Lexical ambiguity thường gặp trong IELTS Listening | Phần 2: Homograph

Bài viết cung cấp cho người học những Homograph (từ cùng chữ) trong quá trình đọc đề thi IELTS Listening, giúp thí sinh xác định được nghĩa của từ theo đúng ngữ cảnh và tăng khả năng đưa ra đáp án chính xác.
lexical ambiguity thuong gap trong ielts listening phan 2 homograph

Giới thiệu

Đối với bài thi IELTS Listening, khâu chuẩn bị trước khi nghe là vô cùng quan trọng vì nó sẽ giúp thí sinh hiểu được ngữ cảnh của phần nói, nắm được câu hỏi cũng như biết được mình cần mong đợi những gì từ bài nói đó. Tuy nhiên, thí sinh thường chỉ có khoảng từ 20 đến 60 giây để đọc những câu hỏi cho phần nghe sau đó. Thông thường, ngoài việc đọc câu hỏi, phương án và tìm từ khóa (keyword), việc hiểu đúng những từ khóa chính cũng rất quan trọng. Trong tiếng Anh, có một khái niệm gọi là lexical ambiguity hay sự mơ hồ về từ vựng có thể khiến cho thí sinh hiểu sai nghĩa của từ. Trong phần trước, một vài polysemy (từ đa nghĩa) đã được giới thiệu đến bạn đọc. Trong phần hai này, khái niệm homograph (từ cùng chữ) sẽ được giải thích và đồng thời, một vài homograph thông dụng cũng sẽ được cung cấp cho thí sinh. Những từ cùng chữ được giới thiệu trong bài viết này được chọn lọc từ những đề thi IELTS Listening trong series IELTS Listening Recent Actual Test.

Xem phần trước: Lexical ambiguity thường gặp trong đề thi IELTS Listening | Phần 1: Polysemy

Key takeaways

Homograph là gì?

Homograph là khái niệm dùng để chỉ những từ có cách viết giống nhau nhưng có ý nghĩa, cách phát âm cũng như nguồn gốc từ (etymology) khác nhau.

Homograph thường gặp trong IELTS Listening 

  1. Complex

  2. Conduct

  3. Delegate

  4. Minute

  5. Object

  6. Present

  7. Produce

  8. Project

  9. Record

  10. Recreation

Bài tập ứng dụng

Homograph là gì?

Homograph được tạo thành bởi hai thành phần là tiền tố homo- (giống) và gốc từ graph (viết lách). Vậy nên, homograph là khái niệm dùng để chỉ những từ có cách viết giống nhau nhưng có ý nghĩa, cách phát âm cũng như nguồn gốc (etymology) khác nhau (Drury 146; Gottlob et al. 561). 

Ví dụ: Bass là một danh từ có hai ý nghĩa và cách phát âm khác nhau. 

(1) âm trầm, phát âm là /beɪs/

(2) cá vược, phát âm là /bæs/

Ta cũng có thể thấy được, hai từ vựng trên ngoài việc có cách viết giống nhau thì không có nguồn gốc từ ngữ tương đồng nào. 

Thông thường, đối với người học tiếng Anh, homograph có thể trở thành một sự mơ hồ về ngữ nghĩa và việc hiểu rõ ngữ cảnh cũng như cách phát âm sẽ giúp người học hiểu được ý nghĩa của những homograph này dễ dàng hơn. Phần tiếp theo của bài viết sẽ giới thiệu đến thí sinh homograph thường gặp trong khi đọc câu hỏi của phần thi IELTS Listening và ngữ cảnh kèm theo để người học đoán được nghĩa đúng của từ.

Tham khảo thêm: Homonym, Homophone, Homograph | Định nghĩa, phân biệt và bài tập vận dụng

Homograph thường gặp trong IELTS Listening

image-alt

Complex

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng tính từ, complex thường có phát âm là /kəmˈpleks/ (nhấn âm hai) và mang ý nghĩa là “difficult to understand or find an answer” hay dịch sang tiếng Việt là “phức tạp, rắc rối”. Tính từ này có thể xuất hiện ở hầu hết các phần và dùng để nói về tính chất phức tạp của một vấn đề nào đó. Ở dạng này, complex đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó. 

Ví dụ minh họa:

The listening section may include complex dialogues with multiple speakers, challenging test-takers to follow various voices. (Phần thi nghe có thể bao gồm những đoạn hội thoại phức tạp với nhiều người nói và thách thức thí sinh trong việc phải nghe ra nhiều giọng nói.)
→ Manh mối ngữ cảnh: multiple, challenging.

(2) Ở dạng danh từ, complex có phát âm là /ˈkɒm.pleks/ (nhấn âm đầu) và có nghĩa là “a large building with various connected rooms” hay tiếng Việt là “tòa/ khu phức hợp”, dùng để chỉ một tòa nhà với nhiều phòng ốc. Nghĩa này thường xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả về địa điểm nào đó, thường là part 2 trong bài thi IELTS Listening. Một số cụm từ đi với complex bao gồm:

  • (An/ A) sports/ industry/ shopping/ parking complex: khu phức hợp thể thao/ công nghiệp/ mua sắm/ đậu xe

  • An apartment/ office complex: tòa căn hộ/ văn phòng phức hợp

  • The complex has a capacity of: tòa phức hợp có sức chứa 

Ví dụ minh họa: 

The shopping complex includes various stores, restaurants, and entertainment facilities. (Khu phức hợp mua sắm bao gồm nhiều cửa hàng, nhà hàng và cơ sở vật chất giải trí.)
→ Manh mối ngữ cảnh: shopping.

Conduct

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng động từ, conduct có phát âm là /kənˈdʌkt/ (nhấn âm hai) và mang nét nghĩa là “to organize and perform a particular activity” hay “tổ chức, thực hiện”. Động từ này có thể xuất hiện trong bất kỳ phần nào của bài thi IELTS Listening và thường đi với những cụm từ như:

  • Conduct research/ an experiment/ an investigation in: thực hiện nghiên cứu/ thí nghiệm/ khảo sát chi tiết 

  • Conduct a survey of: thực hiện một cuộc khảo sát về

  • Conduct an interview with: thực hiện phỏng vấn với

Ví dụ minh họa:

The police officer conducted a thorough investigation into the incident. (Viên cảnh sát thực hiện một cuộc điều tra toàn diện về vụ tai nạn.)
→ Manh mối ngữ cảnh: investigation, incident.

(2) Ở dạng danh từ, conduct có phát âm là /ˈkɒn.dʌkt/ (nhấn âm đầu) và có ý nghĩa là “behaviour” hay “hành vi, cách ứng xử”. Nghĩa này thường xuất hiện trong ngữ cảnh rộng hơn, thường để nói về một tổ chức nào đó như doanh nghiệp và hiếm khi để chỉ cá nhân trong phạm vi của bài thi IELTS Listening. Cụm từ xuất hiện cùng với conduct bao gồm:

  • A code of conduct: bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực hành vi

  • The conduct of a company/ a business/ an organization: cách ứng xử của công ty/ doanh nghiệp/ tổ chức

  • Be criticized for the conduct: bị chỉ trích vì cách ứng xử

  • Not tolerate any conduct that: không khoan dung với bất kỳ hành vi nào

Ví dụ minh họa:

The company CEO is responsible for the code of conduct of business operations. (Chủ tịch của công ty chịu trách nhiệm cho bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động kinh doanh.)
→ Manh mối ngữ cảnh: code of conduct.

Delegate

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng danh từ, delegate có phát âm là /ˈdel.ɪ.ɡət/ và mang nét nghĩa là “a person chosen or elected by a group”, trong tiếng Việt là “người đại diện”. Nghĩa này thường xuất hiện chủ yếu trong part 3 hoặc 4 của bài thi IELTS Listening. 

Ví dụ minh họa:

The senator was chosen as a delegate to represent the interests of her state in the national convention. (Thượng nghị sĩ được bầu là người đại diện cho lợi ích của bang trong đại hội đại biểu.)
→ Manh mối ngữ cảnh: represent.

(2) Ở dạng động từ, delegate có phát âm là /ˈdel.ɪ.ɡeɪt/ và có ý nghĩa là “to give a particular job to someone else so that they do it for you”, dịch sang tiếng Việt là “ủy thác, ủy nhiệm”. Động từ này thường xuất hiện trong part 2 hoặc 4 của bài IELTS Listening, trong ngữ cảnh công việc hay trường học và có liên quan đến vấn đề làm việc nhóm. Những cụm từ đi chung với delegate bao gồm:

  • Delegate tasks to: ủy thác nhiệm vụ cho

  • Delegate to subordinates/ support staff: ủy thác cho cấp dưới/ nhân viên hỗ trợ

  • Tasks delegated by the manager/ boss/ leader: công việc được ủy thác bởi quản lý/ sếp/ trưởng nhóm

  • Delegate authority: ủy thác thẩm quyền

Ví dụ minh họa:

The manager decided to delegate the project to a skilled team member to ensure its success. (Quản lý đã quyết định ủy thác dự án cho một thành viên có năng lực để đảm bảo sự thành công của dự án.)
→ Manh mối ngữ cảnh: project.

image-alt

Minute

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng danh từ, minute có phát âm là /ˈmɪn.ɪt/ và có nghĩa là “phút”. Danh từ này thường xuất hiện trong part 1 đối với bài tập điền từ hoặc chọn phương án đúng có liên quan đến giờ. 

Ví dụ minh họa:

The daily buses leave at 6:30 every morning and there is a bus running between every 15 minutes. (Những xe buýt ngày thường khởi hành vào 6 giờ 30 phút mỗi sáng và cứ mỗi 15 phút sẽ có một chuyến xe.)
→ Manh mối ngữ cảnh: 6:30, 15.

(2) Ở dạng tính từ, minute có phát âm là /maɪˈnjuːt/ và được định nghĩa là “extremely small” hay “cực kỳ nhỏ”. Nét nghĩa này có thể xuất hiện trong bất kỳ ngữ cảnh nào và tính từ này thường cùng với danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Những cụm từ thường đi cùng với minute trong trường hợp này bao gồm:

  • Minute amount of: lượng rất nhỏ của

  • A minute creature/ insect: sinh vật/ côn trùng nhỏ (mắt thường khó nhìn thấy)

  • The minute details of: những chi tiết nhỏ của

  • On a minute budget/ scale: ngân sách eo hẹp/ quy mô nhỏ 

Minute trong trường hợp này thường được dùng thay đổi được với tính từ đồng nghĩa là minuscule.

Ví dụ minh họa:

Bacteria, viruses, and certain types of fungi are minute creatures that are often invisible to the naked eye. (Vi khuẩn, vi rút và một vài loại nấm nhất định là những sinh vật nhỏ bé và không thể nhìn thấy bằng mắt thường).
→ Manh mối ngữ cảnh: creatures, invisible to the naked eyes.

Object

Nghĩa theo ngữ cảnh: 

(1) Ở dạng danh từ, ta có object phát âm là /ˈɒb.dʒɪkt/ và có nét nghĩa là “a thing that you can see or touch but is not a living thing” hay dịch sang tiếng Việt là “đồ vật”. Nét nghĩa này thường xuất hiện trong những ngữ cảnh đề cập đến đồ vật như đồ nội thất, đồ gia dụng hay những món đồ khác, thường là trong part 1 hoặc 2. 

Ví dụ minh họa:

The shiny metallic object in the museum is an ancient artifact. (Món đồ kim loại sáng chói ở trong bảo tàng đó là một món đồ tạo tác cổ.)
→ Manh mối ngữ cảnh: artifact.

(2) Ở dạng động từ, object có phát âm là /əbˈdʒekt/ và mang ý nghĩa là “to feel or express opposition or dislike”, trong tiếng Việt là “phản đối”. Động từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh khi người nói phản đối hoặc tỏ ý không thích một ý kiến nào đó mà người khác đưa ra, thường xuất hiện trong part 3 của bài thi IELTS Listening. Cụm từ thường đi với động từ object bao gồm: 

  • Object to: phản đối 

  • Strongly object: phản đối kịch liệt

  • Have the right to object: có quyền phản đối

  • Object on the grounds that: phản đối dựa trên cơ sở… (dùng trong ngữ cảnh tòa án)

Ví dụ minh họa:

Most employees object to the proposed changes in the company's policy as those may affect their benefits. (Đa số nhân viên phản đối những thay đổi được đề xuất trong chính sách của công ty vì chúng có thể ảnh hưởng đến lợi ích của họ.)
→ Manh mối ngữ cảnh: affect. 

Present

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng tính từ, present có phát âm là /ˈprez.ənt/ và mang ý nghĩa là “happening or existing now” hay “hiện tại”. Đây là tính từ khá thông dụng trong bài thi IELTS Listening và có thể xuất hiện trong bất kỳ ngữ cảnh nào. 

Ví dụ minh họa:

We need more than what the present policies are doing in order to reduce the impact of plastic pollution. (Chúng ta cần nhiều hơn những gì mà chính sách hiện tại đang có để giảm nhẹ tác động của việc ô nhiễm nhựa.)
→ Manh mối ngữ cảnh: are doing. 

(2) Ở dạng động từ, present có phát âm là /prɪˈzent/ và mang ý nghĩa là “to give, provide or make something known”, dịch sang tiếng Việt là “thuyết trình”. Động từ này thường xuất hiện trong part 3 và 4 của bài thi IELTS Listening, liên quan đến tình huống thuyết trình một vấn đề gì đó liên quan đến học thuật hoặc để mở đầu bài nói trong part 4. 

Ví dụ minh họa:

In today’s speech, I will be presenting the topic of Alzheimer’s disease and how to prevent it. (Trong bài diễn thuyết hôm nay, tôi sẽ thuyết trình về bệnh Alzheimer và cách để ngăn chặn nó.)
→ Manh mối ngữ cảnh: speech.

image-alt

Produce

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng động từ, produce được phát âm là /prəˈdʒuːs/ và có ý nghĩa là “to make something or bring something into existence” hay “sản xuất”. Động từ này thường xuất hiện trong những ngữ cảnh liên quan đến hoạt động sản xuất như sản xuất lúa gạo hay sản xuất đồ điện. 

Ví dụ minh họa:

The solar panels on the roof produce enough energy to power the entire house. (Tấm năng lượng mặt trời trên mái nhà có thể sản xuất đủ năng lượng để vận hành cả một căn nhà.)
→ Manh mối ngữ cảnh: energy.

(2) Ở dạng danh từ, produce được phát âm là /ˈprɒdʒ.uːs/ và mang nét nghĩa là “food that is grown or obtained through farming”, hay dịch sang tiếng Việt là “nông sản”. Danh từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh nông nghiệp hoặc nhà hàng, quán ăn. Người học cần lưu ý produce ở dạng danh từ không đếm được, vì vậy ta không thêm s vào cuối để chỉ số nhiều. Những cụm từ thường đi cùng danh từ này bao gồm:

  • Local/ Regional produce: nông sản địa phương/ khu vực

  • Fruit/ Vegetable/ Dairy produce: nông sản trái cây/ rau củ/ từ sữa

  • Natural/ Organic/ Fresh produce: nông sản tự nhiên/ hữu cơ/ tươi

  • Go to a produce market/ stand: đi đến chợ/ quầy bán nông sản

Ví dụ minh họa:

The local market which is also one of our tourist attractions sells a wide selection of fresh and dirt-cheap produce. (Chợ địa phương, cũng là một trong những địa điểm du lịch của chúng tôi, bán rất nhiều nông sản tươi và rẻ.)
→ Manh mối ngữ cảnh: market, fresh.

Project

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng danh từ, project có phát âm là /ˈprɒdʒ.ekt/ và được định nghĩa là “a piece of planned work that is finished over a period of time”, dịch sang tiếng Việt là “dự án”. Nghĩa này thường xuất hiện trong part 3 với ngữ cảnh sinh viên làm việc nhóm để hoàn thành một dự án học thuật nào đó. Bên cạnh đó, danh từ này cũng có thể xuất hiện trong part 2 khi nói đến một dự án cộng đồng như xây dựng thư viện hay mở rộng công viên. Cụm từ thường đi với project trong nghĩa này bao gồm:

  • A building/ housing/ road project: dự án xây dựng/ nhà ở/ đường xá 

  • A community project: dự án cộng đồng

  • Draft/ Propose/ Create a project: phác thảo/ đề xuất/ tạo một dự án

  • Present/ Submit a project: thuyết trình/ nộp dự án

  • Work on a project: thực hiện dự án

  • The project is due on: dự án đến hạn vào ngày

Ví dụ minh họa:

The team presented their project for the upcoming marketing campaign. (Nhóm đã thuyết trình dự án của họ cho chiến dịch tiếp thị sắp tới.)
→ Manh mối ngữ cảnh: presented, marketing campaign.

(2) Ở dạng động từ, project được phát âm là /prəˈdʒekt/ và có nghĩa là “to cause a film or image to appear on a screen” hay tiếng Việt là “chiếu”. Ngữ cảnh mà động từ này xuất hiện thường liên quan đến phim ảnh hoặc trong học thuật như trình chiếu bài giảng lên bảng hoặc một mặt phẳng nào đó. 

Ví dụ minh họa:

The projector will project the movies onto a large screen in the cinema. (Máy chiếu sẽ chiếu những bộ phim lên màn hình lớn của rạp phim.)
→ Manh mối ngữ cảnh: projector, movies, screen.

Record

Nghĩa theo ngữ cảnh:

(1) Ở dạng động từ, record có phát âm là /ˈkɔːd/ và được định nghĩa là “to store sounds or moving pictures using electronic equipment” hay “thu âm, ghi âm”. Động từ này có thể xuất hiện ở bất kỳ ngữ cảnh và phần thi nào của bài thi IELTS Listening. 

Ví dụ minh họa: 

The documentary crew will record the rare species in their natural habitat. (Đoàn phim tài liệu sẽ thu lại những loài quý hiếm trong môi trường sống tự nhiên của chúng.)
→ Manh mối ngữ cảnh: documentary crew.

(2) Ở dạng danh từ, record có phát âm là /ˈrek.ɔːd/ và mang nét nghĩa là “a piece of information that is written on paper or stored on a computer” hay dịch sang tiếng Việt là “bản ghi”. 

Ví dụ minh họa:

Young people should learn how to keep a detailed record of their expenses each month to control their spending. (Người trẻ nên học cách giữ một bản ghi chi tiêu mỗi tháng để kiểm soát việc tiêu xài tiền của họ.)
→ Manh mối ngữ cảnh: detailed, expenses.

Recreation

Nghĩa theo ngữ cảnh: 

(1) Ở dạng danh từ đầu tiên, recreation được phát âm là /ˌrek.riˈeɪ.ʃən/ và mang nét nghĩa “a way of enjoying yourself when you are not working” hay “sự giải trí, thú tiêu khiển”. Nét nghĩa này tương đồng với entertainment và được dùng chủ yếu trong ngữ cảnh về các hoạt động vui chơi như giới thiệu công viên giải trí hay khu du lịch hay những hoạt động thư giãn thường ngày. 

Ví dụ minh họa:

Going for a walk in the park is a form of recreation that helps people relax and enjoy nature. (Đi bộ trong công viên là một hình thức giải trí giúp con người thư giãn và tận hưởng thiên nhiên.)
→ Manh mối ngữ cảnh: relax, enjoy nature.

(2) Đối với dạng danh từ thứ hai, recreation có phát âm là /ˌriː.kriˈeɪ.ʃən/ và mang ý nghĩa “the act of making something exist or happen again”, nghĩa tiếng Việt là “sự tái tạo, sự tái hiện lại”. Nét nghĩa này ít khi được dùng trong bài thi IELTS Listening nhưng cũng sẽ xuất hiện trong những ngữ cảnh như tái hiện lại một thứ gì đó trong quá khứ. 

Ví dụ minh họa:

This play is a recreation of one of the most famous events in history. (Vở kịch này là sự tái hiện của một trong những sự kiện nổi tiếng nhất trong lịch sử.)
→ Manh mối ngữ cảnh: history. 

Bài tập ứng dụng

Hãy nghe những đoạn ngắn sau đây và xác định nghĩa của từ vựng đã được giới thiệu theo ngữ cảnh. 

Nâng cao: Tóm tắt ý chính của mỗi đoạn được nghe. 

1. Audio 1: Xác định nghĩa của complex

2. Audio 2: Xác định nghĩa của produce

3. Audio 3: Xác định nghĩa của recreation

4. Audio 4: Xác định nghĩa của record

5. Audio 5: Xác định nghĩa của delegate

6. Audio 6: Xác định nghĩa của conduct

7. Audio 7: Xác định nghĩa của object

Transcript và đáp án:

1. The university application process is inherently complex, requiring prospective students to go through lots of steps and requirements. From compiling academic transcripts and recommendation letters to crafting a compelling personal statement, each element adds to the complexity of the application. Furthermore, the variety of deadlines, standardized tests, and supplemental materials can sometimes make the applicants confused and miss important dates if they are not careful.

→ Đáp án: Trong bài nghe này, từ complex được bổ trợ bởi inherently là trạng từ nên complex trong trường hợp này là tính từ mang nghĩa “phức tạp”. Bên cạnh đó, vế sau của bài có danh từ complexity dùng để nói về sự phức tạp. 

Tóm tắt ý chính: Quá trình nộp đơn vào đại học. 

2. In the French province of Provence, the local markets come alive with an abundance of fresh produce that reflects the region's rich agricultural heritage. Vibrant stalls showcase an array of fruits, each bursting with flavor. The colorful vegetable displays boast locally grown tomatoes and aromatic herbs that capture the essence of the regional cuisine. With a commitment to sustainable farming, Provence takes pride in delivering high quality produce that delights both locals and visitors alike.

→ Đáp án: Trong bài nghe này, produce xuất hiện trong ngữ cảnh liên quan đến một khu chợ của tỉnh Provence, kèm theo những manh mối ngữ cảnh liên quan đến trái cây và rau củ. Vì vậy, produce trong trường hợp này mang ý nghĩa là “nông sản”.

Tóm tắt ý chính: Giới thiệu về nông sản ở Provence, Pháp.

3. Young people engage in a variety of activities that cater to their diverse interests and preferences. For many, team sports such as soccer provide both physical exercise and a sense of sportsmanship. Others find fun in outdoor adventures, such as hiking or cycling, allowing them to connect with nature and unwind from their daily life. Whether through social gatherings, or exploring the great outdoors, recreation plays a pivotal role in shaping the leisure choices of the younger generation.

→ Đáp án: Xuyên suốt bài nói, ta thấy người nói giới thiệu rất nhiều hoạt động khác nhau. Vì vậy, recreation trong trường hợp này mang nghĩa “thú tiêu khiển”. 

Tóm tắt ý chính: Những hoạt động tiêu khiển phổ biến ở giới trẻ. 

4. In Japan, meticulous record-keeping is a cultural practice deeply ingrained in daily life. Many Japanese individuals maintain a detailed financial record known as a "kakeibo," a traditional household budgeting journal. This allows individuals to meticulously track their expenses, income, and savings, fostering a disciplined approach to managing finances. The use of kakeibo reflects not only financial responsibility but also a commitment to mindful spending and long-term financial stability.

→ Đáp án: Trong bài nghe này, ta có thể thấy từ record được bổ nghĩa bởi tính từ financial nên record thuộc loại danh từ trong trường hợp này. Bên cạnh đó, ta có cụm từ budgeting journal (sổ ngân sách) nên record mang nghĩa là “bản ghi” trong ngữ cảnh này. 

Tóm tắt ý chính: Phương pháp ghi lại chi tiêu kakeibo của người Nhật.

5. In the dynamic environment of a collaborative workplace, a proficient team leader plays a pivotal role in ensuring the smooth execution of projects. One crucial aspect of leadership is the ability to delegate tasks strategically. A skilled team leader recognizes the strengths and expertise of individual team members and divides tasks accordingly. By doing that, the team leader not only fosters a sense of empowerment among team members but also optimizes the project’s success.

→ Đáp án: Trong bài nghe này, delegate thuộc loại động từ và đi chung với danh từ tasks, cho ta biết đây là hành động “ủy thác” công việc trong nhóm. 

Tóm tắt ý chính: Một người lãnh đạo tốt cần biết cách ủy nhiệm công việc.

6. In a professional setting, the conduct of employees plays a pivotal role in shaping the workplace environment. Ethical and respectful behaviors fosters a positive atmosphere, encouraging collaboration and teamwork. Employers often emphasize the importance of professionalism, emphasizing adherence to company policies and values

→ Đáp án: Thí sinh có thể chú ý phát âm đặc trưng của danh từ conduct (nhấn âm đầu) và trong ngữ cảnh này, ta có thể nghe được một danh từ đồng nghĩa với conduct behaviors, giúp ta biết trong trường hợp này, conduct có nghĩa là “cách ứng xử”.

Tóm tắt ý chính: Cách ứng xử trong môi trường chuyên nghiệp.

7. In the heart of the museum's exhibit hall, a captivating object draws visitors into a journey through time. The meticulously curated relic from a bygone era, stands as a testament to human craftsmanship and ingenuity. Its timeless design invites onlookers to contemplate the stories it holds within its silent form. As visitors weave through the gallery, the relic becomes a focal point, inviting them to connect with history and appreciate the enduring beauty of the past.

→ Đáp án: Xuyên suốt bài nghe, ta có thể thấy người nói dùng rất nhiều tính từ để miêu tả về một cổ vật trong viện bảo tàng và đồng thời, object được bổ nghĩa bởi tính từ captivating (cuốn hút) sẽ có loại từ là danh từ. Vậy nên, trong trường hợp này, object mang nghĩa là “món đồ”.

Tóm tắt ý chính: Miêu tả về một di vật trong viện bảo tàng. 

Tổng kết

Như vậy, bài viết này đã giới thiệu đến bạn đọc 10 homographs thường gặp trong khi đọc câu hỏi của bài thi IELTS Listening, đi kèm theo đó là cách phát âm và ví dụ minh họa kèm theo manh mối ngữ cảnh giúp người đọc hiểu thêm về quá trình xác định nghĩa của những từ này. Ngoài ra, một số từ vựng thường có cụm từ thông dụng đi kèm mà bạn đọc có thể dựa vào đó để biết được nét nghĩa theo ngữ cảnh nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, bài tập ứng dụng cũng được cung cấp để bạn đọc củng cố lại kiến thức mà mình đã đọc trong bài. 

Trích dẫn tham khảo

  • Cambridge Dictionary | English Dictionary, Translations & Thesaurus, dictionary.cambridge.org/.

  • Drury, Donald A. "Homographs and Pseudo-Homographs." Word Ways: The Journal of Recreational Linguistics, Greenwood Publishing Group, 1976, pp. 146-154.

  • English to French, Italian, German & Spanish Dictionary - WordReference.com, www.wordreference.com/.

  • Gottlob, Lawrence R., et al. "Reading homographs: Orthographic, phonologic, and semantic dynamics." Journal of Experimental Psychology: Human Perception and Performance, vol. 25, no. 2, 1999, pp. 561-574.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 13." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 15." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 20." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 21." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 23." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 25." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 29." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • IELTS Training Online. "IELTS Listening Recent Actual Test with Answers - Practice Test 10." IELTS Training Online, 25 Aug. 2021.

  • Oxford Learner's Dictionaries | Find Definitions, Translations, and Grammar Explanations at Oxford Learner's Dictionaries, www.oxfordlearnersdictionaries.com/.

Tham khảo thêm khóa học tại trung tâm luyện thi IELTS cấp tốc Anh ngữ ZIM giúp học viên tăng cường kỹ năng, kiến thức trong thời gian ngắn, cam kết đạt kết quả đầu ra.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu