Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini series 5 Music, Phần 2: Describe a time you learned to play a musical instrument

Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini series 5 Music, Phần 2: Describe a time you learned to play a musical instrument

Bài viết cung cấp bài mẫu IELTS Speaking Part 2 về chủ đề Music và đưa ra từ vựng, cấu trúc ngữ pháp để vận dụng vào các chủ đề khác.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
hoc-tu-vung-theo-chu-de-tu-bai-mau-ielts-speaking-part-2-mini-series-5-music-phan-2-describe-a-time-you-learned-to-play-a-musical-instrument

Cách sử dụng bài viết

Các cách diễn đạt trong câu chuyện mẫu được giới hạn phân tích trong một số ngữ cảnh nổi bật để đảm bảo trọng tâm bài mẫu IELTS Speaking Part 2. Người đọc vui lòng tham khảo thêm những nguồn tài liệu uy tín, như dictionary.cambridge.org, để có cái nhìn đầy đủ về cách phát âm, ngữ nghĩa và những ứng dụng khác.

Câu chuyện mẫu dài hơn đáng kể so với một bài nói Part 2 thông thường nhằm đa dạng hoá nguồn học từ vựng và ý tưởng, mang tính ứng dụng cao hơn tới nhiều dạng đề bài và đối tượng người học khác nhau. Lưu ý: Nội dung bài viết dựa hoàn toàn theo trải nghiệm cá nhân. Người đọc hoàn toàn có thể dựa vào những ý tưởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp ở đây để xây dựng câu chuyện cho chính mình theo những hướng đi được gợi ý ở mục Gợi ý về các hướng triển khai câu chuyện khác.

Dàn ý tiếng Việt cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Trước tiên, người đọc nên tập trung vào những câu hỏi gợi ý trong đề bài để định hướng cách trả lời IELTS Speaking Part 2:

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, tác giả sẽ mô phỏng quá trình brainstorm (tạm dịch: lên ý tưởng) mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp chêm từ. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được người viết soạn theo sườn gợi ý ở đề bài:

Why you learned it

“Tôi muốn kể về lần mình học chơi guitar vào mùa hè năm 2012. Hồi học lớp 10, tôi vô tình thấy một đoạn video của Paddy Sun – một Youtuber người Trung Quốc. Trong đoạn video, Paddy chơi một instrumental piece tên là Sunflower trên một chiếc acoustic guitar với rất nhiều advanced techniques. Anh ấy khiến việc chơi guitar trông thật effortless, và cái cách Paddy immersed himself trong thế giới âm nhạc của riêng mình truyền cảm hứng cho tôi rất nhiều. Ngoài ra, so với những nhạc cụ khác như violin hay piano, guitar affordable hơn nhiều so với một học sinh như tôi. Vì vậy, tôi quyết định đăng ký một khoá học hè, hi vọng rằng một ngày nào đó tôi sẽ được như Paddy”

What skills/knowledge it involves

“Việc làm quen với loại nhạc cụ này khó hơn thoạt nhìn rất nhiều, đặc biệt là trong những tuần đầu tiên. Với piano thì việc bấm một phím đàn chỉ đòi hỏi minimal effort, nhưng để tạo ra được âm thanh tròn trịa với guitar thì thực sự là a real struggle, đặc biệt là đối với ngón tay trái. Bạn cần phải có cả lực bấm và dexterity thì mới bấm dây đàn được đủ chắc để tạo ra âm thanh rõ ràng và đảm bảo rằng mình không chạm vào những dây khác. Mọi thứ trở nên doubly hard với những chords đòi hỏi bạn phải bấm cả 6 dây cùng lúc bằng toàn bộ ngón trỏ, hay là khi bạn phải bấm hai frets ở cách nhau rất xa”.

“Tất nhiên, học chơi từng âm riêng biệt chỉ là bước khó khăn đầu tiên. Để advance further, bạn phải liên tục phát triển coordinationn giữa hai tay. Đây là lúc mà multitasking comes into play, và nếu mất tập trung, bạn sẽ mess up the tempo. Hậu quả là những gì bạn tạo ra sẽ nghe như những phân đoạn fragmented được jammed together hơn là một bản nhạc có thể nhận ra được.

How you learned it

“Cho đến lúc này thì chắc bạn cũng hiểu vì sao nhiều người give up trong chặng đường master chiếc guitar của họ. Nhưng may mà tôi có đủ đam mê, discipline và commitment để fumble my way through những giai đoạn đau khổ ban đầu. Tôi cũng học được nhiều mẹo hữu dụng từ những tutorial videos trên Youtube. Một khi đã got the hang of mọi thứ, tôi không mất nhiều thời gian để tiến bộ, và tôi sẽ không bao giờ quên cái sense of fulfilment mình trải qua khi cuối cùng cũng có thể chơi những bản nhạc mình yêu thích bằng guitar.”

And how you feel about this experience

“Tôi nghĩ rằng việc biết chơi một loại nhạc cụ giúp chúng ta không chỉ de-stress, mà còn express cái individuality của mỗi người. Nó là một kênh rất độc đáo để release những sophisticated thoughts và pent-up feelings của bạn – những thứ không thể put into words. Nó cũng cho ta một temporary escape khỏi những daily concerns, không phải để ta hoàn toàn quên đi chúng, mà là để tìm inner peace và sức mạnh để vượt qua những thử thách đó. Tôi hi vọng rằng sau này con của mình cũng sẽ find joy in việc chơi nhạc cụ, và nếu điều đó trở thành sự thật, tôi sẽ rất vui khi được làm người thầy đầu tiên của chúng”

Câu trả lời IELTS Speaking Part 2 đầy đủ chi tiết (tiếng Anh)

I’d like to tell you about the time I learned how to play the guitar in the summer of 2012.

Back when I was in grade 10, I came across a music video of a Chinese Youtuber called Paddy Sun. In the clip, Paddy plays an instrumental piece called Sunflower on an acoustic guitar with lots of advanced techniques. He made playing guitar seems so effortless, and the way Paddy immersed himself in his very own musical world inspired me a lot. Also, compared to other instruments like violin or piano, guitars are much more affordable for a student. So, I decided to sign up for a summer course, hoping that one day I’ll be like Paddy.

Getting used with this instrument is much more challenging than it looks, especially during the first few weeks. Unlike playing the piano where pressing a note requires minimal effort, trying to make a proper sound with a guitar is a real struggle, especially for your left-hand fingers. It requires both strength and dexterity since you have to press the strings firmly enough to produce a clear sound and make sure you don’t touch the other strings. It got doubly hard for the chords that require you to press all 6 strings at the same time by spreading your index fingers, or when you have to press two frets that are miles away.

Of course, learning to play individual sounds is just the first challenging step. To advance further, you must constantly develop better coordination between your two hands. This is where multitasking comes into play, and if you lose your concentration, you will mess up the tempo. Consequently, the thing you create will sound like fragmented parts jammed together rather than a recognizable soundtrack, even if you managed to hit every note perfectly.

By this point I think you already see why many people give up on their journey to master the guitar. But luckily I had enough passion, discipline and commitment to fumble my way through the first painful stages. I also got lots of useful tips from many tutorial videos I found on Youtube. Once I got the hang of everything, it didn’t take me long to get better, and I will never forget that sense of fulfillment when I can finally play my favorite soundtracks on a guitar.

I think being able to play a musical instrument helps you not only to de-stress, but also to express your individuality. It’s a unique channel to release your sophisticated thoughts and pent-up feelings, things that can’t be put into words. It can also be used as a temporary escape from your daily concerns, not to completely forget about them, but to find inner peace to overcome those challenges. I hope that in the future my kids will also find joy in playing an instrument, and if that’s the case, I’ll be more than happy to be their first tutor.

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 3 Describe a subject you used to dislike but now have interest in

Từ vựng và cách diễn đạt đáng chú ý trong bài mẫu IELTS Speaking Part 2

  1. instrumental piece (collocation): bản nhạc không lời
  2. acoustic guitar (collocation): đàn guitar hoà âm (cần đàn dài, dây kim loại, phù hợp để đệm hát)
  3. advanced techniques (collocation): kĩ thuật nâng cao
  4. effortless (adv): dễ dàng, ít tốn công sức
  5. immerse oneself in sth (collocation): đắm mình vào điều gì
  6. affordable (adj): có mức giá vừa tầm, có thể mua được
  7. minimal effort (collocation): nỗ lực, công sức không đáng kể
  8. a real struggle (collocation): cả một sự vật lộn
  9. dexterity (n): sự khéo léo
  10. doubly hard (adj phrase): càng khó khăn hơn
  11. chords (n): hợp âm
  12. frets (n): phím, ngăn (đàn guitar)
  13. advance further (collocation): tiến xa hơn
  14. coordination (n): sự phối hợp
  15. multitasking (n): sự đa nhiệm, khả năng đa nhiệm
  16. come into play (idiom): bắt đầu có tác dụng hoặc vai trò quan trọng
  17. mess up (phrasal verb): phá hỏng, làm rối tung thứ gì lên
  18. tempo (n): nhịp điệu
  19. fragmented (adj): bị phân mảnh, rời rạc
  20. jammed together (v phrase): bị nhét vào cạnh nhau (nhưng không có mối liên hệ ý nghĩa nào với nhau) 
  21. give up (phrasal verb): bỏ cuộc
  22. master (v): làm chủ, chinh phục
  23. discipline, commitment (n): kỷ luật. sự cố gắng đến cùng
  24. fumble one’s way through (v phrase): mò mẫm vượt qua một giai đoạn/thử thách nào đó một cách vụng về (và mắc nhiều sai sót trong quá trình đó)
  25. tutorial (adj): mang tính hướng dẫn/chỉ dẫn
  26. get the hang of (idiom): bắt đầu làm quen được với thứ gì (kỹ năng hoặc công việc)
  27. sense of fulfilment (collocation): cảm giác trọn vẹn, viên mãn
  28. de-stress (v): xả stress, thư giãn
  29. express sb’s individuality (collocation): thể hiện cái tôi, chất riêng của ai
  30. release (verb): xả ra, giải tỏa (cảm xúc)
  31. sophisticated thought (n phrase): suy nghĩ sâu xa
  32. pent-up feeling (collocation): cảm xúc bị dồn nén
  33. put into words (v phrase): diễn đạt thành lời
  34. temporary escape (n phrase): lối thoát tạm thời
  35. daily concerns (collocation): những mối lo toan hàng ngày
  36. inner peace (collocation): sự yên bình, thanh thản trong tâm hồn
  37. find joy in (collocation): tìm được niềm vui với điều gì

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Family & Friends, Phần 3 Describe a happy family you know

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác

Trong câu chuyện của mình, tác giả tập trung miêu tả lí do mà bản thân muốn học chơi guitar, những khó khăn trong quá trình luyện tập cũng như lợi ích của việc chơi loại nhạc cụ này. Bên cạnh những chất liệu về ý tưởng và ngôn ngữ trong bài mẫu trên, người đọc có thể tạo ra câu chuyện của riêng mình dựa trên những cách diễn đạt khác (dành cho nhiều loại nhạc cụ khác nhau). Ví dụ:

Một số cụm từ & cách diễn đạt tích cực

Một số cụm từ & cách diễn đạt tiêu cực

Loại nhạc cụ: Piano, electronic organ (phím)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tích cực: have long/flexible fingers which come in handy (có nhiều lợi thế nhờ ngón tay dài/linh hoạt)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tiêu cực: often fail to maintain hand dependence(không duy trì được sự độc lập giữa hai tay)

Loại nhạc cụ: Guitar, ukulele, violin (dây)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tích cực:

  • managed to endure the pain and my fingertips finally got used to being rubbed (chịu đau thành công và ngón tay cuối cùng cũng quen với việc bị cọ xát)
  • have perfect pitch so tuning isn’t a problem (có thể nghe chuẩn từng nốt nhạc nên việc chỉnh dây không thành vấn đề)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tiêu cực:

  • gave up quickly because I couldn’t stand the pain on my fingertips (nhanh chóng bỏ cuộc vi không chịu nổi cơn đau ở đầu ngón tay)
  • have difficulty tuning the strings (gặp khó khăn trong việc chỉnh dây)

Loại nhạc cụ: Flute, ocarina, harmonica (hơi)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tích cực: know how to control my breath (biết cách kiểm soát nhịp thở)

Một số cụm từ & cách diễn đạt tiêu cực: struggle to gasp for air (gặp khó khăn trong việc lấy hơi)

Loại nhạc cụ: Drum, cajon (gõ)

manage to improvise when missing a beat (biết cách ứng biến khi đánh lỡ nhịp)

even the smallest mistakes would make me panic and screw up the whole tempo(kể cả một lỗi nhỏ nhất cũng có thể khiến tôi hoảng loạn và phá hỏng toàn bộ nhịp điệu)

Người đọc có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời cho một số đề Part 2 khác, ví dụ:

Để miêu tả

Gợi ý cách triển khai câu chuyện

Để miêu tả a future plan that is not related to study or work. Người đọc có thể kể về dự định học chơi một loại nhạc cụ trong tương lai.

Để miêu tả a time you listen to someone else’s advice. Người đọc có thể kể về lần thử tập chơi nhạc cụ theo gợi ý của ai đó.

Để miêu tả a time someone teach you something. Người đọc có thể kể về lần được ai đó hướng dẫn cách chơi một loại nhạc cụ.

Để miêu tả an important change in your life. Người đọc có thể kể về lần bản thân học chơi một loại nhạc cụ, và từ đó tìm ra được niềm đam mê lớn trong cuộc đời mình.

Để miêu tả

  • an interesting discovery you made  
  • an important skill you learned
  • a time you pushed yourself to achieve a goal

Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini Series 2 Places, Phần 1 Describe a trip to the countryside

Kết luận

Bài viết trên đã giúp người đọc lên ý tưởng, dàn bài và bài mẫu chi tiết cho đề bài IELTS Speaking Part 2 “Describe a time you learned to play a musical instrument”. Người đọc có thể tham khảo khóa IELTS Advanced tại ZIM để được sửa lỗi chi tiết và nắm bắt các phương pháp học IELTS Speaking hiệu quả và cải thiện điểm bài nói của mình. 

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 5 Describe a job you would not like to do in the future

Cao Thế Vũ

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề