IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism)

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism)

Giúp thí sinh mở rộng vốn từ vựng trong bài IELTS Speaking, bài viết cung cấp IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism).

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-speaking-vocabulary-idioms-chu-de-lac-quan-optimism

Nhằm giúp thí sinh mở rộng vốn từ vựng trong bài IELTS Speaking, bài viết dưới đây sẽ cung cấp IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism). Từ đó, thí sinh có thể cải thiện khả năng giao tiếp cũng như kỹ năng Speaking trong phần thi IELTS.

Đọc thêm: Idiomatic Expressions là gì? Ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism)

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism) có thể sử dụng như câu hoàn chỉnh 

Every cloud has a silver lining

Định nghĩa: Xét về nghĩa đen, câu thành ngữ này có nghĩa là mỗi đám mây sẽ có một vầng mây màu bạc, bởi dù mây mù có tối tăm thì vẫn sẽ có ánh sáng len lỏi đến tạo nên đường sáng màu bạc bao quanh mây, với ‘cloud’ là danh từ chỉ đám mây, còn ‘a silver lining’ là một vầng mây màu bạc. Trong tiếng anh, ‘a silver lining’ là một phép ẩn dụ cho sự lạc quan, và ý nghĩa thật sự của idiom này là ‘trong cái rủi có cái may’, những tình huống hay sự việc khó khăn vẫn sẽ tồn tại khía cạnh tích cực. 

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Describe a time when you got lost 

Đáp án (A): …What was more awful about getting lost was that I couldn’t speak any other language except for my mother tongue.  While I was extremely frightened, there was a girl my age coming over, asking what happened. At that moment, a glimmer of hope flashed in my mind, accompanied with the sense of doubt of being scammed. Realizing my fear, she suddenly talked to me in Vietnamese and calmly asked about my situation. Needless to say, I bursted into tears because there was someone I could ask for help and understand my language. Then, after telling her about my getting lost, she offered to take me to the nearest police station and be with me until my parents came. To be honest, getting lost is one of my most terrifying experiences which I can never forget. However, every cloud has a silver lining, I have a chance to make friends with the girl who has helped me find my parents and we still keep in touch until now.

(Dịch:

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Mô tả thời điểm khi bạn bị lạc

Đáp án (A): … Điều khủng khiếp hơn khi bị lạc là tôi không thể nói bất kỳ ngôn ngữ nào khác ngoại trừ tiếng mẹ đẻ. Trong lúc tôi đang vô cùng hoảng sợ thì có một cô gái trạc tuổi tôi đi tới, hỏi chuyện gì đã xảy ra. Ngay lúc đó, một tia hy vọng lóe lên trong đầu tôi, kèm theo đó là cảm giác nghi ngờ mình bị lừa đảo. Nhận ra sự sợ hãi của tôi, cô ấy bất ngờ nói chuyện với tôi bằng tiếng Việt và bình tĩnh hỏi về tình hình của tôi. Không cần phải nói, tôi đã bật khóc vì có người tôi có thể nhờ giúp đỡ và hiểu được ngôn ngữ của tôi. Sau đó, sau khi nói với cô ấy về việc tôi bị lạc, cô ấy đề nghị đưa tôi đến đồn cảnh sát gần nhất và ở bên tôi cho đến khi bố mẹ tôi đến. Thành thật mà nói, bị lạc là một trong những trải nghiệm kinh hoàng nhất của tôi mà tôi không bao giờ có thể quên được. Tuy nhiên, trong cái rủi có cái may, tôi lại có cơ hội kết bạn với cô gái đã giúp tôi tìm được bố mẹ và chúng tôi vẫn giữ liên lạc cho đến tận bây giờ.)

Light at the end of the tunnel

Định nghĩa: Nghĩa đen của thành ngữ ngày là có ánh sáng ở phía cuối đường hầm, với ‘light’ và ‘tunnel’ lần lượt là các danh từ chỉ ánh sáng và đường hầm. Còn ý nghĩa thật sự của nó chính là niềm hy vọng về một sự vật, sự việc sẽ được cải thiện sau khi trải qua khó khăn một thời gian dài. Idiom này đóng vai trò như một cụm danh từ trong câu.

idioms-chu-de-lac-quan-optimism-tunnel
Light at the end of the tunnel

Ví dụ:

Q: Is it always necessary to work hard in order to achieve career success?

A: Definitely yes. In my opinion, hard work pays off. If a person wants to get fruits of labor, then hard-working and determination are the two factors contributing to successful outcomes because nothing worth having comes easy. The road to success may get very bumpy, but there will always be light at the end of the tunnel

(Dịch:

Q: Có phải lúc nào cũng cần phải làm việc chăm chỉ để đạt được thành công trong sự nghiệp không?

A: Chắc chắn là có. Theo tôi, làm việc chăm chỉ sẽ được đền đáp. Nếu một người muốn có được thành quả lao động, thì chăm chỉ và quyết tâm là hai yếu tố góp phần tạo nên thành công vì không có gì đáng có lại dễ dàng. Con đường đi đến thành công có thể rất gập ghềnh, nhưng cuối con đường sẽ có kết quả tốt.)

There are plenty of fish in the sea

Định nghĩa: Về nghĩa đen, câu thành ngữ này có nghĩa là có rất nhiều cá (plenty of fish) ở ngoài biển (in the sea). Thực ra, nó thường được sử dụng để an ủi một người vừa trải qua thất bại trong mối quan hệ tình cảm, rằng vẫn còn nhiều đối tượng tốt hơn mà họ có thể tìm hiểu và phát triển mối quan hệ cùng. Trong đó, ‘plenty of fish in the sea’ được ẩn dụ cho nhiều người tốt hơn trên cuộc đời.

idioms-chu-de-lac-quan-optimism-fish
There are plenty of fish in the sea

Ví dụ:

Q: Describe the saddest moment in your life

A: …Because we have been together since high-school, breaking up with her was the most painful experience I ever had. I started to get worse because of locking myself into the room and not eating anything for a week. Realizing how bad my situation was, my family and best friends patiently stayed beside me and gave me helpful advice to help me get through that hard time. After a while, I gradually acknowledged that there are plenty of fish in the sea, and I should give myself a chance to move on with someone else. Now, I have finally gotten over her and been in a happy relationship with my current girlfriend for over 1 years. 

(Dịch:

Q: Mô tả khoảnh khắc buồn nhất trong cuộc đời của bạn

A: … Bởi vì chúng tôi đã ở bên nhau từ thời trung học, chia tay với cô ấy là trải nghiệm đau lòng và đau khổ nhất mà tôi từng có. Tôi bắt đầu trở nên tồi tệ hơn vì nhốt mình trong phòng và không ăn bất cứ thứ gì trong một tuần. Nhận thấy hoàn cảnh của tôi tồi tệ như thế nào, gia đình và những người bạn thân đã kiên nhẫn ở bên cạnh và cho tôi những lời khuyên hữu ích để giúp tôi vượt qua khoảng thời gian khó khăn đó. Sau một thời gian, tôi dần dần thừa nhận rằng ngoài kia còn rất nhiều người tốt hơn, và tôi nên cho mình một cơ hội để tiến tới với người khác. Bây giờ, cuối cùng tôi đã vượt qua được mối quan hệ với cô ấy và đang có một mối quan hệ hạnh phúc với bạn gái hiện tại hơn 1 năm.)

The world is your oyster

Định nghĩa: Câu idiom này được sử dụng để nói rằng một người có rất nhiều cơ hội trong cuộc sống và có nhiều thứ để khám phá. ‘The world is your oyster’ hay được dùng trong các tình huống thường ngày để khuyên nhủ một người với nhiều lựa chọn và băn khoăn trong cuộc sống, đặc biệt là những người trẻ tuổi với nhiều hoài bão, ước mơ.và có thể đạt được thành công trong tương lai.

Ví dụ:

Q: How do you think your life will change in the future?

A: I think my life afterward would be quite different from how I am living now. In the future, I plan to study abroad and get a highly-paid job to live an abundant life. Only then can I take good care of my family, especially repaying my parents. Because I am still young and ambitious, I think I have enough time and conditions to achieve my goals. You know, the world is my oyster. 

(Q: Bạn nghĩ cuộc sống của mình sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai?

A: Tôi nghĩ cuộc sống của tôi sau này sẽ khá khác so với cuộc sống của tôi. Trong tương lai, tôi dự định sẽ đi du học và kiếm một công việc lương cao để có cuộc sống đầy đủ. Chỉ có như vậy, tôi mới có thể chăm lo tốt cho gia đình, đặc biệt là trả ơn cho bố mẹ. Vì còn trẻ và còn nhiều hoài bão nên tôi nghĩ mình có đủ thời gian và điều kiện để đạt được mục tiê của mình. Bạn biết đấy, tôi có rất nhiều cơ hội mà.)

The sky’s the limit

Định nghĩa: Câu thành ngữ ‘The sky’s the limit’ có nghĩa đen là bầu trời là giới hạn, với ‘sky’ là bầu trời, còn ‘limit’ là giới hạn. Tuy vậy, bầu trời là vô tận, không có điểm dừng. Vì thế, thành ngữ này có ý nghĩa là không có bất cứ giới hạn nào cả và không có gì là không thể để ngăn một người đạt được mục tiêu của mình.

Q: What factors lead to success?

A: To me, having persistence and a strong determination are the two key factors contributing to success. If a man wants to be successful, he must first take into account that the sky’s the limit and then tenaciously pursue his goals

(Dịch: 

Hỏi: Những yếu tố nào dẫn đến thành công?

A: Đối với tôi, kiên trì và quyết tâm cao là hai yếu tố then chốt góp phần tạo nên thành công. Nếu một người muốn thành công, trước tiên anh ta phải tính đến giới hạn của bầu trời và từ đó kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình)

IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism) được sử dụng như cụm từ 

Hope against hope

Định nghĩa: Thành ngữ này có ý nghĩa là đặt hy vọng và niềm tin mãnh liệt vào một sự vật, sự việc nào đó dù đã biết rằng khó có thể thực hiện được mong muốn của mình. Khác với các câu thành ngữ hoàn chỉnh ở trên, ‘Hope against hope’ đóng vai trò như một cụm động từ trong câu văn.

idioms-chu-de-lac-quan-optimism-hope
Hope against hope

Ví dụ:

Q: Talk about something you were disappointed about.

A: …While my birthday party was about to end, I still did not see my crush – Matthew arriving. Honestly, he was the only person whom I expected to appear at the party. I kept looking at the door and went from excitement to disappointment when somebody else walks into the party, not him. Despite my best friends telling me that he would not show up and I shouldn’t keep waiting, I still hoped against hope that he might want to surprise me. However, unfortunately, when the party ended, he didn’t even come and send me any wishes. That was the most disappointing experience I had ever had in my life because I had a big crush on Matthew. Then, I soon decided to give up on him because he didn’t even respect my feelings for him. 

(Dịch: 

Q: Nói về điều gì đó mà bạn thất vọng.

idioms-chu-de-lac-quan-optimism-sad
Nói về điều gì đó mà bạn thất vọng.

A: … Trong khi bữa tiệc sinh nhật của tôi sắp kết thúc, tôi vẫn không thấy người mình yêu – Matthew đến. Thành thật mà nói, anh ấy là người duy nhất mà tôi mong đợi sẽ xuất hiện trong bữa tiệc. Tôi cứ nhìn ra cửa và đi từ phấn khích đến thất vọng khi có người khác bước vào bữa tiệc mà không phải anh ấy. Mặc cho những người bạn thân nói với tôi rằng anh ấy sẽ không xuất hiện và tôi không nên tiếp tục chờ đợi, tôi vẫn hy vọng với hy vọng rằng anh ấy có thể muốn làm tôi bất ngờ. Tuy nhiên, thật không may, khi bữa tiệc kết thúc, anh ấy thậm chí còn không đến và gửi cho tôi bất kỳ lời chúc nào. Đó là trải nghiệm đáng thất vọng nhất mà tôi từng có trong đời vì tôi đã thích Matthew rất nhiều. Sau đó, tôi sớm quyết định từ bỏ anh ấy vì anh ấy thậm chí không tôn trọng tình cảm của tôi dành cho anh ấy.)

Count your blessings

Định nghĩa: ‘Count your blessing’ có chức năng là một cụm động từ, với ‘count’ là động từ mang nghĩa ‘đếm’, còn danh từ ‘blessings’ là ‘những phước lành’. Thành ngữ này được sử dụng để nói đến hành động cảm thấy biết ơn vì những điều tốt đẹp mà một người đang có, thay vì than phiền và cảm thấy tiêu cực về những điều không tốt hoăc những thứ họ chưa có. Đây là thành ngữ khá quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh.

Ví dụ:

Q: What do you do to get better after facing disappointments?

A: Of course, life always has ups and downs to challenge our persistence. Understanding that, whenever I’m disappointed, I always count my blessings to remind myself how lucky I am compared to many people. Therefore, I have more motivation to try harder and harder.

(Dịch:

Q: Bạn làm gì để trở nên tốt hơn trong thời gian khó khăn?

A: Tất nhiên, cuộc sống luôn có những thăng trầm để thử thách sự bền bỉ của chúng ta. Hiểu được điều đó, mỗi khi gặp khó khăn, tôi luôn nhớ đến những điều tốt đẹp mình đang có để nhắc nhở bản thân mình còn may mắn như thế nào so với nhiều người. Vì vậy, tôi càng có thêm động lực để cố gắng, nỗ lực hơn nữa.)

Keep your chin up

Định nghĩa: Xét về nghĩa đen, thành ngữ này dùng để nói một người ngẩng cao cằm lên, với ‘chin’ là danh từ chỉ bộ phận cằm, còn phrasal verb ‘keep something up’ có nghĩa nâng cao một cái gì đó. Nghĩa đen vừa đề cập cũng phần nào phản ánh ý nghĩa thật sự của idiom này – nó thường được dùng để khuyên nhủ một người đang trong hoàn cảnh khó khăn không được nản chí, thất vọng và động viên họ cố gắng hơn. ‘Keep your chin up’ cũng đóng vai trò là một cụm động từ và được người bản xứ sử dụng rộng rãi.

Ví dụ:

Q: Describe a person who encouraged and helped you achieve a goal

idioms-chu-de-lac-quan-optimism-goal
Describe a person who encouraged and helped you achieve a goal

A: …Not only the family’s breadwinner, my dad is also the best mental supporter ever. Unlike the mindset of traditional parents who oblige their kids to follow their own ways and neglect their kids’ feelings, my father always encourages me to follow our dreams and deeply care about my emotions. I remember a time when I failed a small-scale model competition because of having an unfitted body. I was disappointed because being a model was my childhood dream and failing made me want to give up on that dream. Fortunately, my dad was the one who always stayed beside me, comforted me and motivated me to keep pursuing my dream. Then, with his unstoppable support, I started to keep my chin up and practiced hard for the competition the following year. Luckily, I was the runner up of that competition and now I am working for a model management agency. All of the success today couldn’t be attained without the great support of my beloved father.

(Dịch: 

H: Mô tả một người đã khuyến khích và giúp bạn đạt được mục tiêu của mình

A: … Không chỉ là trụ cột gia đình, bố tôi còn là người hỗ trợ tinh thần tốt nhất từ ​​trước đến nay. Không giống như suy nghĩ của những ông bố bà mẹ truyền thống bắt buộc con cái phải làm theo cách của mình và bỏ mặc cảm xúc của con cái, bố tôi luôn khuyến khích tôi theo đuổi ước mơ và quan tâm sâu sắc đến cảm xúc của tôi. Tôi nhớ có lần tôi thất bại trong một cuộc thi người mẫu quy mô nhỏ vì có thân hình không được đẹp. Tôi đã rất thất vọng vì trở thành người mẫu là ước mơ thuở nhỏ của tôi và việc thất bại khiến tôi muốn từ bỏ nó. May mắn thay, bố là người luôn bên cạnh, an ủi và động viên tôi tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình. Sau đó, với sự hỗ trợ không ngừng của anh ấy, tôi bắt đầu nâng cao tinh thần và luyện tập chăm chỉ cho cuộc thi năm sau. Thật may mắn, tôi đã là Á quân của cuộc thi đó và hiện tại tôi đang làm việc cho một công ty quản lý người mẫu chuyên nghiệp. Tất cả những thành công hôm nay sẽ không thể đạt được nếu không có sự hỗ trợ to lớn của người cha thân yêu của tôi.)

Kết luận

Idioms là một trong những vũ khí giúp người học có phần thể hiện tốt trong bài thi IELTS Speaking cũng như trong các tình huống giao tiếp. Trong bài viết trên, tác giả hy vọng có thể truyền tải đến bạn đọc IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism) cũng như các ví dụ tương ứng thuộc cả 3 parts trong IELT Speaking nhằm giúp bạn đọc đạt được kết quả mong muốn.

Để áp dụng IELTS Speaking Vocabulary: Idioms chủ đề lạc quan (optimism) vào bài nói của mình một cách hiệu quả, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Trịnh Quỳnh Anh

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề