Idioms chủ đề Law and Crime và ứng dụng trong IELTS Speaking

Idioms (thành ngữ) không hẳn là một thuật ngữ quá xa lạ đối với các thí sinh IELTS và đây cũng là một thành phần ngôn ngữ mà thí sinh được khuyến khích sử dụng khi thi Speaking với mục đích tăng sự tự nhiên khi nói.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

idioms-chu-de-law-and-crime-va-ung-dung-trong-ielts-speaking

Tuy nhiên, kho tàng thành ngữ tiếng Anh rất đa dạng và có thể nhiều thí sinh mới bắt đầu học cảm thấy bị choáng ngợp. Chính vì vậy, thí sinh có thể áp dụng cách học idioms theo từng chủ đề và ghi chú đầy đủ và tự đặt ra các ví dụ để có thể nhớ tốt hơn. Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ giới thiệu đến người đọc 12 idioms chủ đề Law and Crime cùng với các ví dụ và bài tập liên quan. Thí sinh có thể tham khảo thêm và khi gặp phải những câu hỏi Speaking tương tự, thí sinh hoàn toàn có thể tự áp dụng. Ngoài ra, người đọc cũng có thể tham khảo bài viết về định nghĩa idioms.

Key takeaways

1. Bài viết cung cấp cho thí sinh 6 idioms chủ đề Law, gồm:

  • Above the law: Không cần tuân thủ luật pháp, lơ là luật pháp

  • In the eyes of the law: Khi một vấn đề nào đó được công nhận là đúng hay sai dựa trên luật pháp

  • Lay down the law: Đề ra luật pháp, bảo ai đó phải làm gì

  • Take the Fifth (Amendment): Từ chối phản hồi một câu hỏi vì câu trả lời có thể khiến bản thân gặp rắc rối

  • Take the law into your own hands: Trừng phạt ai đó theo cách của mình mà không cần sự can thiệp của người có thẩm quyền

  • Beyond (a) reasonable doubt: Tự tin, không hề do dự, chắc chắn không có sự nghi ngờ gì

2. Bài viết cũng cung cấp thêm 6 idioms chủ đề Crime, gồm:

  • Caught red-handed: Bắt quả tang ai đó làm điều sai trái

  • To brush something under the carpet: Phủ nhận, phớt lờ điều gì đó, cố gắng che giấu sự thật

  • Under the table: Việc làm bất hợp pháp được thực hiện một cách bí mật

  • Grease someone’s palm: Đút lót, hối lộ ai đó

  • Fall from grace: Mất đi danh dự, sự ngưỡng mộ

  • To carry the can: Nhận tội thay

Các idioms chủ đề Law

Above the law

Nghĩa đen: “Ở trên” luật pháp

Nghĩa bóng: Không cần tuân thủ hoặc lơ là luật pháp

Trường hợp sử dụng: Ý chỉ người có thái độ coi thường luật pháp, dẫn đến việc không tuân thủ hoặc lơ là luật pháp

Ví dụ: Look at that reckless driver! He keeps running red lights as if he is above the law. (Dịch: Hãy nhìn người tài xế bất cẩn đó đi kìa! Anh ta cứ vượt đèn đỏ như thể không biết sợ  luật pháp vậy.)

In the eyes of the law

Nghĩa đen: Ở trong “mắt” của luật pháp

Nghĩa bóng: Khi một vấn đề nào đó được công nhận là đúng hay sai dựa trên luật pháp

Trường hợp sử dụng: Người nói muốn nhận xét về sự đúng hoặc sai của một vấn đề nào đó dựa trên góc nhìn chính xác của hệ thống pháp luật

Ví dụ: The criminal was caught after committing a crime and was assessed by the court to have suffered from severe mental illness. But in the eyes of the law, he is considered to be guilty on all counts. (Dịch: Tên tội phạm bị bắt sau khi phạm pháp và được toà án đánh giá là bị bệnh tâm thần nặng. Nhưng theo luật pháp, anh ta bị xét là có tội trên mọi tội danh.)

Lay down the law

Nghĩa đen: “Đặt” pháp luật xuống

Nghĩa bóng: Đề ra luật pháp, bảo ai đó phải làm gì

Trường hợp sử dụng: Ý chỉ một người nào đó cố tình ép buộc người khác làm theo ý của họ và thường là nhận về sự không hài lòng

Ví dụ: The new colleague is so annoying! She’s been here for only 2 weeks but she started laying down the law as if she was the manager. (Dịch: Nhân viên mới thật đáng ghét! Cô ấy mới tới đây được có 2 tuần nhưng cứ sai khiến người khác như thể là quản lý vậy.)

Take the Fifth (Amendment)

Lưu ý: The Fifth Amendment (hay còn gọi là Tu chính án thứ 5 của Hiến pháp Mỹ) là quyền miễn khai, thường xuyên được sử dụng trong toà án tại Mỹ

Nghĩa đen: Nhận lấy Tu chính án thứ 5

Nghĩa bóng: Từ chối phản hồi một câu hỏi vì câu trả lời có thể khiến bản thân gặp rắc rối 

Trường hợp sử dụng: Khi một nghi can thực hiện quyền lợi này, tức là không một ai kể cả bồi thẩm đoàn có thể ép nghi can khai báo ngay trừ khi có chứng cứ thật sự

Ví dụ: The lawyer told his client to take the Fifth before she was asked to do a testimony. (Dịch: Vị luật sư nói với khách hàng của ông ta là cô ấy nên giữ im lặng khi được yêu cầu nêu lời khai.)

Take the law into your own hands

Nghĩa đen: “Lấy” luật pháp vào chính tay của mình như thể bản thân sở hữu những luật pháp đó

Nghĩa bóng: Trừng phạt ai đó theo cách của mình mà không cần sự can thiệp của người có thẩm quyền 

Trường hợp sử dụng: Dùng để nhận xét những ai có hành động không phù hợp với pháp luật và thường là trái luật. Những người này cho rằng điều mình làm là đúng hoặc do không có ai để bảo vệ quyền lợi nên họ tự đứng lên vì bản thân hoặc cho người khác 

Ví dụ: My dad took the law into his own hands when he saw no one would stand up for me when I was bullied at school. He threatened all the bullies and said that they would be in big trouble if they didn't stop. (Dịch: Ba tôi đã quyết định ra tay khi thấy tôi bị bắt nạt ở trường và không một ai bảo vệ tôi cả. Ông ấy đe doạ bọn bắt nạt và nói rằng chúng sẽ gặp rắc rối lớn nếu không dừng lại.)

Beyond (a) reasonable doubt

Nghĩa đen: Vượt trên cả sự nghi ngờ một cách hợp lý

Nghĩa bóng: Tự tin, không hề do dự, chắc chắn không có sự nghi ngờ gì

Trường hợp sử dụng: Để chỉ ra rằng một sự việc nào đó hoàn toàn đúng sự thật, không có kẽ hở cho sự sai trái

Ví dụ: After months of investigating and collecting proofs, the detective finally confirms that the suspect is guilty beyond a reasonable doubt. (Dịch: Sau nhiều tháng điều tra và thu thập chứng cứ, vị thám tử cuối cùng cũng đã xác nhận một cách chắc chắn rằng nghi phạm chính là người có tội.)

Các idioms chủ đề Crime

Caught red-handed

Nghĩa đen: Bắt được bàn tay màu đỏ 

Nghĩa bóng: Bắt quả tang ai đó làm điều sai trái 

Trường hợp sử dụng: Mô tả khoảnh khắc bắt được ai đó có hành động điều sai phạm ngay tại chỗ

Ví dụ: The maid was caught red-handed stealing money from the drawer by the owner of the house. She admitted her crime and was fired immediately. (Dịch: Người hầu bị chủ nhà bắt quả tang khi đang ăn trộm tiền từ ngăn kéo. Cô ra đã nhận tội của mình là bị đuổi ngay lập tức.)

To brush something under the carpet

Nghĩa đen: Quét thứ gì đó vào dưới thảm

Nghĩa bóng: Phủ nhận, phớt lờ điều gì đó, cố gắng che giấu sự thật

Trường hợp sử dụng: Người nói dùng để nhận xét, chỉ ra rằng ai đó đang cố gắng giấu diếm sự thật về điều mà họ đã làm sai 

Ví dụ: When the doctor was accused by the patient, he tried to brush his misdiagnose allegations under the carpet and blamed the nurses for making the mistake. (Dịch: Khi vị bác sĩ bị người bệnh nhân buộc tội, ông ta cố gắng che giấu việc bản thân đã chuẩn đoán sai và đổ lỗi đó là do những người y tá.)

Under the table

Nghĩa đen: Dưới cái bàn

Nghĩa bóng: Việc làm bất hợp pháp được thực hiện một cách bí mật

Trường hợp sử dụng: Người nói dùng để nhận xét, chỉ ra rằng một hành động/công việc nào đó đã thực hiện một cách bí mật để tạo ra kết quả gian lận, trái với thực tế

Ví dụ: At the beginning and throughout the campaign, Torri was predicted to overcome her opponent. But somehow her votes decreased and Torri failed miserably. I think something has happened under the table that needs to be investigated. (Dịch: Từ đầu cho đến trong khoảng thời gian chiến dịch diễn ra, Torri được dự đoán là sẽ thắng đối thủ của cô ấy. Thế nhưng bằng một cách nào đó, số phiếu bầu của cô ấy giảm và Torri đã thất bại thảm hại. Tôi nghĩ đã có chuyện bất hợp pháp diễn ra một cách bí mật và nó cần được điều tra thêm.)

Grease someone’s palm

Nghĩa đen: Tra mỡ/ dầu vào lòng bàn tay (để trơn tru hơn)

Nghĩa bóng: Đút lót, hối lộ ai đó

Trường hợp sử dụng: Để nhận xét, chỉ ra hành động đút lót và nhận hối lộ của một người nào đó 

Ví dụ: I feel bad for Shannon because of her abusive husband. The police did not do anything when she begged him to help her. The husband, Tom, must have greased the officer’s palm since he is ridiculously rich. (Dịch: Tôi cảm thấy tội cho Shannon bởi vì cô ấy có người chồng bạo hành. Cảnh sát đã không làm gì cả khi cô ấy cầu xin ông ta sự giúp đỡ. Người chồng Tom chắc chắn đã hối lộ vị cảnh sát ấy cũng bởi vì anh ta giàu một cách lố bịch.)

Fall from grace

Nghĩa đen: “Té” khỏi sự duyên dáng, sự vinh dự

Nghĩa bóng: Mất đi danh dự, sự ngưỡng mộ

Trường hợp sử dụng: Ý những người trước đây có chức vụ, địa vị cao quý và được nhiều người yêu mến nhưng đã gặp phải biến cố nào đó khiến họ mất đi tất cả mọi thứ (có thể là về vật chất hoặc về tinh thần)

Ví dụ: Some tabloids keep on creating fake news about Madonna as if they want her to fall from grace so bad. (Dịch: Nhiều tờ báo lá cải liên tục tạo tin giả về Madonna như thể họ chỉ muốn thấy cô ấy mất đi sự ngưỡng mộ.)

To carry the can

Nghĩa đen: Bưng cái hộp thiếc/cái lon

Nghĩa bóng: Nhận tội thay 

Trường hợp sử dụng: Ý chỉ ai đó phải nhận tội thay người khác, thường là bị vu oan

Ví dụ: The innocent boy was forced to carry the can for the gangster or his boss will do harm to the boy’s family. (Dịch: Cậu bé ngây thơ đã bị ép nhận tội thay cho tên côn đồ. Nếu không thì sếp của tên đó sẽ hại gia đình của cậu.)

Gợi ý cách ghi nhớ idioms hiệu quả

Có hai lý do có thể khiến cho thí sinh cảm thấy khó khăn khi học idioms:

  • Khó hiểu nghĩa của idioms

  • Ít tiếp xúc với idioms trong tiếng Anh học thuật

Chính vì thế, tác giả muốn gợi ý cho người học 3 giải pháp với các phương pháp riêng biệt như sau:

Thí sinh cũng có thể tham khảo chi tiết hơn về ý nghĩa của các bước trong 5 phương pháp gợi ý học idioms hiệu quả này để có thể nắm rõ hơn và thực hành cho bản thân.

Áp dụng các idioms đã giới thiệu vào IELTS Speaking part 1 và 2

IELTS Speaking part 1

Câu hỏi: Do you think is it acceptable to break the law?

Well, I believe that since decades ago, people with authority have been laying down the law with the purpose to maintain orders, protect humans’ rights or establish standards. Therefore, considering yourself to be above the law and breaking them will not be a good idea and you might get yourself in trouble. But for some people who do not get enough protection from society might take the law into their own hands in order to survive. From my point of view, whatever the situation is, breaking the regulations is illegal and should not be conducted by any individual.  

Dịch: Bạn có nghĩ vi phạm luật pháp có nên được chấp nhận không?

Chà, tôi tin rằng từ nhiều thế kỷ trước, những người có thẩm quyền đã đề ra luật pháp với mục đích duy trì trật tự, bảo vệ nhân quyền hoặc thiết lập các tiêu chuẩn. Chính vì vậy, việc coi thường luật pháp và vi phạm chúng sẽ không là một ý hay và bạn còn có nguy cơ gặp rắc rối. Nhưng đối với một số người không có đủ sự bảo vệ từ xã hội sẽ tự thi hành luật pháp theo ước muốn của họ để có thể sống sót. Theo tôi, bất kể trong tình huống nào thì việc phá vỡ pháp luật được xem là bất hợp pháp và không một người nào nên làm điều đó.

Câu hỏi: What do you think about stealing?

To be honest, I would never support this kind of behavior and I think that no one should too. I once caught my roommate red-handed stealing my jewelry and she tried to brush it under the carpet. I was extremely disappointed, so I changed my dorm room and stopped hanging out with her. She also received a lot of criticism from other students. That is why I believe that stealing is an act of crime and I do not advocate it.

Dịch: Bạn nghĩ gì về hành động ăn cắp?

Nói thật là tôi sẽ không bao giờ ủng hộ hành vi này và tôi nghĩ rằng mọi người cũng nên như vậy. Một lần nọ tôi bắt quả tang bạn cùng phòng ăn cắp trang sức của tôi và cô ấy cứ cố gắng phủ nhận. Tôi đã rất thất vọng nên tôi đổi phòng ở ký túc xá và ngừng giao du với cô ấy. Cô ta cũng nhận được rất nhiều sự trỉ trích từ các học sinh khác. Cho nên tôi tin rằng ăn cắp hành động phạm pháp và tôi không ủng hộ nó.

IELTS Speaking part 2

Câu hỏi: In order to get achieve goals, some people consider bribing is the best solution. What do you think about this matter?

In the eyes of the law, both the act of giving bribes and receiving bribes are prohibited. Some people believed that bribing a person with authority or anyone that has the power to assist them a huge favor would be an easy way to get approvals and these actions mainly happen under the table. I think that the most well-known way is to grease someone’s palm. But in reality, bribery can exist in any form, money or non-material benefits such as an opportunity for a promotion. Unfortunately, this is still an on-going situation which causes agitation for people who support anti-corruption. I once witnessed my classmate's parents pay off the head teacher so that the girl could pass the SAT exam and they were exposed later on but tried their best to brush the case under the carpet. Although this could be the best solution for them since their daughter was not performing well at school. From my own perspective, this gesture is impractical and immoral. Instead, we should try to stay truthful and work our best to obtain our goals without having any illegal acts involved. 

Dịch: Có nhiều người cho rằng giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu mong muốn là hối lộ. Bạn nghĩ gì về vấn đề này?

Đối với pháp luật, hai hành động hối lộ và nhận hối lộ đều bị cấm. Một số người tin rằng việc hối lộ người có thẩm quyền hoặc người có năng lực giúp đỡ họ là một cách hay để có được sự chấp thuận và những hành động này chủ yếu diễn ra bí mật. Tôi nghĩ rằng đút lót là phương thức được biết đến nhiều nhất. Nhưng trên thực tế, hối lộ còn có nhiều cách khác như tiền hoặc các lợi ích vô hình như cơ hội được thăng chức. Thật đáng tiếc thay, đây là vấn nạn vẫn đang diễn ra và khiến những ai chống lại tham nhũng cảm thấy khó chịu. Có một lần nọ, tôi chứng kiến bố mẹ của bạn học trong lớp đã mua chuộc giáo viên chủ nhiệm để cô bé có thể đỗ kỳ thi SAT. Họ bị phát hiện ngay sau đó nhưng cố gắng tìm mọi cách để che giấu sự thật. Mặc dù đối với họ thì hành động này là giải pháp tốt nhất vì con gái của họ không thể hiện khả năng học tốt ở trường được. Nhưng theo tôi, hành động này là phi thực tế và trái với đạo đức. Thay vào đó, chúng ra nên cố gắng sống trung thực và làm việc chăm chỉ hết sức để có thể đạt được mục đích. Tất nhiên là không cần sự can thiệp của bất cứ hành động phi pháp nào.  

Câu hỏi: Have you ever witnessed a crime? Can you describe when and what the crime was?

Yes I have actually. About 5 years ago in my neighborhood there was this high prestige man and he was considered to be the voice of the community. For so many years, he had done great things for the locals and would support those in need. He even gave out his money and never asked for anything in return so we fully trusted this man and looked up to him. One time, he asked the whole neighborhood to donate for victims of the Harvey hurricane in Taxes so we did. The amount of the money was tremendous and he was the one to be incharge with. But after a couple of months, the guy’s family was suddenly nowhere to be found. They seemed to have disappeared and the whole neighborhood felt concerned so we reported it to the police. The authorities quickly arrested them and the man had to face court for his crime. It turned out that he had fallen from grace for a long time, he lost his job and all of his properties into gambling. He tried to take the Fifth at court and said that his wife was the one to carry the can. But beyond a reasonable doubt, he was guilty and was sentenced to prison later on. 

Dịch: Bạn đã bao giờ chứng kiến một tội ác chưa? Bạn hãy miêu tả sự việc đó là gì và thời điểm diễn ra là khi nào.

Tôi đã từng chứng kiến rồi. Khoảng 5 năm trước, tại khu vực tôi sống có một người đàn ông rất đáng quý và ông ta được xem là tiếng nói của cộng đồng. Trong rất nhiều năm, ông ta đã làm nhiều việc tốt cho người dân địa phương và luôn giúp đỡ cho những ai cần. Thậm chí, ông ta còn cho đi rất nhiều tiền và không bao giờ đòi hỏi thứ gì lại cả cho nên chúng tôi rất tin tưởng và ngưỡng mộ người đàn ông này. Có một lần nọ, ông ta kêu gọi cả khu phố nên quyên góp tiền ủng hộ nạn nhân của bão Harvey ở Texas nên chúng tôi đã làm. Số tiền quyên góp được rất lớn và ông ta là người chịu trách nhiệm quản lý. Nhưng sau khoảng 2 tháng, gia đình ông ra đột nhiên mất tích. Người dân cảm thấy khá lo lắng nên đã báo cảnh sát. Rất nhanh chóng, phía cảnh sát đã bắt được họ và người đàn ông phải đối diện với thẩm phán trước toà án vì tội ác của mình. Hoá ra ông ta đã mất đi địa vị của mình từ lâu, mất cả công việc lẫn tài sản vào việc đánh bạc. Ông ta cố tình giữ im lặng tại tòa và đổ lỗi cho người vợ. Nhưng không còn sự nghi ngờ nào khác, ông ta bị phán là có tội và phải đi tù sau đó. 

Bài tập ôn tập kiến thức đã học

Exercise: Match the correct meanings of the following words/phrases.

1. Beyond (a) reasonable doubt

2. To brush something under the carpet 

3. Lay down the law 

4. Fall from grace 

5. To carry the can 

6. In the eyes of the law 

7. Take the law into your own hands 

8. Under the table

9. Grease someone’s palm 

10. Caught red-handed 

11. Take the Fifth (Amendment) 

12. Above the law

A. Đề ra luật pháp, bảo ai đó phải làm gì

B. Khi một vấn đề nào đó được công nhận là đúng hay sai dựa trên luật pháp

C. Mất đi danh dự, sự ngưỡng mộ

D. Đút lót, hối lộ ai đó

E. Phủ nhận, phớt lờ điều gì đó, cố gắng che giấu sự thật

F. Từ chối phản hồi một câu hỏi vì câu trả lời có thể khiến bản thân gặp rắc rối

G. Trừng phạt ai đó theo cách của mình mà không cần sự can thiệp của người có thẩm quyền

H. Không cần tuân thủ luật pháp, lơ là luật pháp

I. Tự tin, không hề do dự, chắc chắn không có sự nghi ngờ gì

J. Việc làm bất hợp pháp được thực hiện một cách bí mật

K. Nhận tội thay

L. Bắt quả tang ai đó làm điều sai trái

Đáp án

1. I

2. E

3. A

4. C

5. K

6. B

7. G

8. J

9. D

10. L

11. F

12. H

Tổng kết

Từ những cụm idioms liên quan đến chủ đề Law and Crime đã được giới thiệu trong bài, tác giả hy vọng rằng thí sinh có thể vận dụng các kiến thức này vào câu trả lời Speaking part 1 và part 2 khi gặp chủ đề tương tự. Ngoài ra, thí sinh có thể tham khảo thêm 25 idioms trong IELTS Speaking dùng để mô tả người để mở rộng kiến thức cho bản thân và tăng được điểm Lexical Resource khi tham gia IELTS Speaking.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...