Thể cầu khiến Have sth done và Get sth done trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, ngữ pháp là yếu tố quan trọng phải ưu tiên hàng đầu. Cấu trúc Have sth done và Get sth done là một trong những cấu trúc ngữ pháp cơ bản được ứng dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Trong bài viết này, bạn sẽ nắm vững được cấu trúc, ý nghĩa, và cách sử dụng như người bản xứ.
Published on
the-cau-khien-have-sth-done-va-get-sth-done-trong-tieng-anh

Key takeaways

Ý nghĩa:

  • Thể hiện mà người nói được người khác thực hiện thay.

  • Thể hiện một hành động gây ảnh hưởng không tốt đối với người khác hoặc sự việc nào đó.

Cấu trúc Have sth done:

  • Cấu trúc gốc: S + have + something + V(ed/PII).…

  • Cấu trúc biến thể:

    (1) S + have + someone + V(inf) + something, (2) S + have + O + ving.

Cấu trúc get sth done:

  • Cấu trúc dạng bị động: Get + Something + V(P2).

  • Cấu trúc dạng chủ động: Get + Someone + to V.

Ý nghĩa của Have sth done và Get sth done

Trong giao tiếp và trong văn viết, cấu trúc này thường được sử dụng trong 2 trường hợp:

  • Thể hiện mà người nói được người khác thực hiện thay.

Trong trường hợp này, cấu trúc này sử dụng để diễn tả một hành động mà người nói sắp được hoặc mong muốn được người khác làm thay, chỉ sự vật hay sự việc được diễn ra một cách gián tiếp.

have sth done

Khi sử dụng, cấu trúc này có tác dụng làm nhấn mạnh về quá trình diễn ra hành động này. Ví dụ:

I bought this studio => I have this studio bought.

2 ví dụ trên mang sắc thái nghĩa có phần khác nhau. Cụ thể trong câu 1, mang ý nghĩa rằng “Tôi đã mua căn hộ studio này” còn câu thứ 2 mang ý nghĩa là “Tôi đã được người nào đó mua cho căn hộ studio này”.

  • Thể hiện một hành động gây ảnh hưởng không tốt đối với người khác hoặc sự việc nào đó.

Người nói có thể sử dụng cấu trúc này để diễn tả một việc gây tác động tiêu cực tới người khác hoặc tới một sự việc nào đó.

get something done

Ví dụ:

  • She has her leg broken after the match. (Dịch: Cô ấy bị gãy chân sau trận đấu).

  • I had my bike stolen yesterday. (Dịch: Tôi đã bị đánh cắp chiếc xe đạp của tôi ngày hôm qua).

  • I think the you should get the door repaired (Dịch: Tôi nghĩ bạn nên nhờ ai đó sửa lại cánh cửa nhà).

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc no sooner

Cấu trúc và cách sử dụng Have sth done và Get sth done

Cấu trúc Have sth done

Cấu trúc gốc: S + have + something + V(ed/PII)...

Ví dụ: 

  • When will you have the roof painted? (Dịch: Khi nào bạn sẽ sơn mái nhà?).

  • Why should we have the house cleaned before our parents come home? (Dịch: Tại sao chúng ta phải dọn dẹp nhà cửa trước khi bố mẹ về nhà?).

Cấu trúc biến thể:

(1) S + have + someone + V(inf) + something

Ví dụ:

  • My mother had me make the whole dishes. (Dịch: Mẹ tôi đã dạy tôi cách làm tất cả những món ăn này.)

  • My grand father had my father fix the plumb (Dịch: Ông nội đã dạy bố tôi cách sửa ông nước.)

(2) S + have + O + ving

Ví dụ: The story had me crying the whole night (Dịch: Câu truyện đã làm tôi suy nghĩ và khóc cả đêm hôm ấy.)

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc would rather

Cấu trúc get sth done

Cấu trúc của Get something done khá giống với cấu trúc với từ “have” nhưng có điểm khác biệt ở động từ còn nếu được sử dụng dưới dạng bị động, 2 cấu trúc này giống nhau.

have something done

Cấu trúc dạng bị động: Get + Something + V(P2)

Ví dụ: I believe that she should get her television fixed. (Dịch: Tôi tin rằng cô ấy nên sửa tivi.)

Cấu trúc dạng chủ động: Get + Someone + to V

Ví dụ: The boy got his brother to do his project.  (Dịch: Cậu bé đã nhờ anh trai của mình thực hiện dự án của mình.)

Như vậy, có thể dễ dàng nhận ra ở dạng chủ động 2 cấu trúc này sẽ khác nhau: Have + somone + V, get + someone + to V.

Tìm hiểu thêm cấu trúc ngữ pháp khác: Cấu trúc not only but also

Bài tập ứng dụng

Exercise 1: Complete the sentences using the correct form of Have Something Done and the words in brackets.

1. We often………… (the rooms/redecorate) every three months.

2. Sarah isn’t making her own wedding dress, she is…………… (it/make) by a designer in Italy.

3. ……………… (you/ever/anything/steal) from your house?

4. He didn’t fix his car himself, he……… (it/fix) at the garage.

5. Your hair is too long. You need to……………… (it/cut).

6. I’m going to do my food shopping online and I…… (the food/deliver) to my house.

7. If you can’t see properly, you should……… (your eyes/test).

8. Are they going to paint the kitchen themselves, or………………(it/paint)?

Đáp án

1. have the bedrooms redecorated

2. having it made

3. Have you ever had anything stolen

4. had it fixed

5. have it cut

6. I'm going to have the food delivered

7. have your eyes tested

8. are they going to have it painted

(Nguồn: Oxford University Press)

Bài tập 2: Hoàn thành câu sử dụng cấu trúc have something done 

1. We rarely …………(living room  /decorate) in the year

2. Julie isn’t making his own dress, he ……………………… (it / make) by a professional in China.

3. ……………………… (you / ever/ car / steal) from you?

4. She didn’t (fix/ car)......  at the store, she fixed it by herself.

5. My hair is too long. I need ……………………… (it / cut) now.

Đáp án:

1. have the living room decorated

2. has it made

3. Have your car ever stolen 

4. have her car fixed

5. to have it cut

Kết luận

Trên đây là những kiến thức cần lưu ý hàng đầu với cấu trúc have sth done và get sth done. Người học nên ghi nhớ và ứng dụng chúng vào giao tiếp hàng ngày để nâng tầm vốn từ vựng và cấu trúc khi đi thi IELTS.

Tài liệu tham khảo: Oxford University Press - 3 October 2022, https://elt.oup.com/student/solutions/int/grammar/grammar_09_012e?cc=vn&selLanguage=en

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...