wealth refuses to advertise itself" dùng "however" để tương phản và nêu ý "của cải đích thực thì không phô bày", làm cầu nối logic giữa hai ý. Các phương án A, C, D bị đảo lộn cấu trúc và mâu thuẫn về nghĩa. → Chọn B.
Câu 17-26

Câu 17: A.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 1, câu chứa từ "forgone".
"Forgone" (quá khứ phân từ của "forgo") nghĩa là "bị từ bỏ, không được hưởng". Câu gốc nói chi phí cơ hội là phần lợi ích bị từ bỏ vì nguồn lực không còn được dùng cho mục đích có lợi nhất kế tiếp.
Phương án A: "given up" (từ bỏ) đồng nghĩa với "forgone" → Chọn.
Phương án B: "ended up" (kết cục là) không đúng nghĩa → Không chọn.
Phương án C: "filled up" (lấp đầy) không đúng nghĩa → Không chọn.
Phương án D: "made up" (bịa ra/tạo thành) không đúng nghĩa → Không chọn.
Câu 18: D.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 1.
Phương án A: Đoạn văn không nói chi phí được tính dựa trên đầu vào tài chính trực tiếp cho tài nguyên → Không chọn.
Phương án B: Đoạn văn không nói chi phí được xác định bởi giá trị thị trường của tài nguyên → Không chọn.
Phương án C: Đoạn văn khẳng định dịch vụ môi trường vẫn có chi phí ngay cả khi không cần sức lao động, trái với ý "không đáng kể" → Không chọn.
Phương án D: Đoạn văn nêu rõ "environmental services have costs, even when they are produced without any human input" (dịch vụ môi trường vẫn tốn chi phí ngay cả khi không cần sức người), tức chi phí tồn tại bất kể có hay không sự can thiệp của con người → Chọn.
Câu 19: C.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 2.
Phương án A: Đoạn văn nói "the two uses are incompatible" và đập nước sẽ nhấn chìm ghềnh thác, tức thuỷ điện và chèo thuyền vượt thác không thể cùng tồn tại trên một khúc sông → có được ngụ ý → Không chọn.
Phương án B: Chi phí cơ hội của việc xây đập bao gồm "the recreation, the wildlife, the scenery…" (giải trí, động vật hoang dã, cảnh quan), tức cả những lợi ích vô hình bị hy sinh → có được ngụ ý → Không chọn.
Phương án C: Đoạn văn không hề đề cập rằng hoạt động giải trí và phát điện gây ra gánh nặng môi trường "ngang bằng" (equal) lên dòng sông → không được ngụ ý → Chọn.
Phương án D: Đoạn văn nhắc đến "whatever value future generations might place upon experiencing the rapids" (giá trị mà các thế hệ tương lai có thể đặt vào việc trải nghiệm ghềnh thác), tức giá trị của dòng sông vượt ra ngoài công dụng phát điện → có được ngụ ý → Không chọn.
Câu 20: B.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 3.
Câu cần chèn: "Such hidden costs become apparent only when one pauses to consider what nature was quietly doing on its own." (Những chi phí ẩn này chỉ trở nên rõ ràng khi ta dừng lại để nghĩ về những gì thiên nhiên vẫn âm thầm làm.)
Cụm "Such hidden costs" cần một ý đề cập đến "chi phí ẩn" đứng ngay trước. Vị trí [I] chỉ vừa nêu câu khái quát "Many decisions… turn out… to be choices against something else", giới thiệu ý về những lựa chọn ngầm đánh đổi.
Chèn ở vị trí [II], câu này đóng vai trò chuyển ý, dẫn dắt sang các ví dụ cụ thể về chi phí ẩn (phá rừng, chuyển dòng sông, để đất hoang) được liệt kê ngay sau đó.
Vị trí [III] và [IV] nằm giữa hoặc sau các ví dụ cụ thể nên không phù hợp để chèn một câu mang tính dẫn dắt chung. → Chọn B ([II]).
Câu 21: B.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 3.
Đoạn 3 đưa ra hàng loạt ví dụ (phá rừng làm đất canh tác, chuyển dòng sông để tưới tiêu, để đất hoang) nhằm chứng minh những quyết định tưởng như "không mất gì" thực ra đều phải trả giá bằng các lợi ích bị đánh đổi.
Phương án A: Đoạn văn không tập trung khuyên nhà hoạch định chính sách quản lý tài nguyên → Không chọn.
Phương án B: "Initiatives that are perceived as harmless may actually involve underlying sacrifices" (những việc tưởng như vô hại thực chất có thể kéo theo những đánh đổi ngầm) khái quát đúng ý chính của đoạn → Chọn.
Phương án C: Đoạn văn không khẳng định cân bằng sinh thái dài hạn luôn được ưu tiên hơn lợi ích tài chính trước mắt → Không chọn.
Phương án D: Đoạn văn không nói các kế hoạch tăng trưởng nên bị dừng khi phát hiện gián đoạn sinh thái → Không chọn.
Câu 22: B.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4, câu chứa "They".
Câu trước nói về "Policies that recognise this… do not stand against development." Câu chứa "They" tiếp tục: "They insist that the development chosen be worth what it truly costs." Vậy "They" thay thế cho chủ thể "Policies".
Phương án A: "services" không phải chủ thể của hành động "insist" → Không chọn.
Phương án B: "policies" là chủ thể hợp lý ("các chính sách khẳng định rằng…") → Chọn.
Phương án C: "prices" không phù hợp ngữ cảnh → Không chọn.
Phương án D: "sides" không phù hợp ngữ cảnh → Không chọn.
Câu 23: D.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4.
Phương án A: Đoạn văn không khẳng định việc khấu trừ chi phí ẩn là "bắt buộc" sau khi dự án tuyên bố có lợi nhuận → Không chọn.
Phương án B: Đoạn văn nói rõ các chính sách định giá tài nguyên "do not stand against development" (không chống lại phát triển), trái với ý "vốn dĩ có hại cho tăng trưởng" → Không chọn.
Phương án C: Đoạn văn không nói thiệt hại do cố tình phớt lờ chi phí môi trường là "vĩnh viễn" → Không chọn.
Phương án D: Từ ý "the development chosen be worth what it truly costs" có thể rút ra rằng việc cân nhắc chi phí cơ hội giúp đảm bảo sự phát triển thực sự xứng đáng/chính đáng → Chọn.
Câu 24: C.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4.
Phương án A: Chi phí cơ hội không được xác định bởi "giá thị trường hiện hành" của dịch vụ môi trường → Không chọn.
Phương án B: Bài đọc bác bỏ quan điểm coi lợi nhuận tài chính là tiêu chí hàng đầu ("never simply a question of whether a project yields a positive return") → Không chọn.
Phương án C: Bài đọc nhấn mạnh phát triển "is a question of whether the return exceeds the value of what must be relinquished", tức giá trị thực của một dự án không chỉ đo bằng lợi ích kinh tế → Chọn.
Phương án D: Bài đọc nói "leaving land untouched is not free" (để đất hoang cũng không miễn phí), trái với ý bảo tồn đất "không tiêu tốn nguồn lực" → Không chọn.
Câu 25: D.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4.
Phương án A: Bài đọc nói chính sách định giá dịch vụ môi trường "do not stand against development", không nhằm thu hẹp phạm vi phát triển → Không chọn.
Phương án B: Bài đọc không khẳng định lợi ích của phát triển công nghiệp thường vượt giá trị môi trường được bảo tồn → Không chọn.
Phương án C: Bài đọc không nói dự án buộc phải đền bù thiệt hại kinh tế để đổi lấy bảo tồn môi trường → Không chọn.
Phương án D: Từ ý "The danger lies not in counting too much, but in counting too little" có thể suy ra lợi ích ròng của các dự án bỏ qua chi phí cơ hội thường bị đánh giá cao hơn thực tế → Chọn.
Câu 26: C.
Vị trí thông tin: Toàn bài.
Toàn bài xoay quanh thông điệp rằng phát triển kinh tế luôn đi kèm những đánh đổi (chi phí cơ hội) cần được tính đến đầy đủ.
Phương án A: "Environmental Policies in the Firing Line" (chính sách môi trường bị chỉ trích) không đúng trọng tâm bài → Không chọn.
Phương án B: "Natural Preservation: Ushering in a New Era" quá hẹp và lệch trọng tâm → Không chọn.
Phương án C: "Development: Factoring in Sacrifices" (Phát triển: Tính đến những đánh đổi) khái quát đúng nội dung cốt lõi → Chọn.
Phương án D: "Economic Development on the Line" không phản ánh chính xác nội dung → Không chọn.
Tham khảo thêm: Cách làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPT Quốc gia
Câu 27-40

Câu 27: D.
"…two IT assistant vacancies up for (27)______ this summer."
Cụm thành ngữ "up for grabs" nghĩa là "đang sẵn sàng để giành lấy/còn trống cho ai muốn nhận", phù hợp khi nói về hai vị trí trợ lý IT đang tuyển. Các phương án "grasp", "gift", "grips" đều không tạo thành thành ngữ hợp lý với "up for". → Chọn D.
Câu 28: D.
"The better understanding of STEM you have, (28)______ likely you are to be selected!"
Câu dùng cấu trúc so sánh kép "The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…" (càng… càng…). Vế đầu đã có "The better…", nên vế sau cần "the more" để hoàn chỉnh cấu trúc, mang nghĩa "bạn càng hiểu rõ STEM thì khả năng được chọn càng cao". Các phương án "the most", "most", "more" đều không khớp với cấu trúc so sánh kép. → Chọn D.
Câu 29: A.
"On top of that, (29)______, we offer flexible working hours and remote options…"
Chỗ trống cần một trạng từ liên kết để bổ sung thông tin về quyền lợi. "Additionally" (ngoài ra, thêm vào đó) phù hợp khi liệt kê thêm ưu đãi, đồng nghĩa và củng cố cho cụm "On top of that". Các phương án "Consequently" (do đó), "Subsequently" (sau đó) và "Finally" (cuối cùng) đều không phù hợp về nghĩa. → Chọn A.
Câu 30: A.
"(30)______ position requires previous experience as new recruits are provided with in-service training sessions."
Mẩu tin nói đến hai vị trí ("two IT assistant vacancies") và việc tân binh được đào tạo nội bộ, nên không vị trí nào đòi hỏi kinh nghiệm trước đó. "Neither" (không… cái nào trong hai) đi với danh từ số ít "position" và động từ số ít "requires", diễn đạt đúng ý "không vị trí nào yêu cầu kinh nghiệm". Phương án B "both" đi với danh từ số nhiều; C "none" dùng cho từ ba đối tượng trở lên; D "either" (+ requires) lại mang nghĩa khẳng định, trái logic câu sau. → Chọn A.
Câu 31: B.
"Applications (31)______ be submitted to us at info@techworldmagazine.com by 30 June."
Chỗ trống cần một động từ khuyết thiếu đứng trước "be submitted" (bị động) để đưa ra hướng dẫn nộp hồ sơ. "Should" (nên) phù hợp về nghĩa và ngữ pháp ("Applications should be submitted…"). Phương án A "ought" phải đi với "to" (ought to be submitted) mới đúng; C "ought not" và D "should not" mang nghĩa phủ định, trái với mục đích kêu gọi nộp đơn. → Chọn B.
Câu 32: C.
"Never before has there been such a(n) (32)______ opportunity to kick-start your career in STEM."
Cụm "golden opportunity" là cách diễn đạt cố định nghĩa "cơ hội vàng, cơ hội hiếm có", phù hợp với giọng văn quảng cáo khích lệ ứng tuyển. Các tính từ "lively" (sôi nổi), "active" (năng động) và "private" (riêng tư) đều không kết hợp tự nhiên với "opportunity" trong ngữ cảnh này. → Chọn C.
Tìm hiểu thêm: Cách làm dạng bài đọc điền khuyết thông tin tiếng Anh THPTQG
Câu 33: A.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 1.
Đoạn 1 nêu rằng điều thay đổi trong những năm gần đây không phải tầm quan trọng của việc ghi chép mà là công cụ ghi chép – bàn phím đã dần thay thế cây bút, khiến cách ghi lại thông tin thay đổi.
Phương án A: "introducing a recent change in the way students take notes" (giới thiệu một thay đổi gần đây trong cách học sinh ghi chép) đúng với nội dung đoạn → Chọn.
Phương án B: Đoạn văn không phản bác giả định lâu đời về thành công học tập; nó thừa nhận việc ghi chép vẫn quan trọng → Không chọn.
Phương án C: Đoạn văn không cổ vũ việc dùng công nghệ để ghi bài → Không chọn.
Phương án D: Đoạn văn không nghi ngờ tầm quan trọng của việc ghi chép → Không chọn.
Câu 34: A.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 2.
Câu gốc: "students taking notes by hand consistently outperformed those using laptops". "Those" thay thế cho danh từ số nhiều đã nhắc trước đó để tránh lặp lại, ở đây là "students".
Phương án A: "students" là từ được "those" thay thế ("những học sinh dùng laptop") → Chọn.
Phương án B: "researchers" không phù hợp ngữ cảnh → Không chọn.
Phương án C: "studies" không phù hợp ngữ cảnh → Không chọn.
Phương án D: "notes" không phù hợp ngữ cảnh → Không chọn.
Câu 35: B.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 2, câu được gạch chân.
Câu gốc: "The reason, according to the researchers, lies less in the technology itself than in what each method asks of the brain." (Theo các nhà nghiên cứu, nguyên nhân nằm ở việc mỗi phương pháp đòi hỏi gì ở bộ não, hơn là ở bản thân công nghệ.)
Phương án A: Cho rằng cả thiết bị lẫn yêu cầu trí óc cùng chịu trách nhiệm – sai, vì câu gốc nhấn mạnh yếu tố trí óc "hơn là" công nghệ → Không chọn.
Phương án B: "What explains the difference in student performance is the mental work that each method of notetaking demands, rather than the technology" diễn đạt đúng ý: sự khác biệt đến từ công sức trí óc mà mỗi phương pháp đòi hỏi, không phải công nghệ → Chọn.
Phương án C: Quy nguyên nhân cho công nghệ thay vì công sức trí óc, ngược nghĩa câu gốc → Không chọn.
Phương án D: Cho rằng tác động lên não gần như không khác biệt, sai nghĩa → Không chọn.
Câu 36: A.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 3, câu chứa "instrumental".
"Instrumental" nghĩa là "đóng vai trò quan trọng, then chốt". Câu hỏi yêu cầu tìm từ TRÁI nghĩa.
Phương án A: "trivial" (không đáng kể, vụn vặt) trái nghĩa với "instrumental" → Chọn.
Phương án B: "specific" (cụ thể) không phải từ trái nghĩa → Không chọn.
Phương án C: "dramatic" (gây ấn tượng mạnh) không phải từ trái nghĩa → Không chọn.
Phương án D: "central" (trung tâm, cốt lõi) là từ gần nghĩa, không phải trái nghĩa → Không chọn.
Câu 37: B.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4, câu chứa "indolent".
"Indolent" nghĩa là "lười biếng". Câu hỏi yêu cầu tìm từ gần nghĩa nhất.
Phương án A: "serious" (nghiêm túc) không đồng nghĩa → Không chọn.
Phương án B: "lazy" (lười biếng) đồng nghĩa với "indolent" → Chọn.
Phương án C: "careful" (cẩn thận) không đồng nghĩa → Không chọn.
Phương án D: "active" (năng động) trái nghĩa → Không chọn.
Câu 38: D.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4.
Phương án A: Tác giả đồng ý rằng ghi chép tay và đánh máy dẫn đến mức độ hiểu khái niệm khác nhau (viết tay → hiểu sâu hơn) → Không chọn.
Phương án B: Tác giả đồng ý rằng tốc độ viết tay chậm hoá ra lại là lợi thế ("that slowness appears to be its hidden virtue") → Không chọn.
Phương án C: Tác giả đồng ý rằng học sinh không nhận ra sự thay đổi trong cách ghi chép ("shifted unbeknownst to students") → Không chọn.
Phương án D: Tác giả KHÔNG đồng ý: bài viết nói việc dùng laptop "remains a bone of contention among tertiary institutions" (vẫn gây tranh cãi giữa các trường), tức không có chuyện các trường đại học nhìn chung tán thành việc cấm laptop → Chọn.
Câu 39: C.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 3.
Đoạn 3 mô tả quá trình "continuous filtering, referred to as encoding by psychologists" (sự sàng lọc liên tục, được các nhà tâm lý học gọi là mã hoá) – đây chính là một tiến trình nhận thức (cognitive process).
Phương án B (Đoạn 1), A (Đoạn 2), D (Đoạn 4): không đề cập đến một tiến trình nhận thức cụ thể → Không chọn.
Phương án C (Đoạn 3): nhắc đến "encoding", một tiến trình nhận thức → Chọn.
Câu 40: D.
Vị trí thông tin: Tại đoạn 4.
Đoạn 4 mở đầu bằng "It would be misleading, of course, to claim that handwriting is inherently superior or that all keyboards undermine learning" (sẽ là sai lầm nếu khẳng định viết tay vốn dĩ ưu việt hơn hay mọi bàn phím đều cản trở học tập) – đây là lời cảnh báo chống lại việc khái quát hoá quá mức.
Phương án B (Đoạn 1), A (Đoạn 2), C (Đoạn 3): không đưa ra lời cảnh báo về sự khái quát hoá quá mức → Không chọn.
Phương án D (Đoạn 4): chứa lời cảnh báo chống khái quát hoá quá mức → Chọn.
Video hướng dẫn giải đề
Đọc tiếp: Từ vựng tiếng Anh thi THPT Quốc gia theo chủ đề thường gặp
Tổng kết
Hy vọng rằng lời giải chi tiết cho đề thi THPT môn tiếng Anh năm 2026 do ZIM Academy cung cấp không chỉ giúp thí sinh đánh giá kết quả thi của mình mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các thế hệ học sinh tiếp theo.
Nếu thí sinh mong muốn nâng cao kỹ năng tiếng Anh và đạt kết quả cao trong các bài thi chứng chỉ như IELTS, TOEIC, SAT,… hệ thống chương trình học tại ZIM Academy là lựa chọn phù hợp. Với phương pháp giảng dạy Contextualized Learning, ZIM giúp học viên tiếp thu kiến thức dễ dàng và áp dụng hiệu quả. Các khóa học được thiết kế theo lộ trình rõ ràng, phù hợp với từng trình độ, kết hợp cùng tài liệu chuyên sâu giúp thí sinh phát triển toàn diện. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ hotline 1900-2833 (nhánh số 1) hoặc chat trực tiếp trên website.

Bình luận - Hỏi đáp